THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1712/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ NAM PHÚ YÊN, TỈNH PHÚ YÊN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ vềquy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạchchung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi nghiên cứu

Khu kinh tế Nam Phú Yên bao gồmtoàn bộ địa giới hành chính các phường Phú Lâm, Phú Thạnh, Phú Đông (phường PhúLâm cũ) thuộc thành phố Tuy Hòa và các xã: Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Trung, HòaHiệp Nam, Hòa Tâm, Hòa Xuân Đông, Hòa Vinh và một phần các xã Hòa Xuân Tây, HòaTân Đông, Hòa Xuân Nam, Hòa Thành thuộc huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Quy mô20.730 ha, ranh giới được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp sông Đà Rằng;

- Phía Nam giáp huyện Vạn Ninh –tỉnh Khánh Hòa;

- Phía Đông giáp biển Đông;

- Phía Tây giáp hành lang cao tốcBắc Nam dự kiến.

2. Tính chất

- Là Khu kinh tế tổng hợp có hạtầng đô thị hiện đại làm động lực phát triển cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ;

- Là cửa ngõ hướng biển của vùngTây Nguyên và các tỉnh Nam Lào cũng như Đông Bắc Campuchia và Thái Lan, trungtâm giao thương quốc tế lớn; có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh;

- Là Khu kinh tế với các khu chứcnăng chính: cảng biển và dịch vụ cảng biển, công nghiệp công nghệ cao, thươngmại dịch vụ du lịch, các khu đô thị với hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật đầyđủ.

3. Dự báo phát triển dân số và đấtxây dựng trong vùng

a) Dân số:

- Dự báo dân số đến năm 2015 khoảng145.000 người. Trong đó dân số chính thức của Khu kinh tế khoảng 140.000 ngườivới dân số đô thị chiếm khoảng 120.000 người.

- Dự báo dân số đến năm 2025 khoảng185.000 người. Trong đó dân số chính thức của Khu kinh tế là 180.000 người vớidân số đô thị chiếm khoảng 175.000 người.

b) Đất xây dựng Khu kinh tế:

- Dự báo đến năm 2015 nhu cầu sửdụng đất xây dựng tại Khu kinh tế sẽ đạt khoảng 8.155 ha;

- Dự báo đến năm 2025 nhu cầu sửdụng đất xây dựng tại Khu kinh tế sẽ đạt khoảng 11.548 ha bao gồm: khu phi thuếquan khoảng 320 ha; khu cảng khoảng 470 ha; các khu công nghiệp khoảng 2.682ha; các khu đô thị và dân cư khoảng 4.065 ha; các khu dịch vụ du lịch – sinhthái khoảng 740 ha; các khu cây xanh tập trung, vùng bảo vệ cảnh quan khoảng1.706 ha; các khu đất bố trí công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 150 ha;giao thông đối ngoại khoảng 1.415 ha.

4. Định hướng phát triển không gian

a) Các định hướng phát triển khônggian:

Khu kinh tế phát triển trên cơ sởcác trục không gian trong Quy hoạch tổng thể hạ tầng Nam Tuy Hòa – Vũng Rô đãđược Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên phê duyệt.

- Khu đô thị Nam Tuy Hòa nằm phíaBắc sân bay Tuy Hòa giáp sông Đà Rằng;

- Khu đô thị Hòa Vinh dọc theo quốclộ 1A từ quốc lộ 29 đến sông Bàn Thạch;

- Dọc ven biển là các khu du lịchhỗn hợp kết hợp với khu đô thị dịch vụ công nghiệp và khu dân cư hiện trạng cảitạo kết hợp mới (các phường Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam và Hòa Hiệp Trung);

- Khu phi thuế quan bố trí tại HòaHiệp Nam, các khu công nghiệp bố trí từ Hòa Xuân Nam, Hòa Tâm đến Vũng Rô liềnkề với khu vực cảng Bãi Gốc và Vũng Rô;

- Khu dân cư làng xóm hiện trạngcải tạo kết hợp với vùng sinh thái nông nghiệp ven sông Đà Rằng và sông BànThạch;

- Khu vực dọc theo triền sông ĐàRằng, sông Đà Nông và khu vực Biển Hồ dưới chân núi Đèo Cả là vùng cảnh quanmôi trường sinh thái kết hợp dịch vụ du lịch;

- Vùng sinh thái nông nghiệp sẽ làvùng đệm và là khu vực dự trữ phát triển cho Khu kinh tế trong tương lai;

- Vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiênbao gồm toàn bộ khu vực các núi Đá Bia, núi Hòn Bà, núi Vũng Rô và núi Đèo Cả.

b) Phân khu chức năng:

- Khu phi thuế quan: bố trí tại HòaHiệp Nam, có quy mô khoảng 320 ha gồm: Trung tâm thương mại dịch vụ, khu sảnxuất, gia công tái chế, khu trung chuyển hàng hóa, kho bãi ngoại quan và khuvui chơi giải trí.

- Khu thuế quan bao gồm các khuchức năng chính sau:

+ Khu cảng có tổng diện tích khoảng470 ha gồm: cảng Vũng Rô là cảng tổng hợp và chuyên dùng; cảng Bãi Cốc là cảngchuyên dùng của khu phi thuế quan và cho khu hóa dầu Hòa Tâm;

+ Các khu công nghiệp có quy môkhoảng 2.682 ha bao gồm: các khu công nghiệp Hòa Hiệp 1 và 2 có tổng diện tích207 ha, các khu công nghiệp mới: khu công nghiệp hóa dầu ở Hòa Tâm 1.080 ha,khu công nghiệp lọc dầu 170 ha, khu công nghiệp đa ngành quy mô 855 ha và khucông nghệ cao quy mô 370 ha;

+ Trung tâm tiếp vận hàng hóa vàthương mại dịch vụ đầu mối có quy mô khoảng 115 ha;

+ Các khu đô thị có quy mô khoảng4.065 ha, bao gồm: khu đô thị Nam Tuy Hòa quy mô khoảng 570 ha, dân số dự kiếnkhoảng 30.000; mở rộng khu đô thị trung tâm Hòa Vinh quy mô khoảng 1.045 ha,dân số dự kiến khoảng 50.000 người; khu đô thị dịch vụ ven biển: Hòa Hiệp Bắc,Hòa Hiệp Trung, Hòa Hiệp Nam quy mô khoảng 1.540 ha, dân số dự kiến khoảng69.000 người; các khu vực dân cư hiện trạng cải tạo và tái định cư có quy môkhoảng 910 ha, dân số dự kiến khoảng 31.000 người;

+ Các trung tâm công cộng và hànhchính được bố trí xen kẽ tại các khu vực đô thị và các khu chức năng chính trongKhu kinh tế, bao gồm: Trung tâm hành chính của toàn Khu kinh tế được bố trí tạikhu đô thị Hòa Vinh, quy mô khoảng 12 – 15 ha; Trung tâm tổng hợp quy mô 25 –30 ha, được xây dựng thành quần thể kiến trúc hiện đại làm biểu trưng cho đôthị Hòa Vinh; Trung tâm đào tạo: quy mô khoảng 30 – 50 ha, dự kiến bố trí cạnhkhu công nghiệp đa ngành và gần với khu tái định cư Hòa Tâm …; các trung tâm y tếcó quy mô khoảng 12 – 18 ha, bao gồm 2 bệnh viện đa khoa bố trí ở Hòa Vinh, HòaHiệp Trung và một số trung tâm y tế bố trí phân tán trong các khu dân cư; Trungtâm văn hóa, thể dục thể thao có quy mô khoảng 35 – 45 ha xây dựng tại đô thịHòa Vinh; các trung tâm chuyên dụng khác bao gồm: trung tâm dịch vụ thương mại,các trung tâm y tế khu vực, trường phổ thông, hành chính khu vực …

+ Các khu du lịch và dịch vụ dulịch sinh thái có quy mô khoảng 740 ha, bao gồm các khu du lịch dọc bờ biển; tổhợp du lịch Biển Hồ - Đập Hàn dưới chân Đèo Cả kết hợp với các điểm di tích baoquanh hình thành nhiều loại hình du lịch nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí, thamquan …. Vùng cảnh quan bán ngập ven sông Đà Rằng, Đà Nông trong tương lai làvùng cảnh quan sinh thái đầm trũng ven sông kết hợp với dịch vụ du lịch;

+ Vùng cây xanh sinh thái tập trungbảo vệ cảnh quan và rừng phòng hộ có quy mô khoảng 1.706 ha sẽ bao gồm toàn bộdãy núi phía Nam Khu kinh tế gồm các núi Hòn Bà, Đá Bia, Vũng Rô, Đèo Cả.v.v…các khu rừng chống sóng ven biển;

+ Khu vực các công trình đầu mối hạtầng có quy mô khoảng 150 ha;

+ Các khu đất phục vụ giao thôngđối ngoại có quy mô khoảng 1.415 ha.

5. Định hướng phát triển hệ thốnghạ tầng kỹ thuật

a) Định hướng quy hoạch giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Đường bộ: tuyến quốc lộ 1A làtuyến đường đối ngoại kết hợp trục chính của Khu kinh tế Nam Phú Yên với mặtcắt ngang đường dự kiến 56 m. Đường bộ cao tốc Bắc – Nam: giai đoạn 2006 – 2015sẽ tiến hành xây dựng đoạn Đà Nẵng – Quảng Ngãi – Bình Định với quy mô 4 – 6làn xe; lộ giới dự kiến là 100 – 120 m. Quốc lộ 29 (tỉnh lộ 645B) nối từ HòaHiệp Bắc qua Hòa Vinh, Hòa Tân Đông đi Tây Nguyên dự kiến xây dựng theo tiêuchuẩn đường cấp I với lộ giới rộng 56m. Tuyến hành lang ven biển qua Phú Yên(đường Hùng Vương) có tính chất là hành lang phát triển kinh tế và quốc phòng,an ninh, tùy theo từng đoạn có mặt cắt ngang rộng từ 57 – 73 m. Hầm đường bộđèo Cả có chiều dài 11,125 km, bao gồm đường dẫn dài 5.325 m, hầm qua đèo Cảdài 5.450m, hầm qua đèo Cổ Mã dài 350m;

+ Đường sắt: tuyến đường sắt ThốngNhất giữ hướng tuyến như hiện nay, nắn chỉnh một đoạn tuyến chạy qua trung tâmKhu kinh tế khoảng 5 km, tạo quỹ đất xây dựng ga mới Hòa Vinh và khu kho bãiphục vụ Ga hàng hóa quy mô khoảng 115 ha. Tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam vớiquy mô đường đôi, khổ 1.435mm dự kiến sẽ xây dựng vào năm 2020. Tuyến đường sắtTuy Hòa – Buôn Ma Thuột có tổng chiều dài tuyến 160 km, đường đơn khổ 1m;

+ Đường thủy: cảng Vũng Rô – khuvực phía Tây dự kiến đến năm 2025 đạt công suất 0,8 – 1,0 triệu tấn/năm, cỡ tàutừ 5.000 – 7.000 DWT, khu vực phía Đông với tính chất chuyên dùng cho nhà máylọc dầu Vũng Rô, dự kiến công suất đến năm 2025 là 4 – 5 triệu tấn/năm, công suấttàu 10.000 – 30.000 DWT, tàu nhập dầu thô: 100.000 – 300.000 DWT. Cảng Bãi Gốcbao gồm 2 khu vực: khu vực cảng tự do của khu phi thuế quan và khu vực cảngchuyên dùng của khu công nghiệp hóa dầu Hòa Tâm, công suất dự kiến đến năm 2025là 7 – 8 triệu tấn/năm, cỡ tàu 100.000 – 200.000 DWT;

+ Đường hàng không: cảng hàng khôngTuy Hòa (Đông Tác) là 1 trong 3 cảng hàng không nội địa của khu vực miền Trung.Tiếp tục nâng cấp hoàn chỉnh về hạ tầng, các điều kiện kỹ thuật, đạt cấp 4Ctheo quy chuẩn ICAO, quy mô 700 ha.

- Giao thông đối nội:

+ Đường chính: tuyến đường HùngVương nối dài, mặt cắt ngang 36 – 42m, tuyến đường trục chính khu vực Nam TuyHòa có mặt cắt ngang rộng 66m, tuyến trục chính khu hóa dầu Hòa Tâm có mặt cắtngang rộng 42m, các tuyến đường chính tại khu đô thị Hòa Vinh có mặt cắt ngangrộng 36m, các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang rộng 30m, các tuyếnđường chính khu vực khác có mặt cắt ngang rộng 27m;

+ Đường nội bộ: mặt cắt ngang rộngtừ 20 – 25m;

+ Các công trình phục vụ giaothông: bến xe đối ngoại quy mô khoảng 4 ha, hệ thống các bãi đỗ xe có tổng diệntích khoảng 90 ha, các công trình cầu vượt sông, cầu vượt quốc lộ được bố tríđảm bảo phù hợp với cấp hạng của từng tuyến đường, các nút giao thông kết nốigiao thông nội bộ Khu kinh tế với hệ thống giao thông đối ngoại;

+ Tổ chức giao thông công cộng: vớikhoảng 7 tuyến xe buýt đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách trong Khu kinh tế;

+ Các công trình ngầm: các tuyếnđường trục chính trong Khu kinh tế có hệ thống tuynel kỹ thuật để gom các đườngdây, đường ống kỹ thuật đảm bảo vận hành, duy tu, sửa chữa …

b) San nền thoát nước:

Khu công nghiệp đa ngành giáp đườngquốc lộ 1A có cao độ xây dựng khống chế ≥ + 4,00m. Khu công nghiệp Hòa Tâm phầnnằm giáp biển và khu vực cửa sông Đà Nông có cao độ xây dựng khống chế ≥ +5,20m,phần nằm phía sau có cao độ xây dựng khống chế ≥ + 4,0m. Các khu dân dụng tùyvị trí và điều kiện địa hình tự nhiên có cao độ khống chế từ 3,4 đến 5,2m. Cáckhu dân cư hiện trạng có cao độ thấp cần có biện pháp nâng nền công trình lênkhoảng 3,2m để hạn chế ảnh hưởng của mưa lũ.

Hướng thoát nước chính ra mương Rút,sông Đà Rằng, sông Bàn Thạch và sông Đà Nông và thoát ra biển Đông.

c) Cấp nước:

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt chodân cư đô thị khoảng 150 lít/người/ngày đêm. Nhu cầu cấp nước: 150.000 m3/ngàyđêm;

- Nguồn nước: sử dụng nguồn nướcmặt sông Bàn Thạch cho cả 2 giai đoạn của Khu kinh tế. Nguồn nước của thành phốTuy Hòa được sử dụng cho Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1 và phường Phú Lâm dùng;

- Các công trình đầu mối: dự kiến đếnnăm 2025 xây mới nhà máy nước kết hợp với trạm bơm công suất 150.000 m3/ngàyđêm, diện tích khoảng 5 – 7 ha, có vị trí gần đập Bàn Thạch;

- Mạng lưới đường ống: tại khu vựcphường Phú Lâm tuân thủ theo mạng lưới quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa đãđược phê duyệt. Các khu vực còn lại được quy hoạch với mạng lưới gồm 48 vòng vàmột số tuyến nhánh.

d) Cấp điện:

- Chỉ tiêu cấp điện: chỉ tiêu cấpđiện sinh hoạt áp dụng chỉ tiêu cho đô thị loại III, đợt đầu: 300 W/người, dàihạn: 500 W/người; công cộng, dịch vụ: 50-100 kW/ha; cấp điện công nghiệp: 100 –300 kW/ha;

- Nguồn điện: lấy từ lưới điện quốcgia khu vực miền Trung qua các công trình đầu mối: trạm 220/110 kV Khu kinh tếNam Phú Yên xây mới sau năm 2015, đến năm 2025 công suất là 2 x 250 MVA. Ngoàira khu vực còn được hỗ trợ công suất từ trạm 220 kV Tuy Hòa;

- Xây mới các trạm 110 kV Hòa Hiệp2 và trạm 110 kV khu công nghiệp Đa Ngành, trạm 110 kV Lọc Dầu và mở rộng trạm110 kV Hòa Hiệp hiện tại.

Lưới cao thế tuyến 500 kV Dốc Sỏi –Nha Trang đi qua khu vực cần quy hoạch hướng tuyến không làm ảnh hưởng đến cáccông trình và môi trường cảnh quan. Các tuyến 220 kV và 110 kV xây mới theohướng tuyến được quy hoạch, tạo thành hành lang cách ly vận hành phù hợp. Cảitạo cục bộ một số đoạn đường dây 110 kV hiện có để dành cho đất xây dựng.

Lưới trung thế: khu phi thuế quan,khu công nghệ cao, khu cây xanh công viên ven biển, khu đô thị Hòa Vinh sử dụnghệ thống cáp ngầm XLPE chống thấm dọc. Các khu công nghiệp, vùng ven đô, ngoạiđô có thể sử dụng mạng điện trung thế đi nổi với dây dẫn.

đ) Thoát nước và vệ sinh môi trườngđô thị:

- Quy hoạch thoát nước thải: tiêuchuẩn nước thải sinh hoạt 120 – 150 lít/người ngày, nước thải công cộng: 10%nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp: 22 m3/ha ngày và tínhtrên quy mô 80% diện tích đất công nghiệp. Dự báo lượng nước thải đến năm 2025là 65.000 m3/ngày đêm;

- Mạng lưới thoát nước thải: khuvực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, các khu vực làng xóm sử dụng hệthống thoát nước chung, các khu công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước thảiriêng hoàn toàn;

- Nước thải sinh hoạt đô thị saukhi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trungđể xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận. Nước thảisinh hoạt làng xóm, cụm dân cư độc lập và khu du lịch được xử lý cục bộ bằng bểtự hoại rồi xả vào hệ thống thoát nước mưa. Nước thải công nghiệp được xử lý sơbộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lýđạt tiêu chuẩn theo quy định;

- Thu gom và xử lý chất thải rắn(CTR): dự báo khối lượng CTR đến năm 2025 là 1.200 tấn/ngày. Thu gom và phânloại CTR tại nguồn thải; chất thải công nghiệp, chất thải y tế thu gom và xử lýriêng. Các cơ sở xử lý chất thải rắn bao gồm: khu liên hợp xử lý CTR thành phốTuy Hòa (xã Hòa Kiến, thành phố Tuy Hòa) quy mô 30 ha, khu xử lý CTR Đông Hòa(xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa) quy mô 15 ha;

- Hệ thống nghĩa trang: quy mô sửdụng đất nghĩa trang đến năm 2025 khoảng 50 ha. Công trình nhà tang lễ tại đôthị Hòa Vinh quy mô: 1 ha.

e) Thông tin liên lạc: Đầu tư mớivà hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực Khu kinh tế,đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông.

6. Quy hoạch đợt đầu – giai đoạnđến năm 2015:

a) Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầngkỹ thuật đợt đầu:

- Đầu tư xây dựng các khu tái địnhcư và khu đô thị bao gồm: khu tái định cư Phú Lạc quy mô 45,56 ha, khu tái địnhcư Hòa Tâm quy mô 60 ha;

- Phát triển các khu công nghiệp:khu công nghiệp lọc dầu Vũng Rô quy mô 170 ha, khu công nghiệp hóa dầu Hòa Tâmquy mô 1.080 ha, khu công nghiệp Hòa Hiệp 1 quy mô 101,5 ha, khu công nghiệpHòa Hiệp 2 quy mô 106 ha;

- Khu phi thuế quan quy mô 320 ha;

- Phát triển các khu đô thị: khu đôthị Hòa Vinh quy mô 390 ha, khu đô thị Nam thành phố Tuy Hòa quy mô 394 ha;

- Phát triển các khu du lịch – giảitrí: khu trung tâm du lịch núi Đá Bia quy mô khoảng 30 ha, các điểm du lịchsinh thái ven biển khoảng 100 ha, các điểm du lịch sinh thái ven sông Bàn Thạch50 ha, khu du lịch Đập Hàn 30 ha, khu du lịch Biển Hồ 330 ha;

- Các khu trung tâm chức năng hạtầng xã hội: khu trung tâm y tế quy mô khoảng 6 ha, trung tâm đào tạo nghề, quymô khoảng 30 – 50 ha;

b) Các chương trình và dự án ưutiên đầu tư:

- Dự án xây dựng các khu tái địnhcư Phú lạc Hòa Tâm;

- Dự án khu đô thị trung tâm HòaVinh;

- Dự án xây dựng khu đô thị dịch vụcông nghiệp Hòa Hiệp;

- Dự án xây dựng khu hóa dầu HòaTâm, lọc dầu Vũng Rô;

- Dự án xây dựng khu phi thuế quan;

- Các dự án xây dựng các khu dulịch: Trung tâm du lịch núi Đá Bia, các điểm du lịch sinh thái ven biển và sôngĐà Nông và khu du lịch Biển Hồ - Đập Hàn.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dântỉnh Phú Yên:

1. Công bố Quy hoạch chung xây dựngKhu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2025 và tổ chức thực hiện quy hoạch theo cácquy định của pháp luật hiện hành.

2. Ban hành Quy chế quản lý kiếntrúc đô thị cho khu vực Khu kinh tế Nam Phú Yên.

3. Triển khai lập, xét duyệt các đồán quy hoạch chi tiết các khu chức năng và điều chỉnh quy hoạch chi tiết các đồán đã duyệt để phù hợp với Quy hoạch chung được duyệt.

4. Phối hợp với Bộ Giao thông vậntải xác định vị trí hướng tuyến và quy mô các công trình giao thông đối ngoạitrên địa bàn Khu kinh tế Nam Phú Yên.

Điều 3. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh Phú Yên và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Phú Yên;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, NC, ĐP;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng