1. Thuê xe tự lái đem đi cầm cố bị phạt thế nào ?

Thưa Luật sư, tôi là một hộ kinh doanh chuyên cho xe ô tô tự lái, thời gian vừa qua tôi có cho anh A thuê chiếc xe của tôi trong thời hạn là 3 ngày để đi du lịch, tuy nhiên, đã quá thời hạn cho thuê xe mà anh A vẫn không trả lại cho tôi chiếc xe, tôi được biết anh A đã đem xe của tôi đi cắm tại tiệm cầm đồ gần đó, tôi có liên lạc với anh A nhưng anh A không bắt máy của tôi, anh A không nghe máy của tôi, tôi có đến tận nhà để đòi xe nhưng không lần nào gặp được. Vậy Luật sư cho tôi hỏi tôi có thể báo công an được hay không? và hành vi này cấu thành nên tội gì ?
Mong nhận được sự phản hồi của Luật sư. Trân trọng cám ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

- Thứ nhất, là hành vi này cấu thành nên tội gì theo quy định của Pháp Luật hiện hành?

Vấn đề của Quý khách hàng Luật Minh Khuê dựa trên căn cứ pháp lý là Điều 175 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 có quy định cụ thể như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Tội này Luật Minh Khuê có thể phân tích yếu tố cấu thành của tội này như sau:
- Về khách thể: tội phạm này xâm phạm quan hệ sở hữu về tài sản. Ngoài ra, nó còn tác
động xấu đến trật tự an toàn xã hội. Đối tượng của tội phạm này là tài sản.
- Khách quan:
Người phạm tội có các hành vi mô tả tại điểm a và b khoản 1 Điều 175 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 như có trích dẫn ở trên. Nhìn chung, đó là hành vi “bội tín”, bởi được người khác tin tưởng, giao cho tài sản nên nhân cơ hội đó chiếm đoạt tài sản được giao. Cụ thể như sau:
+ Nhận được tài sản bằng các hình thức hợp pháp nhưng sau đó dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản đó.
+ Nhận được tài sản bằng các hình thức hợp pháp nhưng sau đó bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó. Trong trường hợp này, chúng ta cần hết sức chú ý xem xét một cách toàn diện để xác định có phải người có hành vi bỏ trốn để nhằm chiếm đoạt tài sản hay không. Nếu việc bỏ trốn vì một lý do khác (sợ bị xiết nợ, bắt, gây thương tích…) thì việc bỏ trốn không cấu thành tội này.
+ Nhận được tài sản bằng các hình thức hợp pháp nhưng sau đó dùng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến mất khả năng hoàn trả. Sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp ở đây thường là sử dụng vào việc phạm tội, như: để hối lộ, mua bán hàng cấm, buôn lậu, mua bán trái phép chất ma tuý …Nếu sử dụng tài sản không vào mục đích phạm tội mà chỉ là bất hợp pháp thì phải xem xét từng trường hợp cụ thể.
Tội phạm hoàn thành khi người nhận được tài sản có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để giữ lại tài sản hoặc định đoạt tài sản không theo cam kết. Cũng coi là tội phạm hoàn thành khi người nhận được tài sản bỏ trốn nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản đó hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến mất khả năng hoàn trả.
- Chủ quan: là lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích vụ lợi (nhằm chiếm đoạt tài sản) là dấu hiệu bắt buộc. Nếu sau khi nhận được tài sản từ người khác, người có hành vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn nhưng vì một lý do khách quan nào đó chứ không phải vì mục đích chiếm đoạt tài sản đó thì không cấu thành tội phạm này.
- Chủ thể: bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định. Tuy nhiên, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 3 và 4 Điều này.
=> Như vậy có nghĩa là về hành vi này có thể cấu thành nên tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể làm hồ sơ trính bào lên cơ quan công an điều tra nơi bạn đang cứ trú.

- Thứ hai là Hồ sơ bao gồm những gì ?

- Đơn trình báo công an

- Chứng minh thư nhân dân của bạn bản sao phô tô công chứng

- Sổ hộ khẩu của bạn bản sao phô tô công chứng

- Hợp đồng cho thuê xe bản sao phô tô công chứng

- Những căn cứ khác chứng minh hành vi chiếm đoạt tài sản khác kèm theo hồ sơ.

Quý khách hàng có thể tham khảo một số bài viết khác: Cửa hàng cầm đồ sẽ bị đóng cửa nếu nhận cầm tài sản không rõ nguồn gốc ?

>> Xem thêm:  Sổ đỏ không chính chủ có mang đi cầm cố được không ? Cầm cố thẻ sinh viên, xe máy có hợp pháp ?

2. Đứng tên trên giấy tờ giả để cầm cố ô tô cho người khác thì bị phạt tù bao nhiêu năm?

Xin chào Luật Minh Khuê! Tôi có câu hỏi mong được giải đáp: Chồng tôi hiện đang bị công an huyện tạm giam ngày thứ 14 với lý do: Bị bắt quả tang khi đi cùng anh họ đến cầm cố xe ô tô dùng giấy tờ giả. Trước đó anh họ tôi có nhờ chồng tôi đứng ra cầm hộ 2 xe ô tô cũng do anh họ tôi làm sẵn giấy tờ giả và a họ tôi cũng nói cho chồng tôi biết là làm giấy tờ giả mang tên chồng tôi (mượn danh chồng tôi đứng ra cầm cố hộ) để anh họ tôi lấy tiền trả nợ đơn hàng, cũng như nợ nần của a họ tôi.
Tổng tiền 2 xe chồng tôi cầm cố hộ với bên cầm cố là 650 triệu. Và số tiền sau cầm cố là anh họ tôi sử dụng hết. Ngay tại ngày bị bắt là do anh họ tôi nhờ đi cùng để anh họ tôi cầm xe để lấy 2 chiếc xe của chồng tôi ra, và để mỗi anh em 1 cái lái về mang đi trả cho chủ thuê nhưng anh họ tôi chưa kịp cầm thì 2 anh em bị bắt. Không chỉ riêng chồng tôi bị anh tôi nhờ bên cạnh đó anh ta còn nhờ thêm 3 người khác nữa, cũng nhờ cầm cố và họ cũng đưa hết tiền cho anh họ tôi. Kể từ năm 2018 đến nay anh họ tôi đã cầm cố và nhờ cầm cố 7 chiếc xe. Khi bị công an bắt anh họ tôi đã nhận hết tội là người chủ mưu, và thuê làm giấy tờ giả trên mạng với giá 1,5tr/ bộ . Và số tiền cầm cố là anh tôi đã dùng hết.
Vậy luật sư cho tôi hỏi chồng tôi sẽ bị phạt xử lý bao nhiêu năm tù? và có cách nào để giúp chồng cháu giảm nhẹ tội hay hưởng án treo được không ạ? Chồng cháu là con trai gia đình liệt sỹ, và phạm tội lần đầu, gia đình cháu đã khắc phục hậu quả 50 triệu đồng cho người cầm xe. Như vậy chồng cháu bị xử phạt bao nhiêu năm ạ?
Trân trọng!

Cho thuê xe tự lái bị khách hàng đem xe đi cầm cố ở tiệm cầm đồ phải làm thế nào theo quy định của Luật mới?

Luật tư tư vấn pháp luật hình sự, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, anh họ bạn đã tổ chức việc cầm cố tổng cộng 7 chiếc xe ô tô đi thuê bằng các loại giấy tờ giả đứng tên chồng bạn và 3 người khác. Chồng bạn đã biết nhưng vẫn cố tình thực hiện hành vi trên, bằng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản cảu người khác với 650 triệu (đối với bên nhận cầm cố). Theo quy định tại Điều 174 Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 sửa đổi:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Do đó, chồng của bạn có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với hành vi phạm tội trên. Về vấn đề giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, khoản 1 Điều 51 BLHS sửa đổi quy định:

"Điều 46. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án."

Do trong trường hợp của chồng bạn không thuộc trường hợp phạm tội ít nghiêm trọng nên không được áp dụng tình tiết giảm nhẹ phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Việc áp dụng một số tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 51 BLHS có thể dẫn đến việc tòa án quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định tại khoản 4 Điều 174 BLHS. Điều 54 BLHS quy định:

Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.

2. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

3. Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

Như vậy, chồng bạn có thể được hưởng mức hình phạt ở khung hình phạt liền kề nhẹ hơn là từ 7 năm đến 15 năm.

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

3. Xử lý trường hợp lấy xe của bạn đi cầm cố ?

Thưa luật sư: Tôi tên là N.T.N, trong quá trình khoảng 1 tháng trước có 1 đứa em ở quê ra chỗ làm tôi chơi và đi chiếc xe máy wave. Nhưng do tôi cắm mượn tạm tiền có việc giải quyết mà chưa nói qua với đứa em. Hai hôm sau tôi mới nói, đứa em cũng biết tôi cắm và tôi hẹn lấy lương với có tiền lấy xe.

Trong thời gian tôi cắm xe đã nuôi ăn ở ngủ nghỉ cho đứa em. Nhưng khi bố mẹ đứa em biết đã viết đơn kiện tôi là lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Theo luật như thế họ kiện tôi có đúng không và khi tôi cắm xe cũng trong trường hợp này nếu tôi làm đơn kiện lại được không? Mong luật sư giải đáp nhanh giúp tôi được không ạ ?

Xin cảm ơn luật sư

Người gửi: N.T.N

Xử lý trường hợp lấy xe của bạn đi cầm cố ?

Luật sư tư vấn luật hình sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Bạn cắm xe của em bạn và sau 2 ngày cắm xe đã thông báo với người em này và hẹn ngày có lương sẽ lấy xe ra. Theo thông tin của bạn khoảng 1 tháng trước bạn cắm xe, không nói rõ là đã đến ngày bạn lĩnh lương chưa?. Có thể vì đến ngày lĩnh lương thấy bạn không lấy xe ra nên bố mẹ em ý có ý định kiện bạn.

Về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại."

Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bằng thủ đoạn gian dối. Tuy nhiên theo như thông tin bạn mô tả: 2 ngày sau bạn tự mình nói với người em là đã cắm xe và hẹn ngày lĩnh lương sẽ lấy xe ra nghĩa là hành vi này không có thủ đoạn gian dối. Nếu bạn sau khi cắm xe mà nói dối là bị mất xe và 2 ngày sau em ý phát hiện ra thì mới có khả năng cấu thành tội. Nếu bạn mượn xe nhằm mục đích cắm xe và lừa dối em ý là đã mất xe thì cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nếu bạn mượn xe đi chơi sau đó nảy sinh ý định cắm xe và lừa dối em ý là đã mất xe thì cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Điều 175 Bộ luật hình sự: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

"1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn đchiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản."

Về việc bạn muốn làm đơn kiện lại thì bạn có quyền kiện nếu nhận thấy quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Tuy nhiên theo mô tả của bạn thì họ không có hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của bạn. Cách tốt nhất để giải quyết vụ việc là bạn nên lấy xe ra hoàn trả lại cho người em đó.

>> Xem thêm:  Những điểm khác biệt cần lưu ý về cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

4. Quyết định hình phạt đối với hành vi mượn xe máy đi cầm đồ ?

Thưa luật sư, cháu nhờ các luật sư tư vấn 1 vấn đề như sau. Được biết 1 thanh niên năm nay 19 tuổi có hành vi mượn xe máy của bạn sau đó đem đi cầm đồ. Tuy nhiên, thanh niên đó bỏ nhà ra đi không liên lạc với gia đình.Người nhà nạn nhân làm đơn khiếu nại tố cáo. Nếu có quyết định xử phạt thì hình phạt dành cho thanh niên đó là như thế nào ạ ?
Cháu xin chân thành cảm ơn !
Người gửi: Hoa

Đứng tên trên giấy tờ giả để cầm cố ô tô cho người khác thì bị phạt tù bao nhiêu năm?

Luật sư tư vấn thủ tục xóa án tích theo luật hình sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Với các dữ liệu bạn cung cấp, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

* Trường hợp 1: Nếu sau khi mượn xe của bạn, thanh niên đó mới có ý định chiếm đoạt chiếc xe thì thanh niên đó phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, cụ thể quy định tại khoản 1 điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2017:

"Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn đchiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản."

* Trường hợp 2: Nếu trước khi mượn xe của bạn, thanh niên đó đã có ý định chiếm đoạt chiếc xe thì thanh niên đó phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cụ thể quy định tại điều 174 Bộ luật Hình sự:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Như vậy, căn cứ vào giá trị chiếc xe tại thời điểm đó và các tình tiết của vụ án mà Tòa sẽ ra quyết định hình phạt đối với thanh niên đó.

>> Xem thêm:  Cầm cố sổ đỏ để vay tiền có được không ? Sổ đỏ có thể là tài sản cầm cố không ?

5. Mượn xe máy của bạn đi cầm đồ có bị đi tù không ?

Xin chào luật sư, cho em hỏi: Em có cho bạn mượn chiếc xe máy, xe máy giấy tờ của em. Trước khi mượn bạn em có nói mượn xe mang đi cầm đồ, có hẹn em ngày mai trả. Nhưng sau khi mượn xe thì người đó bỏ trốn em không liên lạc được nữa, vậy em có báo công an lấy lại được xe em không ạ ?
Người gửi: Phan. Chân. L

Luật sư tư vấn

Chào bạn, theo những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn có cho bạn mình mượn xe máy để đi cầm đồ và có hẹn với bạn là hôm sau trả. Tuy nhiên sau khi mượn xe thì người đó bỏ trốn và bạn không liên lạc được nữa,đối với trường hợp này của bạn người mà bạn cho mượn xe có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, hành vi của người bạn đó có thể xảy ra hai trường hợp như sau:

Trường hợp một: Người bạn đó đã có mục đích chiếm đoạt từ trước khi mượn xe của bạn. Như vậy, anh bạn sẽ có thể bị xem xét về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bố sung năm 2017 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: “Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; Đã bị kết án về tội này hoặc các tội được quy định trong BLHS mà chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại. ….”

Như vậy, nếu người bạn đó có hành vi gian dối có thể bằng nhiều hình thức khác nhau, đưa ra thông tin sai sự thật để bạn tin giao xe cho mình để chiếm đoạt tài sản thì người bạn đó sẽ bị truy cứu trách nhiệm về tội lừa đảo chiếm đoạt. Điều này còn phải căn cứ vào giá trị của chiếc xe là bao nhiêu, do bạn chưa nói rõ giá trị xe nên bạn có thể căn cứ vào khung hình phạt trên để biết khung hình phạt mà người bạn đó có thể phải chịu.

Trường hợp hai: Trường hợp này xảy ra nếu người bạn đó của bạn sau khi mượn xe mới nảy sinh ý định chiếm, thì có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bố sung năm 2017. Cụ thể: Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Như vậy, căn cứ vào quy định nêu trên thì mức hình phạt của tội này mà người bạn đó phải chịu còn phụ thuộc vào giá trị tài sản mà người bạn đó đã chiếm đoạt được. Cụ thể: Nếu giá trị chiếc xe từ 4 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 4 triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản,chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 3 năm. Còn nếu chiếu xe đó có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng thì khung hình phạt là bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm. Và trường hợp xe có giá trị từ 200 đến dưới 500 triệu đồng thì người bạn đó có thể bị phạt từ 7 năm đến 15 năm.

Bạn nên trực tiếp đến cơ quan công an nơi người bạn đó cư trú hoặc nếu không biết người bạn đó cư trú ở đâu thì bạn tới cơ quan công an nơi mình cư trú để trình báo về hành vi đó để bảo vệ quyền lợi của mình. Đồng thời cũng tích cực liên hệ với người bạn đó yêu cầu người đó nhanh chóng trả lại tài sản của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cầm đồ tài sản không chính chủ và trách nhiệm trả tiền thuộc về ai ? Kinh doanh dịch vụ cầm đồ