1. Chồng mua oto trả góp khi ly hôn vợ có được chia ?

Tôi và chồng đã đồng ý ly hôn nhưng trước đó chồng tôi có mua một ôtô trả góp. Như vậy tôi có quyền đòi hỏi được chia đều tài sản khi ly hôn ?
- H.N

Luật sư trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Nguyên tắc xác định khối tài sản chung vợ chồng

Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung vợ chồng như sau:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Dựa vào quy định trên thì bạn dễ dàng xác định đâu là tài sản chung mà mình có quyền yêu cầu Tòa án chia khi ly hôn. Bạn nên nhớ với tài sản riêng thì người sở hữu phải tự chứng minh và xuất trình giấy tờ cho Tòa án, nếu không xuất trình được thì Tòa án sẽ coi đó là tài sản chung áp dụng theo hai nguyên tắc trên.

Tòa án sẽ căn cứ vào yêu cầu của các bên khi ly hôn để làm căn cứ phân chia tài sản chung. Nếu một bên có yêu cầu cụ thể, một bên không thì đương nhiên Tòa án sẽ giải quyết theo yêu cầu cụ thể của một bên trừ trường hợp xét thấy cần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bà mẹ, trẻ em. Do vậy khi làm đơn ly hôn bạn cần đưa ra yêu cầu chi tiết cho Tòa án. Trường hợp không có yêu cầu cụ thể hoặc yêu cầu của vợ chồng đối lập nhau thì:

- Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

- Người có lỗi dẫn đến ly hôn như ngoại tình,... sẽ bị xem xét mức sở hữu tài sản nhỏ hơn so với người còn lại.

Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình 2014."

Như vậy, việc chia tài sản chung của vợ chồng có thể được giải quyết theo thỏa thuận của vợ chồng hoặc bằng con đường Tòa án.

Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như sau:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này….”

Theo đó về nguyên tắc thì phần tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng sau khi ly hôn sẽ chia đôi. Về phần nợ chung, để phân chia phần trả nợ của hai bên sau khi ly hôn như thế nào cần phải có sự đồng ý của chủ nợ.

Tức khoản vay trả góp còn thiếu, bạn có thể chọn:

+ Một là cùng trả nốt số nợ còn lại để hoàn tất giá trị chiếc xe sau đó chia đôi tài sản.

+ Hai là chấp nhận không chia tài sản tương ứng với giá trị một nửa số nược còn lại.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

2. Cách xử lý tài sản thế chấp khi ly hôn ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, vợ chồng em kết hôn được 5 năm. Có 2 con, có 3 mảnh đất đứng tên chồng em. Trong đó có 2 mảnh tự mua và 1 mảnh sang tên từ bố chồng. Cả 3 mảnh này đều thế chấp ngân hàng. Thêm 1 mảnh của gia đình nhưng lấy tên là Hợp tác xã. Thêm 2 mảnh gia đình ở lâu năm nhưng là thuê. Em muốn hỏi là nếu ly hôn (không tự thỏa thuận được) thì tòa giải quyết như thế nào về tài sản đang thế chấp và những tài sản còn lại ?
Em cảm ơn ạ.

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Với 2 mảnh đất chồng bạn và bạn tự mua trong thời kỳ hôn nhân và chồng bạn đứng tên nhưng pháp luật vẫn mặc nhiên xác định được đây là tài sản chung của vợ chồng nếu chồng bạn không chứng minh được đó là tài sản riêng của anh ấy (không phụ thuộc vào người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Và mảnh đất bố chồng sang tên cho anh ấy nếu được tặng cho riêng thì mới là tài sản riêng của chồng bạn.

Khoản 1 điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Tài sản chung của vợ chồng:

"Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng".

Khi ly hôn thì 3 mảnh đất thế chấp ngân hàng thì ngân hàng vẫn thế chấp và nghĩa vụ trả nợ ngân hàng thuộc về cả hai vợ chồng nếu việc vay ngân hàng phục vụ nhu cầu chung của gia đình (dù mảnh đất là tài sản riêng hay tài sản chung)

Tại Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

"1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;"

Với mảnh đất gia đình lấy tên hợp tác xã thì mình hiểu mảnh đất này đã góp vào trong hợp tác xã và hộ gia đình bạn là thành viên trong hợp tác xã này. Ở đây, do bạn không nói rõ về giấy chứng nhận quyền sử dụng mảnh đất này đứng tên hộ gia đình hay cá nhân ai hay nguồn gốc quyền sử dụng đất này được hình thành trong thời kỳ hôn nhân hay được tặng cho riêng nên tôi chưa tư vấn cho bạn được. Bạn có thể thông tin lại và gửi gmail cho công ty chúng tôi.

Còn 2 mảnh gia đình ở lâu năm nhưng là thuê thì cũng dựa trên quy định trên để xác định đây là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nguyên tắc phân chia tài sản chung khi ly hôn ?

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

3. Tư vấn về thủ tục ly hôn cần những gì ?

Chào luật sư, Tôi có vài vấn đề cần thắc mắc về thủ tục ly hôn trong trường hợp của tôi. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi và chồng tôi đăng kí kết hôn nơi có hk thường trú của chồng. Nhưng hiện tại chồng tôi không ở quê và tôi cũng không biết cụ thể ở đâu. Hộ khẩu của tôi thì cũng không còn ở nơi lúc đăng kí kết hôn nữa mà đã chuyển vào huyện nhà bè, tp hồ chí minh.
Vậy giờ tôi muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương thì tôi cần những thủ tục gì và nộp hồ sơ ở đâu ?
Rất mong sớm nhận được phản hồi của luật sư. Cảm ơn luật sư rất nhiều.

Luật sư tư vấn:

- Về nơi giải quyết vụ việc ly hôn:

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Với trường hợp của bạn, khi nộp hồ sơ ly hôn đơn phương, bạn sẽ phải nộp đơn tai nơi bị đơn (chồng bạn) cư trú, làm việc. Theo quy định của Luật cư trú, nơi cư trú bao gồm: nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú. Như vậy, bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn tại quê của chồng bạn là nơi chồng bạn có hộ khẩu thường trú. Tuy nhiên, do hiện nay chồng bạn bỏ đi đâu không rõ, đây là một trong những yếu tố bất lợi cho việc giải quyết ly hôn của bạn. Do vậy, bạn cần tìm hiểu, xác minh xem địa điểm chồng bạn hiện tại đang ở đâu để cung cấp cho Tòa án, hỗ trợ giải quyết vụ việc của bạn.

- Về hồ sơ ly hôn đơn phương, bạn cần chuẩn bị:

+ Đơn xin ly hôn (Mẫu của Tòa án);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc);

+ Bản sao Sổ hộ khẩu, CMTND của bạn và bản sao sổ hộ khẩu của chồng hoặc giấy xác nhận nơi cư trú của chồng;

+ Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có);

+ Các giấy tờ khác chứng minh tài sản chung,... (nếu có)

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Tài sản đứng tên một người ly hôn chia thế nào ?

Thưa luật sư, ba mẹ con muốn ly hôn và có một số tài sản là một miếng đất khoảng hơn 30 mét vuông. Là khi ba mẹ lấy nhau ông bà nội cho đất đó cho ba mẹ nhưng trong sổ đỏ chỉ một mình ba con đứng tên như vậy có được coi là tài sản chung không ạ? Như vậy thì sau khi ly hôn tài sản có được chia hai không ạ và con với anh hai chị dâu và cháu có được chia tài sản không thưa luật sư?
Xin cảm ơn!

Tư vấn về thủ tục ly hôn cần những gì ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Điều 33, 34 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

"Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này."

>> Như thông tin bạn cung cấp thì ngôi nhà đó là do ông bà bạn cho chung bố mẹ bạn nhưng hiện chỉ đứng tên bố bạn. Tuy nhiên theo quy định pháp luật đây vẫn được xác định là tài sản chung của bố mẹ bạn. Do đó khi ly hôn thì tài sản trên sẽ được chia đôi cho bố mẹ bạn. Hai anh chị dâu và bạn sẽ được chia nếu như có sự đóng góp trong khối tài sản đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn chia tài sản chung là giá trị căn nhà khi ly hôn ?

>> Xem thêm:  Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh ?

5. Tư vấn tranh chấp chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi và chồng tôi đã ly hôn tháng 2/2016, trong quyết định của Toà là đồng thuận và chúng tôi không có nợ nần ai cả. Trong thời gian chung sống, vợ chồng tôi kinh doanh bán hàng trên cửa hàng của nhà chồng từ năm 2003 đến nay nhưng thực tế là tôi phải làm 1 mình và trả tiền thuê nhà cho nhà chồng.
Có thời gian chúng tôi cãi nhau và nhà chồng bắt tôi đóng cửa hàng, sau đó bắt tôi ký cam kết khai báo về số tiền vốn hàng hoá có bao nhiêu và sau đó mỗi ngày bán hàng phải gửi tiền bán hàng cho bố mẹ chồng thì nhà chồng mới cho tôi thuê để bán hàng tiếp. Lúc đó vì cần chỗ bán hàng nên tôi đã ký, bản cam kết đó lập thành 8 bản cả anh em nhà chồng mỗi người cầm 1 bản. Giờ ly hôn rồi và chồng tôi để tôi mang hết số hàng đang bán đi để tôi nuôi 2 con, nhưng giờ nghe xúi giục của người khác, chồng tôi lại muốn khởi kiện đòi lại số hàng hoặc đòi tiền gì đó.
Vậy Luật sư cho tôi hỏi trường hợp này nhà chồng tôi có kiện được tôi không? và nếu kiện thì sẽ giải quyết như thế nào ?
Cảm ơn!

Trả lời:

1. Quy định về tài sản chung và tài sản riêng:

Trường hợp của bạn, theo như bạn có nêu thì bạn và chồng của bạn đã thuận tình ly hôn, và hai vợ chồng đã giải quyết xong vấn đề thỏa thuận về tài sản sau khi ly hôn, tuy nhiên sau khi ly hôn chồng bạn lại khởi kiện đòi lại số hàng hóa mà bạn kinh doanh từ trước đến nay. Về nguyên tắc, khi không thỏa thuận được về việc chia tài sản khi ly hôn thì chồng bạn vẫn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết, Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể tại khoản 1 Điều 59 về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn:

“Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết”.

Ở đây, trước hết cần xác định đối với số hàng kinh doanh mà chồng bạn muốn đòi lại có phải là tài sản chung của vợ chồng anh chị hay không. Theo đó tại Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng (Luật Hôn nhân và gia đình 2014) quy định:

“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.

Căn cứ quy định nêu trên do hàng hóa cũng như số tiền thu lợi từ việc bán hàng hòa tại cửa hàng mà bạn thuê của bố mẹ chồng bạn là tài sản có được trong thời kỳ hôn nhân do lao động hợp pháp, vì vậy đây được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên theo thông tin bạn cung cấp thì thực tế là bạn phải thực hiện việc kinh doanh một mình và trả tiền thuê nhà cho gia đình nhà chồng. Đối chiếu khoản 2 Điều 59 Luật hôn nhân gia đình về nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng:

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

"a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng”.

Như vậy ở đây, mặc dù tài sản được xác định là tài sản chung của vợ chồng bạn, nhưng việc tòa án giải quyết phân chia tài sản này sẽ căn cứ trên cơ sở đóng góp công sức của bạn trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản này.

Về phía gia đình chồng bạn, bạn có hỏi trường hợp này gia đình nhà chồng bạn có kiện được bạn không? Do bạn không nêu rõ về việc gia đình chồng bạn sẽ khởi kiện bạn về vấn đề gì nên không thể đưa ra ý kiến đối với vấn đề này. Tuy nhiên, do bạn kinh doanh bán hàng hóa trên cửa hàng của gia đình chồng bạn đồng thời có trả tiền thuê cửa hàng hàng tháng đối với gia đình nhà chồng bạn, chính vì vậy khi có tranh chấp phát sinh thì vấn đề tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hôn nhân và gia đình - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Quyền ly hôn của người vợ theo quy định mới nhất ? Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ nào ?