Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

1. Nội dung chính của chính sách học bổng, hỗ trợ học phí, phí sinh hoạt, trợ cấp xã hội

Các chính sách đối với người học được quy định tại các điều từ Điều 84 đến Điều 88 Luật Giáo dục năm 2019. Trong đó, các chế độ liên quan tới học bổng, học phí, trợ cấp xã hội được quy định tại Điều 85 Luật Giáo dục năm 2019 với các nội dung chính như sau:

- Đối với học sinh đạt kết quả học tập xuất sắc tại các trường chuyên, trường năng khiếu theo quy định và những người học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học sẽ được Nhà nước có chính sách cấp học bổng khuyến khích học tập.

- Nhà nước cấp học bổng chính sách cho các sinh viên thuộc hệ cử tuyển, học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật.

- Với các học sinh, sinh viên ,... là đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi, trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo, Nhà nước cũng có các  chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí phù hiwpj với từng đối tượng.

- Bên cạnh đó, Nhà nước cũng khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc trợ cấp cho người học theo quy định của pháp luật.

- Học sinh, sinh viên sư phạm ngoài được hưởng các chính sách nêu trên thì còn được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học. Người được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt sau 02 năm kể từ khi tốt nghiệp nếu không công tác trong ngành giáo dục hoặc công tác không đủ thời gian quy định thì phải bồi hoàn khoản kinh phí mà Nhà nước đã hỗ trợ. Thời hạn hoàn trả tối đa bằng thời gian đào tạo.

2. Đối tượng được hưởng học bổng khuyến khích học tập

Theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 84/2010/NĐ-CP, đối tượng xét, cấp học bổng được phân thành hai trường hợp như sau:

Đối tượng xét, cấp học bổng khuyến khích học tập - (Học bổng khuyến khích học sinh, sinh viên có kết quả, thành tích tốt trong học tập) gồm:

- Đối tượng thuộc nhóm 1: Gồm các học sinh tại các khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học (Trường liên cấp), học sinh trường chuyên được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập nếu: Trong kỳ xét học bổng, có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi, có điểm môn chuyên của học kỳ xét cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm đó;

- Đối tượng thuộc nhóm 2: Gồm học sinh của các trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao có hạnh kiểm từ loại khá trở lên, học lực đạt từ trung bình trong kỳ xét, cấp học bổng và đạt giải hoặc huy chương trong cuộc thi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm học đó;

- Đối tượng thuộc nhóm 3: gồm học sinh hoặc sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học mà có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.

Đối tượng được xét, cấp học bổng chính sách gồm các đối tượng là học sinh trường sự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú; sinh viên cử tuyển hoặc học viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật.

3. Mức hưởng học bổng khuyến khích học tập

Mức hưởng học bổng khuyến khích học tập được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP như sau:

Mức hưởng học phí đối với học sinh thuộc nhóm 1 và nhóm 2:

Đối tượng nhóm 1 và nhóm 2 Mức hưởng
Đối với trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao Mức học bổng do hiệu trưởng quy định nhưng tối thiểu bằng ba lần mức học phí hiện hành của trường trung học phổ thông chuyên tại địa phương cho một học sinh
Đối với khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học  Mức học bổng do hiệu trưởng quy định nhưng không thấp hơn mức trần học phí hiện hành mà học sinh đó phải đóng tại trường
Đối với những trường không thu học phí Mức học bổng tối thiểu bằng ba lần mức trần học phí của trường trung học phổ thông tại địa phương.

Mức hưởng học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc nhóm 3:

Đối tượng nhóm 3 Loại học bổng Mức học bổng
Học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại khá trở lên Học bổng loại khá

Bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề mà học sinh, sinh viên đó phải đóng tại trường do hiệu trưởng hoặc giám đốc quy định

*Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo đơn giá được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cho nhóm ngành đào tạo của trường

Học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên Học bổng loại giỏi Cao hơn loại khá do hiệu trưởng quy định 
Học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại xuất sắc Học bổng loại xuất sắc Cao hơn loại giỏi do hiệu trưởng quy định

4. Mức hưởng và nguyên tắc hưởng học bổng chính sách

Mức hưởng học bổng chính sách được quy định như sau:

- Mức hưởng bằng 80% mức lương cơ sở/tháng: Học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú; Sinh viên cử tuyển; Học viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật.

- Mức hưởng bằng 100% mức lương cơ sở/tháng: Học viên là thương binh thuộc hộ nghèo học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật.

Nguyên tắc hưởng học bổng chính sách:

- Đối tượng hưởng mức 80% mức lương cơ sở/tháng: Chỉ hưởng chính sách 01 lần cho cả quá trình học.

- Nếu thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng lúc, chỉ hưởng một chính sách cao nhất.

- Nếu học đồng thời nhiều ngành, nhiều cơ sở giáo dục, chỉ hưởng chính sách ở một ngành tại một cơ sở giáo dục.

- Nếu vừa là đối tượng hưởng học bổng chính sách, vừa là đối tượng hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội hoặc học bổng khuyến khích thì được hưởng đồng thời các chính sách.

- Nếu bị kỷ luật buộc thôi học hoặc đình chỉ học tập thì không được hưởng học bổng chính sách kể từ thời điểm quyết định kỷ luật có hiệu lực hoặc trong thời gian bị đình chỉ học tập.

- Số năm hưởng học bổng chính sách tối đa bằng số năm hoặc số học kỳ tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo tương ứng với các ngành học theo quy định. Học bổng được cấp đủ 12 tháng/năm riêng năm cuối thì được hưởng theo số tháng thực học. Nếu học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học bị lưu ban thì chỉ năm học lưu ban đầu tiên vẫn được hưởng học bổng chính sách theo quy định.

- Đối với chương trình đào tạo theo tín chỉ hoặc module (mô đun) học bổng chính sách được cấp theo thời gian đào tạo, tính bằng công thức sau:

Học bổng chính sách = [(Mức học bổng chính sách 01 tháng của 01 học sinh, sinh viên đào tạo theo niên chế x số tháng học cả khoá học theo niên chế) x Số module hoặc tín chỉ trong thời gian đào tạo)] : Tổng số module hoặc tín chỉ.

- Không áp dụng học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học văn bằng hai hoặc đào tạo theo địa chỉ, đào tạo từ xa, liên kết đào tạo vừa học vừa làm.

5. Hồ sơ hưởng học bổng chính sách

Theo quy định tại khoản 4 Điều 9 nghị định 84/2020/NĐ-CP, hồ sơ hưởng học bổng chính sách đối với từng đối tượng được quy định như sau:

Đối tượng Danh mục hồ sơ
Sinh viên cử tuyển - Cam kết của sinh viên có xác nhận của trường đang theo học
Học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú

- Giấy khai sinh bản sao chứng thực hoặc trích lục kèm bản chính đối chiếu.

- Giấy báo trúng tuyển

Học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật

- Đơn đề nghị hưởng học bổng chính sách (mẫu 02, Mẫu 03 tại nghị định 84/2020/NĐ-CP);

- Giấy khai sinh bản sao chứng thực hoặc trích lục kèm bản chính đối chiếu.

- Bản sao chứng thực hoặc được cấp từ sổ gốc Giấy xác nhận mức độ khuyết tật kèm bản chính để đối chiếu (nếu chưa có giấy xác nhận khuyết tật thì bổ sung bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật);

- Bản sao chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc thẻ thương binh kèm bản chính để đối chiếu với học viên là thương binh.

6. Trình tự xét, cấp học bổng chính sách

Đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển

Thời hạn nộp hồ sơ: Trong 15 ngày kể từ ngày nhập học.

Nơi nộp hồ sơ:

- Sở Nội vụ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú với sinh viên trường đại học, trường cao đẳng sư phạm.

- Hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với sinh viên trường cao đẳng khác.

Hình thức nộp hồ sơ: Qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp

Quy trình xét, cấp học bổng:

- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách và dự toán nhu cầu kinh phí. Sau đó chi trả học bổng chính sách cho sinh viên theo quy định.

Đối với học sinh tại trường dự bị đại học hoặc trường phổ thông dân tộc nội trú:

Thời hạn nộp hồ sơ: Trong 15 ngày kể từ ngày nhập học.

Nơi nộp hồ sơ: Nhà trường nơi học sinh đang theo học.

Quy trình xét, cấp học bổng: Nhà trường tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí gửi về cơ quan chủ quản trực tiếp. Sau đó thực hiện chi trả học bổng chính sách cho học sinh tại cơ sở giáo dục.

Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật:

Thời hạn nộp hồ sơ: Trong 15 ngày kể từ ngày nhập học, nhà trường thông báo và hướng dẫn học viên nộp hồ sơ theo quy định.

Quy trình xét, cấp học bổng:

- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Hiệu trưởng tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp, lập danh sách và dự toán kinh phí và gửi cơ quan chủ quản phê duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: Học viên làm đơn (mẫu 03) gửi cơ sở giáo dục nơi theo học. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được đơn, trường hướng dẫn học viên gửi hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi học viên có hộ khẩu thường trú. Phòng Lao động tổ chức thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách và xây dựng dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê