1. Chính sách tính lương mới từ ngày 25/8/2022 đối với viên chức chuyên ngành văn hoá

1.1 Viên chức chuyên ngành văn hoá là ai? 

Viên chức chuyên ngành văn hoá là những viên chức được viên chức được sắp xếp làm việc trong lĩnh vực như văn hoá, nghệ thuật ... trong các tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước, viên chức chuyên ngành văn hoá được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 

Theo quy định tại Thông tư 03/2022/TT-BVHTTVDL, viên chức chuyên ngành văn hoá, bao gồm hai đồi tượng:

- Một là, chức năng phương pháp viên, bao gồm:

Phương pháp viên hạng II

Mã số    V.10.06.19

Phương pháp viên hạng III Mã số    V.10.07.23
Phương pháp viên hạng IV Mã số    V.10.07.24

- Hai là, chức năng hướng dẫn viên văn hoá. 

Hướng dẫn viên văn hoá hạng II Mã số    V.10.07.22     
Hướng dẫn viên văn hoá hạng III Mã số    V.10.07.23 
Hướng dẫn viên văn hoá hạng IV  Mã số    V.10.07.24

 

1.2 Chính sách tính lương mới đối với viên chức văn hoá

Theo quy định của Thông tư 03/2022/TT-BVHTTVDL có quy định về cách tính lương đối với viên chức văn hoá như sau:

Phương pháp viên hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) hệ số lương từ 4,00(tương đương với mức lương 5.960.000) đến hệ số lương 6,38 (tương đương với mức 9.506.200);
Phương pháp viên hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1 Hệ số lương từ 2,34(tương đương với mức lương 3.486.600) đến hệ số lương 4,98(tương đương mức lương 7.420.200);
Phương pháp viên hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B Hệ số lương từ 1,86(tương đương mức lương là 2.771.400) đến mức 4,06(tương đương mức lương là 6.049.400).

 

2. Chính sách tính lương từ ngày 15/8/2022 đối với viên chức công nghệ thông tin

2.1 Viên chức công nghệ thông tin là ai?

Viên chức công nghệ thông tin là những viên chức được sắp xếp công việc tại vị trí công nghệ thông tin, an toàn thông tin tại các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan, viên chức công nghệ thông tin được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 

Theo quy định tại Thông tư 08/2022/TT-BTTTT, có quy định về mã số các chức danh nghề nghiệp của viên chức công nghệ thông tin, bao gồm:

-Một là, viên chức chuyên ngành an toàn thông tin:

An toàn thông tin hạng I Mã số   V.11.05.09
An toàn thông tin hạng II  Mã số   V.11.05.10
An toàn thông tin hạng III Mã số   V.11.05.11
An toàn thông tin hạng IV Mã số   V.11.05.12

-Hai là, viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin:

Công nghệ thông tin hạng I Mã số    V.11.06.12
Công nghệ thông tin hạng II Mã số    V.11.06.13
Công nghệ thông tin hạng III Mã số    V.11.06.14
Công nghệ thông tin hạng IV Mã số    V.11.06.15

 

2.2 Các tính lương mới đối với viên chức công nghệ thông tin

Ngày 30/6/2022 Bộ thông tin và truyền thông có ban hành Thông tư 08/2022/TT-BTTTT sẽ có hiệu lực vào ngày 15/8/2022 có quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và sắp xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin, có quy định về cách tính lương đối với viên chức công nghệ thông tin như sau:

Chức danh viên chức công nghệ thông tin, an toàn hạng I  bắt đầu từ hệ số lương 6,20(tương đương với mức lương 9.238.000) đến 8,00 (tương đương với mức lương 11.920.000)
Chức danh viên chức an toàn, công nghệ thông tin hạng II bắt đầu từ hệ số lượng 4,40(tương đương với mức lương 6.556.000) đến hệ số lương 6,78(tương đương với mức lương 10.102.200) 
Chức danh viên chức an toàn, công nghệ thông tin hạng III bắt đầu từ hệ số lương 2,34 (tương đương với mức lương 3.486.600) đến hệ số 4,98 (tương đương mức lương là 7.420.200)
Chức danh viên chức an toàn, công nghệ thông tin hạng IV  bắt đầu từ hệ số lương 1.86(tương đương mức lương là 2.771.400) đến hệ số 4,06 (tương đương mức lương là 6.049.400)

 

3. Các tính lương mới đối với viên chức thư viện từ ngày 15/8/2022

3.1 Viên chức thư viện là ai?

Viên chức thư viện là những viên chức chuyên ngành thư viện được sắp xếp vị trí làm viẹc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Viên chức thư viện được phân làm các chức danh nghề nghiệp như sau:

Thư viện viên hạng I  Mã số    V.10.02.30
Thư viện viên hạng II Mã số    V.10.02.05
Thư viện viên hạng III Mã số    V.10.02.06
Thư viện viên hạng IV Mã số    V.10.02.07

 

3.2 Chính sách tính lương mới đối với viên chức thư viện

Theo quy định trong Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL sẽ có hiệu lực từ ngày 15/8/2022 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện như sau:

Thư viện viên hạng I bắt đầu từ hệ số 5,75(tương đương với mức lương là 8.567.500) đến hệ số 7,55(tương đương với mức lương là 11.249.500)
Thư viện viên hạng II bắt đầu từ hệ số 4,00(tương đương với mức lương là 5.960.000) đến hệ số 6,38(tương đương với mức lương là 9.506.200)
Thư viện viên hạng III bắt đầu từ hế số 2,34(tương đương với mức lương là 3.486.600) đến hệ số 4,98 (tương đương với mức lương là 7.420.200)
Thư viện viên hạng IV bắt đầu từ hệ số 1,86(tương đương với mức lương 2.771.400) đến hệ số 4,06 (tương đương với mức lương 6.049.400)

Trên đây là các thông tin về chính sách tính lương mới từ tháng 8 năm 2022 đối với viên chức làm ở một số vị trí đặc thù, Luật Minh Khuê xin gửi thông tin đến quý Khách hàng tham khảo. Nếu có vướng mắc quý Khách hàng vui lòng liên hệ qua tổng đài số: 1900.6162 để được giải quyết những vướng mắc.