Khách hàng: Kính thưa Luật sư Minh Khuê, tôi có câu hỏi này mong Luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi ạ,

Sắp tới là năm 2022, vậy tôi muốn Luật sư phân tích và giải thích về mức lương tối thiểu vùng vào năm 2022; hãy cho tôi biết là mức lương tối thiểu vùng có tăng lên so với năm 2021 hay không?

Xin cảm ơn Luật sư!

1. Khái niệm lương tối thiểu vùng

Đầu tiên, chungsv ta phải phân biệt được một số khái niệm về lương tương tự nhau, như: 

-Lương cơ bản: là mức lương thấp nhất hay tối thiểu mà người lao động có thể nhận được khi làm việc trong một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị nào đó. Mức lương cơ bản không gồm có những khoản tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi và các khoản thu nhập bổ sung khác.

- Lương cơ sở: là mức lương được dùng làm để làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp. Tùy vào chế độ khác nhau theo quy định của pháp luật mà áp dụng cho công chức, viên chức, cán bộ trong cơ quan Nhà nước.

- Lương tối thiểu vùng: là mức thấp nhất làm cơ sở để người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận để trả lương.

=> Như vậy, lương tối thiểu vùng và lương cơ sở không phải là lương cơ bản mà chỉ là căn cứ để xác định mức lương cơ bản của các đối tượng.

=> Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.  (Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019).

2. Lương tối thiểu vùng 2022 có tăng không?

Để biết được lương tối thiểu vùng có tăng hay không? Chúng ta ciungf đi phân tích và so sánh nội dung này vào hai năm: Năm 2021 và năm 2022, theo dó: 

Nội dung về mức lương tối thiểu vùng năm 2021 được nêu tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.  

Cụ thể, Điều 96 và Điều 103 Nghị định 145 quy định như sau:

“Điều 96. Chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động

1. Hòa giải viên lao động được hưởng các chế độ:

a) Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ).

Điều 103. Chế độ, điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động

1. Trọng tài viên lao động được hưởng các chế độ:

a) Mỗi ngày thực tế nghiên cứu hồ sơ vụ việc, thu thập bằng chứng và tiến hành cuộc họp giải quyết tranh chấp lao động theo phân công thì được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ).”

=> Vào năm 2021, tiền lương tối thiểu vùng năm 2021 là: Vùng 1 giữ nguyên 4,42 triệu đồng/tháng; vùng 2 là 3,92 triệu đồng/tháng; vùng 3 là 3,43 triệu đồng/tháng; vùng 4 là 3,07 triệu đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu vùng được quy định trong Nghị định số 90/2019/NĐ-CP được áp dụng cho người lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp từ 01/01/2020 theo 4 vùng.

Trong đó, vùng 1 (khu vực thành phố, đô thị thuộc các quận, thị nội thành) là 4,42 triệu đồng. Vùng 2 (khu vực huyện, thị thuộc các tỉnh, thành phố) là 3,92 triệu đồng. Vùng 3 (các huyện, thị xã thuộc các tỉnh) là 3,42 triệu đồng. Vùng 4 (vùng nông thôn, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn) là 3,07 triệu đồng.

Trong năm 2020, 2021 do ảnh hưởng của Covid-19 nên lương tối thiểu vùng 2021 đã không tăng và được thực hiện theo mức lương công bố tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Và với tình hình dịch bệnh khó khăn như hiện nay thì dự kiến lương tối thiểu vùng 2022 cũng sẽ giữ nguyên so với năm 2021. Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng năm 2022 như sau:

Thứ nhất: Mức lương 4.420.000 đồng/tháng được áp dụng tại địa bàn có Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;

Thứ hai: Mức lương 3.920.000 đồng/tháng được áp dụng tại địa bàn có Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;

Thứ ba: Mức lương 3.430.000 đồng/tháng áp dụng tại địa bàn có Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III; và

Thứ tư: Mức lương  3.070.000 đồng/tháng áp dụng tại địa bàn có Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

3. Lương tối thiểu vùng 2022 dùng để làm gì?

Với câu hỏi: Lương tối thiểu vùng 2022 dùng để làm gì? hay câu hỏi tương tự là Lương tối thiểu vùng 2022 có tác dụng gì? Chúng tôi xin nêu ra một số nội dung tương ứng với các mục nhỏ dưới này: 

Mức lương thấp nhất chi trả cho người lao động 

Mức lương tối thiểu vùng 2022 là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định.

Mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu

Theo Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu quy định như sau:

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường: Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Mức lương để trả lương ngừng việc

Cụ thể, lương tối thiểu vùng là cơ sở để người sử dụng lao động trả lương ngừng việc cho người lao động theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019.

Làm cơ sở tính thiệt hại mà người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động 

Khi người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hoặc nội quy lao động của người sử dụng lao động (hiện hành chỉ quy định bồi thường theo quy định của pháp luật).

Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 102 Bộ luật Lao động 2019. (Theo Khoản 1 Điều 129 Bộ luật Lao động 2019).

Tiền lương tổi thiểu khi chuyển người lao động làm công việc khác với hợp đồng lao động

Theo khoản 3 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới.

Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

4. Nội dung về lương cơ sở

Tại Nghị quyết 122, Quốc hội đã khẳng định:

"Căn cứ tình hình thực tế, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thời điểm điều chỉnh mức lương cơ sở."

Một trong những nội dung đáng chú ý nhất của Nghị quyết này là không tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức trong năm 2021.

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định số 138/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở vẫn giữ nguyên là 1.490.000 đồng/tháng:

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.

Như vậy, lương cơ sở năm 2021 vẫn là 1,49 triệu đồng/tháng. Khi đó, lương, phụ cấp theo lương của cán bộ, công chức, viên chức cũng được giữ nguyên.

Theo Khoản 1, Điều 3 của Nghị định 72/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/08/2018, lương cơ sở được hiểu là mức căn cứ để:

Tính toàn bộ các khoản liên quan đến lương và phụ cấp trong bảng lương, áp dụng với những đối tượng theo quy định của Nghị định.

Tính toán các loại chi phí phát sinh để phục vụ cho các hoạt động, sinh hoạt.

Tính các khoản trích nộp của doanh nghiệp để chi trả hoặc thực hiện nghĩa vụ, tính các chế độ của người lao động được hưởng khi làm việc tại doanh nghiệp.

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).