Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật dân sự năm 2015 

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung 2009 

Quyết định 157/2007/QĐ- TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên 

2. Nội dung trả lời

Chào luật sư! Tôi là sinh viên năm hai, tôi muốn hỏi về chính sách cho vay tôi không thuộc đối tượng nào trong qui định vậy tôi có thể được vay tiền không vậy? Chân thành cảm ơn luật sư.
Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ- TTg. Đối tượng được vay vốn

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Theo đó, nếu bạn không thuộc các đối tượng được vay vốn theo quy định tại điều 2 quyết định 157/2007/QĐ- TTg thì bạn không được áp dụng chính sách vay vốn tín dụng cho học sinh, sinh viên. 

Chào Chú! Cho con hỏi Lúc trước chị con có vay tiền sinh viên nhưng tới hạn mà chưa trả. Giờ bên ngân hàng không cho con vay nữa con phải làm sao ạ ? Con xin cảm ơn.

"Điều 6. Thời hạn cho vay

1. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.

2. Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hoặc thỏa thuận với đối tượng được vay vốn.

 3. Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định.

Điều 9. Trả nợ gốc và lãi tiền vay:

1. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

2. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khóa học.

3. Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng."

Theo quy định trên thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ được ghi trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiền đến ngày trả hết nợ. Chị bạn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày chị bạn kết thúc khóa học. Do đó, nếu chị bạn đang đi học mà chưa trả được khoản tiền lãi thì vẫn được tiếp tục vay . Nếu ngân hàng chính sách không cho vay , bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi lên ngân hàng chính sách để yêu cầu giải quyết.

Thưa luật sư, Anh chị cho em hỏi, vào thời gian nào mình có thể làm thủ tục vay vốn học sinh sinh viên? Thủ tục vay vốn được pháp luật quy định như thế nào? Chính sách ưu đãi ra sao? Có phải là đầu năm học, hay phải đầu năm mới, và khi nhận tiền mình có thể nhận được mấy đợt, 2 đợt hay phải chia làm 4 đợt.

>> Xem thêm:  Bị đòi nợ trước thời hạn trả đã thỏa thuận trong hợp đồng vay xử lý thế nào ?

 Nếu bạn thuộc một trong các đối tượng được vay vốn theo quy định tại diều 2 Quyết định 157/2007/QĐ- TTg thì bạn có thể làm thủ tục vay vốn cho học sinh sinh viên ngay sau khi có giấy báo nhập học của trường, thủ tục như sau:

1. Đối với hộ gia đình:

1.1. Hồ sơ cho vay:

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng).

- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD).

- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số10/TD).

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)

1.2. Quy trình cho vay:

a. Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học gửi cho Tổ TK&VV.

b. Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện. Nếu chỉ có từ 1 đến 4 người vay mới thì kết nạp bổ sung vào Tổ cũ kể cả Tổ đã có 50 thành viên. Sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn, Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học trình UBND cấp xã xác nhận.

>> Xem thêm:  Phải đáp ứng điều kiện nào thì sinh viên có thể vay vốn ưu đãi của nhà nước ?

c. Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay.

d. NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH được Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng Tổ tín dụng) và Giám đốc phê duyệt cho vay. Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã.

đ. UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận uỷ thác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay.

2. Đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH:

2.1. Hồ sơ cho vay: Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản photo có công chứng).

2.2. Quy trình cho vay:

a. Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của nhà trường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có hoàn cảnh khó khăn gửi NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.

b. Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và thực hiện các nội dung khác theo quy định tại văn bản này.

Về chính sách ưu đãi:

Điều 7. Lãi suất cho vay:

>> Xem thêm:  Cách tính số tiền phải trả cả gốc và lãi khi vay vốn sinh viên ?

1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng.

2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

Về những đợt nhận tiền do ngân hàng chính sách nơi bạn vay quy định trong hợp đồng tín dụng thường trong 1 năm bạn sẽ được nhận làm 2 đợt tương ứng với 2 học kì.

Em vay tiền cho sinh viên khó khăn. Tháng9/2009 vay 8 triệu, các năm sau mỗi năm 11 triệu,tổng cộng tới năm 2013 là 41 triệu. em không hiểu ngân hàng chính sách xã hội tính làm sao mà giờ này 10/2016 tiền lãi của em là 14 triệu. Xin luật sư giải thích giùm em với,có phải ngân hàng tính sai cho em không ? Em xin cảm ơn.

Theo khoản 5 mục I Hướng dẫn 2162A/ NHCS- TD 

5. Lãi suất cho vay:

a. Các khoản cho vay từ 01/10/2007 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay 0,5%/tháng.

b. Các khoản cho vay từ 30/9/2007 trở về trước còn dư nợ đến ngày 30/9/2007 vẫn được áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên Hợp đồng tín dụng hoặc Sổ Tiết kiệm và vay vốn hoặc Khế ước nhận nợ (sau đây gọi chung là Khế ước nhận nợ) cho đến khi thu hồi hết nợ.

c. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

Theo đó do bạn không nói rõ thời gian bạn dừng vay ngân hàng là thời gian nào của năm 2013 nên bạn có thể tham khảo quy định trên để tính tiền lãi mà mình phải nộp.

Ông Nam và bà Anh là vợ chồng và có một người con tên Thảo. Hai vợ chồng có tài sản chung là 01 thửa đất và 01 căn nhà. Sau thời gian bệnh nặng, ông Nam mất không có di chúc. Bà Anh tiếp tục quản lý, sử dụng nhà và đất nêu trên (lúc ông Nam mất, Thảo được 11 tuổi). Một năm sau khi chồng mất, do cần tiền để kinh doanh, buôn bán nên bà Anh đã ký hợp đồng vay tiền có thế chấp tài sản với bà Thu, tài sản thế chấp là nhà và đất nêu trên. Sau đó, hợp đồng phát sinh tranh chấp nên bà Thu khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Anh trả khoản tiền đã vay, nếu bà Anh không có tiền thì đề nghị Tòa án phát mãi tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ. Tòa án sơ thẩm tuyên bố hợp đồng thế chấp vô hiệu nên không thể phát mãi tài sản theo yêu cầu của bà Thủy. Hãy giải thích tại sao hợp đồng thế chấp bị Tòa án tuyên bố vô hiệu?

Điều 317. Thế chấp tài sản

>> Xem thêm:  Sinh viên cần có những giấy tờ, hồ sơ cần thiết để vay vốn ưu đãi phục vụ việc học tập ?

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

Trong trường hợp của bạn, ông Nam và bà Anh có 1 thửa đất và 1 căn nhà. Ông Nam mất đi không để lại di chúc, vậy một nửa tài sản của ông Nam trong khối tài sản chung sẽ thuộc về những người ở hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Nếu trong những người ở hàng thừa kế thứ nhất chỉ còn vợ, và con của ông Nam thì những người này có phần tài sản bằng nhau đối với một nửa tài sản của ông Nam trong khối tài sản chung với vợ. Do đó, tài sản 1 thửa đất và 1 căn nhà đang thuộc sở hữu của bà Anh và bé Thảo. Do bạn không nói rõ nên có thể hiểu bà Anh hoàn toàn có năng lực hành vi dân sự và là người giám hộ của Thảo. Bà Anh khi thế chấp tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ ( theo khoản 2 điều 59) . Nếu không được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ thì bà Anh không có quyền thế chấp , do đó hợp đồng thế chấp bị vô hiệu về mặt chủ thể do tài sản thế chấp không thuộc hoàn toàn sở hữu của bà Anh. 

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi có vay vốn tại ngân hàng Ppf là 17triệu đồng , những thông tin và hồ sơ không có gì gian dối. Tôi góp đựợc 2 tháng nhưng công việc của tôi không ổn định nên đã không góp hơn 4 tháng. Nay công ty viết thư gửi cho tôi kêu tôi thanh toán hết hợp đồng với số tiền 26 triệu 400 ngàn, không sẽ kiện tôi tội lừa gạt chiếm đoạt tài sản.Tuy nhiên với khả năng tôi thì không đủ trả số tiền lớn như vậy 1 lần. Vậy cho tôi hỏi khi tôi bị kiện sẽ có thể bị phạt tù không và tôi sẽ chịu hình phạt gì ? Từ nhỏ tới lớn tôi chưa có tiền án hình sự gì hết. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưnggây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưnggây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Theo như bạn trình bày, bạn có vay tiền của ngân hàng và bạn đã góp được 2 tháng, do công việc của bạn không ổn định nên bạn đã không góp 4 tháng . Nếu bạn không có những hàng vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản thì bạn không phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên khi bạn bị bên cho vay khởi kiện ra Tòa án thì bạn phải có nghĩa vụ trả nợ ( cả gốc và lãi) cũng như lãi suất quá hạn theo quy định của BLDS 2015. Thời hạn trả nợ sẽ do các bên thỏa thuận.

Trân trọng.

Bộ phận tư vấn pháp luật của Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Làm thế nào để vay vốn sinh viên cho người mồ côi cả cha và mẹ ?