1. Chồng đi xuất khẩu lao động, vợ có ly hôn được không ?

Chào luật sư, Mình muốn hỏi vợ chồng mình ly thân được hơn 2 năm rồi. Hiện tại mình đang làm kế toán cho 1 công ty tư nhân và có 1 cháu 4 tuổi đang ở với mình tại Hà Nội.Tháng 6 năm ngoái mình đã làm thủ tục xin ly hôn tại địa phương (đăng ký hộ khẩu của chồng trước khi đi xuất khẩu lao động xong tòa ở đó yêu cầu công an xã phải xác nhận là bạn đó phải có mặt tại địa phương. Nhưng công an không xác nhận do lúc đó không rõ chồng mình đang ở địa chỉ cư trú nào. Vì vậy đến giờ mình vẫn không giải quyết ly hôn được. Tháng 11/2017 mình biết tin chồng đi nước ngoài (xuất khẩu lao động tại Nhật) nhưng giấu hết thông tin bên đó, vẫn liên lạc với người nhà nhưng không cho mình biết địa chỉ. Đã rất nhiều lần mình liên hệ với anh để yêu cầu giải quyết thì anh đó không đồng ý và nói muốn thì tự ly hôn đơn phương.
Xong không cung cấp địa chỉ, giấy tờ cho mình để mình làm thủ tục ly hôn đơn phương. Người nhà chồng cũng biết địa chỉ nhưng cũng không đồng ý cho ly hôn và bảo mình muốn thì lấy chồng khác nhưng nhất định không đồng ý ký ly hôn tại tòa.
Vậy, có cách nào để mình ly hôn được không? Công ty có hỗ trợ giải quyết không?
Rất mong nhận được phản hồi sớm.

Luật sư trả lời:

Theo Khoản 3 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thì những tranh chấp, về dân sự, hôn nhân gia đình mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Như vậy, căn cứ vào quy định nêu trên thì hiện nay do chồng của bạn đang ở nước ngoài nên việc xin ly hôn của bạn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Như vậy để ly hôn thì chị cần phải nộp hồ sơ ly hôn và tài liệu kèm theo đến tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng chị cư trú ở Việt Nam trước khi xuất khẩu lao động.

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì trong đơn khởi kiện người khởi kiện phải cung cấp được địa chỉ của người bị kiện. Do vậy, để nộp đơn xin ly hôn và được tòa án thụ lý giải quyết thì chị phải cung cấp được địa chỉ cư trú hiện tại ở nước ngoài của chồng chị.

Tuy nhiên chồng chị và nhà chồng chị cố ý không cho chị biết địa chỉ tại nước ngoài thì có thể giải quyết như sau:

Theo Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP (ngày16/04/2003,của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, HN&GĐ), trường hợp bên đương sự là bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên nguyên đơn ở trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ, thì giải quyết như sau:

- Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức gì về họ (kể cả thân nhân của họ cũng không có địa chỉ, tin tức gì về họ), thì Toà án ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định khi không tìm được địa chỉ của bị đơn và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố chết.

- Nếu thông qua thân nhân của họ mà biết rằng họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án, cũng như không thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Toà án, thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Nếu Toà án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết, thì Toà án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Thời gian bao lâu thì được ly hôn với chồng người Đài Loan ?

Xin chào luật sư, em có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn. Bạn em lấy chồng là người Đài Loan và đang sống bên đó. Bây giờ muốn ly hôn nhưng pháp luật bên đó nói là phải 3 năm mới ly hôn được. Như vậy có đúng không ?
Em xin chân thành cám ơn luật sư!

Thời gian bao lâu thì được ly hôn với chồng người Đài Loan ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của bạn, bạn không nói rõ bạn đó còn mang quốc tịch Việt Nam hay không, hơn nữa việc bạn kết hôn có được lưu trú tại Việt Nam không nếu có thì bạn của bạn có thể ly hôn theo pháp luật Việt Nam.

Bạn cũng không nêu rõ là trường hợp của mình là đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn, cho nên chúng tôi chia ra làm hai trường hợp:

Thứ nhất, nếu là thuận tình ly hôn thì thủ tục như sau:

Theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn thì trường hợp ly hôn thuận tình với người nước ngoài sẽ được giải quyết khi có các căn cứ như sau:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Như vậy thuận tình ly hôn với người nước ngoài là khi hai bên vợ chồng (một bên là người nước ngoài, hoặc người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài) có sự tự nguyện ly hôn khi nhận thấy không còn đạt được mục đích của cuộc hôn nhân và không có bất cứ một sự tranh chấp nào về tài sản, nuôi dưỡng chăm sóc con cái.

Thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp tỉnh/ thành phố giải quyết.

Hồ sơ ly hôn thuận tình với người nước ngoài:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

- Bản chính Giấy đăng ký kết hôn;

- 01 Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;

- 01 Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng;

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm (bản sao)...

Nếu là đơn phương ly hôn thì trình tự thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài được tiến hành như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú (hoặc nơi quý khách cư trú nếu người nước ngoài không có nơi cư trú tại Việt Nam);

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho Quý khách;

Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Hồ sơ khởi kiện ly hôn gồm có:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực- nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm...( bản sao chứng thực)

Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc có thể qua đường bưu điện.

Trường hợp bạn của bạn đã nhập quốc tịch Đài Loan thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật Đài Loan.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Tư vấn giải quyết những vấn đề phát sinh sau khi ly hôn ?

Kính chào Luật Minh Khuê! Hiện tại tôi và vợ đã thống nhất ly hôn, quá trình đang ở giai đoạn chuẩn bị hoà giải lần đầu tiên . kính nhờ các anh chị tư vấn giúp tôi các vấn đề sau :‎
1. về con cái: chúng tôi có 1 bé gái gần 2 tuổi, trong quá trình mang thai cháu, vì mâu thuẫn vợ chồng nên vợ tôi bỏ về bên ngoại và kể từ đó đến nay đã hơn 2 năm không hề trao đổi với tôi 1 lời, dù tôi rất thiện chí thường xuyên đến thăm vợ con và cố gắng nói chuyện với vợ. Do đó tên của cháu vợ tôi tự đặt theo ý mình, tôi không được tham gia. ‎ Nay nếu ly hôn, tôi có được quyền yêu cầu đặt họ của cháu theo truyền thống gia đình, nếu vợ tôi không đồng ý, không? ( thực ra chỉ thêm 1 chữ lót vào thôi, họ tên vẫn giữ nguyên)‎.
2. Về tài sản: Vì không có chuẩn bị , không nhớ tốt nên lời khai có phần thiệt hại cho mình. Tôi có thể thay đổi nội dung so với ‎lời khai ban đầu không? ‎
Xin cảm ơn Luật Minh Khuê!
Người gửi: P.H

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Hiện nay pháp luật quy định về việc đặt họ tên và quyền thay đổi họ tên cho con được quy định tại Điều 27, 28 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

Theo đó nếu ly hôn bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết mong muốn của bạn tức là thay đổi tên cho con nếu 2 người không thể tự thỏa thuận.

Thứ hai, sau khi ly hôn nếu 2 người có thể thỏa thuận được về tài sản là cách tốt nhất, hoặc có thỏa thuận nhưng không rõ ràng thì việc chia tài sản sẽ được áp dụng theo khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.

Điều 63. Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn

Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 64. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Ly hôn khi chưa tổ chức đám cưới có được không ?

Chào luật sư ! hiện tại em đã đang ký kết hôn với một người họ hàng giới thiệu,em không có chút tình cảm nào với người này,việc đăng ký này là do sức ép gia đình. Sau khi đăng ký(đã có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn), hai bên gia đình đã thống nhất ngày tổ chức hôn lễ.
Nhưng em thấy cuộc hôn nhân của mình sẽ không có hạnh phúc vì không có tình cảm,em nhận ra quyết định của mình là sai nên muốn tiến hành thủ tục ly hôn. Nhờ luật sư tư vấn cách thức tiến hành và thủ tục kèm theo ạ !
Em cám ơn !

Ly hôn khi chưa tổ chức đám cưới có được không ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định việc kết hôn phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện không ép buộc cưỡng bức. Nếu trường hợp của bạn việc kết hôn là trái luật, cụ thể bạn bị ép buộc kết hôn và hiện nay bạn có căn cứ cho việc kết hôn trái pháp luật này thì bạn có quyền yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật như sau:

"Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật

1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.

3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự."

Nếu không chứng minh được việc kết hôn là trái luật có nghĩa là việc kết hôn này là hợp pháp, việc tổ chức đám cưới là không bắt buộc mà bạn vẫn muốn chấm dứt cuộc hôn nhân này thì chỉ có thể yêu cầu tòa án cho ly hôn đơn phương. Cụ thể:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Bạn cần chứng minh được lý do ly hôn là hợp lý khi vừa mới đăng ký kết hôn mà xin ly hôn thì đơn mới được tòa án thụ lý.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại : 1900.6162 để được giải đáp.

>> Bài viết tham khảo thêm: Thủ tục ly hôn khi chưa tổ chức lễ cưới ?

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Con trai 4 tháng tuổi, chồng muốn ly hôn thì phải làm như thế nào?

Chào luật sư. Tôi có vấn đề muốn được luật sư tư vấn giúp đỡ. Tôi và chồng tôi kết hôn với nhau vào năm 2010. Do có nhiều mâu thuẫn trong đời sống vợ chồng, chồng tôi thường xuyên bỏ bê gia đình, vợ con. Thường xuyên không ở nhà. Chồng tôi yêu cầu tôi kí vào đơn thuận tình ly hôn, nhưng do con cái còn nhỏ nên tôi không ký. Chồng tôi liền làm đơn ra tòa kiện tôi đòi ly hôn. Tôi rất bực tức vì con của tôi còn quá nhỏ, chồng tôi vô trách nhiệm quá. Tôi muốn hỏi luật sư trường hợp này tôi không đồng ý ly hôn thì chồng tôi có quyền ly hôn không?
Cám ơn luật sư tư vấn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu một bên:

.1 Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật thì trường hợp chồng bạn có yêu cầu ly hôn thì tòa án sẽ xem xét ly hôn nếu chồng có có hành vi căn cứ về việc bạn vi phạm nghĩa vụ hôn nhân gia đình, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục địch của hôn nhân không đạt được thì tòa án sẽ xem xét cho ly hôn. Tuy nhiên, trường hợp này, theo thông tin mà bạn cung cấp, thì con của bạn 4 tháng tuổi, vậy trường hợp này chồng bạn sẽ không được quyền ly hôn.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Như vậy, đối với trường hợp này của bạn, thì con của bạn 4 tháng tuổi( thuộc trường hợp con dưới 12 tháng tuổi) thì tòa án sẽ không giải quyết cho chồng bạn được ly hôn, trừ trường hợp việc ly hôn này là thuận tình ly hôn, bạn ký vào đơn thuận tình ly hôn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?