TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM - ỦY BAN ATGT QUỐC GIA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1223b/CTPH-TLĐ-UBATGTQG

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014

CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP

TIẾP TỤC ĐẨY MẠNHHOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐỐI VỚICÁN BỘ, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC LAO ĐỘNG.

Thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TW ngày 04/9/2012 củaBan Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông(TTATGT) đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và Nghị quyết 88/NQ-CP ngày 24/8/2012 của Chính phủvề “Tăng cường thực hiện các giải pháp trọngtâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông”;

Nối tiếp Nghị quyết liên tịch số 08/2009/NQLT /TLĐLĐVN-UBATGTQG ngày 07/8/2009,TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam và Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia thống nhấtchương trình phối hợp tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận động “Côngnhân, viên chức, lao động và đoàn viên Công đoàn (sau đây gọi chung là ngườilao động) tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông” với những nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của công đoàncác cấp về bảo đảm TTATGT; nâng cao nhận thức và ý thức của người lao động vềchấp hành pháp luật trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủynội địa.

2. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam với Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; giữa Liênđoàn Lao động (LĐLĐ) địa phương với Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương trong lĩnh vực tuyên truyền, vận động người lao độngtrong cả nước và đặc biệt chú trọng đối tượng là người lao động tại các khu,cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (sau đây gọi chung là khu, cụm côngnghiệp) tự giác chấp hành pháp luật khi tham gia giao thông.

3. Giảm thiểu tai nạn xe mô tô, xe gắn máy đối vớingười lao động; giảm tình trạng xe chở quá tải trọng trong các doanh nghiệp vậntải.

4. Tiếp tục vận động người lao động trong cả nướcxây dựng "văn hóa giao thông" thông qua các hành vi, ứng xử khi thamgia giao thông và tham gia sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.

II. NỘI DUNG PHỐI HỢP

1. Công tác tuyên truyền, vận động

1.1. Nội dung tuyên truyền:

- Phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về TTATGT;

- Phổ biến pháp luật giao thông đường bộ, đườngsắt, đường thủy nội địa đến người lao động tại các khu, cụm công nghiệp trongcả nước; trọng tâm là Luật giao thông đường bộ và các nghị định, thông tư hướngdẫn Luật;

- Các nguy cơ, hiểm họa tai nạn xe mô tô, xe gắnmáy và các biện pháp phòng tránh, hạn chế tai nạn xe mô tô, xe gắn máy nhất làthời điểm xảy ra nhiều tai nạn (từ 18h00-24h00); nâng cao ý thức tự giác chấphành pháp luật TTATGT và hướng dẫn các kỹ năng điều khiển xe an toàn cho ngườilao động. Tuyên truyền, vận động người lao động thực hiện 3 phải và 3 không khiđi mô tô, xe gắn máy (phải đội MBH, phảiđi đúng phần đường, làn đường, phải giảm tốc độ và quan sát an toàn khi từđường phụ ra đường chính; không lái xe sau khi uống rượu, bia; không phóngnhanh vượt ẩu; không chở quá số người quy định).

- Các biện pháp phòng tránh tai nạn khi đi bộ sangđường, đi xe đạp, xe đạp diện; tai nạn đò ngang, tai nạn đường ngang qua đườngsắt;

- Tuyên truyền, vận động người lao động thực hiện“văn hóa giao thông”, tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về TTATGT, ứng xử có văn hóa khi tham gia giaothông.

- Phổ biến những kinh nghiệm, mô hình hay, biểudương những tập thể, cá nhân điển hình tiêu biểu trong công tác bảo đảm TTATGT;phê phán những hiện tượng tiêu cực, hành vi kém ý thức khi tham gia giao thông.

1.2. Hình thức, phương pháp tuyên truyền:

- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyêntruyền, phổ biến pháp luật về an toàn giao thông và văn hóa giao thông trên cácphương tiện thông tin đại chúng trong hệ thống Công đoàn, từ Tổng Liên đoàn đếnLĐLĐ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công đoàn ngành Trung ương vàtương đương.

- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền phù hợpvới trình độ, điều kiện sống, điều kiện làm việc của người lao động, cụ thể:

+ Tuyên truyền trên hệ thống loa phát thanh của các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, cáckhu công nghiệp;

+ Tuyên truyền qua tờ rơi, tờ gấp, sổ tay, đĩa CDtiếng, đĩa VCD hình;

+ Tổ chức cácbuổi tuyên truyền trực tiếp cho người lao động tại các khu, cụm công nghiệp,khu nhà trọ công nhân tự quản;

+ Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các buổi lễ ra quân, diễu hành, cổđộng, tổ chức các buổi tuyên truyền lưu động tại các khu công nghiệp;

+ Tuyên truyền trực quan như sử dụng các pano, ápphích, băng rôn, khẩu hiệu tranh cổ động tại các nút giao thông;

- Vận động người lao động ký cam kết chấp hànhnghiêm các quy định về an toàn giao thông;

- Tổ chức cáccuộc thi về an toàn giao thông tại đơn vịhoặc theo cụm với các hình thức: thi viết, sân khấu hóa, lái xe mô tô an toàn;tuyên truyền viên giỏi về an toàn giao thông...

- Chú trọng tuyên truyền tại các cơ quan, đơn vị,doanh nghiệp vùng ven đô thị và dọc theo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, đường sắt,đường thủy nội địa.

2. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại cáckhu, cụm công nghiệp

- Tổ chức côngtác tập huấn, nâng cao trình độ kỹ năng, nghiệp vụ, cập nhật thông tin cho độingũ báo cáo viên, tuyên truyền viên trong hệthống Công đoàn về công tác bảođảm TTATGT;

- Xây dựng các mô hình điểm về công tác tuyêntruyền bảo đảm TTATGT, Văn hóa giao thông tại các khu, cụm công nghiệp;

- Chủ sử dụng lao động bố trí giờ làm hợp lý, tránhùn tắc giao thông và giảm thiểu tai nạn giao thông.

- Vận động các cơ quan chức năng có liên quan vàcác doanh nghiệp triển khai tốt công tác vận chuyển, đưa đón người lao động;Thí điểm tổ chức việc giảm giá về xe buýt(theo tuyến, lộ trình) cho công nhân lao động tại khu, cụm công nghiệp, khu chếxuất có đông công nhân lao động;

- Thí điểm xây dựng mô hình đoạn đường tổ công nhântự quản an toàn giao thông và kiến nghị với các cơ quan chức năng có cơ chếchính sách để tổ công nhân tự quản bảo đảm trật tự an toàn giao thông được duytrì và hoạt động tốt;

- Phối hợp phát hiện và tham gia khắc phục kịp thờicác yếu tố hạ tầng có nguy cơ mất an toàn giao thông, các vị trí hạn chế tầmnhìn tại các ngã ba, ngã tư, đường giao cắt; hệthống biển báo hiệu giao thông trong các khu, cụm công nghiệp;

- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, tham mưu, đềxuất xây dựng các “Điểm, chốt sơ cấp cứu tai nạn giao thông” ở các khu côngnghiệp nằm xa nội thị nhằm kịp thời sơ cứu ban đầu khi xảy ra tai nạn để giảmnhẹ thương vong.

- Vận động người lao động xa quê không đón xe kháchkhông đúng bến bãi, điểm đón được quy định.

3. Bảo đảm phương tiện giaothông an toàn

- Phổ biến, hướng dẫn kỹ năng điềukhiển, kỹ năng phanh xe mô tô, xe máy an toàn khi qua các điểm, nút giao cắtvới quốc lộ, tỉnh lộ, đường nội thị, đường nội bộ củacác khu công nghiệp, đặc biệt là ban đêm...;

- Vận động các doanh nghiệp, tổchức kinhtế, các đơn vị sản xuất tăngcường kiểm soát tải trọng xe ngay tại kho, bến bãi của doanh nghiệp theo đúngnhững quy định tại Quyết định số 1526/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ giao thông vậntải về việc phê duyệt đề ántổng thể kiểmsoát tải trọng xe trên đường;

- Vận động các tổ chức kinh tế không sử dụng xe hoán cải, xe ba bánh, xe tự chế trên đường giaothông;

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM PHỐIHỢP THỰC HIỆN

1.Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

1.1. Phổ biến, quán triệt Chươngtrình phối hợp tới các cấp Công đoàn; chỉ đạo LĐLĐ các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TổngLiên đoàn chủ động phối hợp với Ban An toàn giao thông cùng cấp ký Chương trìnhphối hợp, xây dựng kế hoạch triển khai công tác bảo đảm TTATGT.

1.2. Biên soạn tài liệu (tờ rơi,tờ gấp, sổ tay, tranh cổ động), in ấn đĩa hình, đĩa tiếng, tài liệu hướng dẫntuyên truyền đến các cấp Công đoàn trong hệ thống.

1.3. Tổchức tập huấn, cung cấp thông tin, kỹ năng nghiệp vụcho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên trong hệ thống về công tác bảo đảmTTATGT.

1.4. Hường dẫn Công đoàn cấp trêncơ sở, phối hợp với cơ quan chuyên môn đồng cấp, tổchức cho người lao động ký cam kết và phát động các phong trào thi đuatrong việc tham gia các hoạt động bảo đảm TTATGT, thực hiện nếp sống văn hóagiao thông và tuân thủ các quy định về bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

1.5. Tổchức các buổi tuyên truyền trực tiếp cho công nhân laođộng tại các khu công nghiệp, phát động lễ ra quân bảo đảm TTATGT, các cuộc thitìm hiểu pháp luật ATGT.

1.6. Chỉđạo các cơ quan báo chí trong hệ thống và các đài phátthanh, truyền hình Trung ương (theo chương trình phối hợp hàng năm) mở cácchuyên trang, chuyên mục, các phóng sự tuyên truyền về bảo đảm TTATGT.

1.7. Tổchức, tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm traviệc chấp hành pháp luật về bảo đảm TTATGT của người lao động trong phạm vi cảnước.

1.8. Chỉđạo các cấp công đoàn báo cáo kết quả các hoạt động bảođảm TTATGT cho Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam và Ủy ban ATGT Quốc gia theođịnh kỳ 6 tháng, một năm.

1.9. Tổ chức một số chiến dịchhoạt động trọng điểm theo Chương trình phốihợp với Ủy ban ATGT Quốc gia.

2. Ủyban An toàn giao thông Quốc gia

2.1. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơquan thành viên của Ủy ban, Ban An toàngiao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các cấp côngđoàn thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp.

2.2. Cung cấp thông tin, tài liệu(Luật, Chỉ thị, Nghị quyết...) chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về bảo đảm trật tự an toàngiao thông cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

2.3. Tham gia chỉ đạo các hoạt động tập huấn về tuyên truyền,vận động người lao động tại các khu công nghiệp chấp hành pháp luật về an toàngiao thông.

2.4. Đề nghị Bộ Y tế chỉ đạo cáctỉnh, thành phố xây dựng các “Điểm, chốt sơ cấp cứu tai nạn giao thông” ở cáckhu công nghiệp nằm xa nội thị nhằm kịp thời sơ cứu ban đầu cho các nạn nhânkhi xảy ra tai nạn đồ giảm nhẹ thương vong.

2.5. Chỉđạo Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương tham mưu với Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đưa, đón,vận chuyển công nhân lao động; tổ chức giảmgiá vé xe buýt (theo tuyến, lộ trình) tại các khu, cụm công nghiệp, khu chếxuất có đông công nhân lao động.

2.6. Yêu cầu, định hướng, cấp kinhphí và tham gia tổ chức các chiến dịchbảo đảm an toàn giao thông trong từng thời kỳ.

2.7. Hỗ trợ kinh phí cho Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức thựchiện Chương trình phối hợp.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hàng năm, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam phối hợp với Ủy ban An toàn giao thông Quốc giaxây dựng kế hoạch triển khai và đảm bảo nguồn lực thực hiện; hướng dẫn tổ chức thực hiện; sơ kết đánh giá hoạt động,khen thưởng tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện chương trìnhphối hợp.

2. Phối hợp tổ chức các đoàn kiểmtra liên ngành để đôn đốc các cấp công đoàn và Ban An toàn giao thông các cấpthực hiện Chương trình phối hợp.

3. Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn và Văn phòng Ủy ban ATGT quốc gia là cơ quan thường trực,tham mưu cho Tổng Liên đoàn và Ủy ban ATGT Quốc gia chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và kiểm tra thực hiệnchương trình phối hợp; tổ chức giao ban, tổngkết và tổng hợp, báo cáo kết quả với lãnh đạo hai cơ quan.

4. Chương trình phối hợp có hiệulực kể từ ngày ký, được áp dụng thống nhất trong hệ thống Công đoàn Việt Nam vàỦy ban An toàn giao thông Quốc gia./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Đinh La Thăng

TM. BAN CHẤP HÀNH
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
VIỆT NAM
CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Tùng

Nơi nhận:
- Thường trực Ban Bí thư;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Chủ tịch Ủy ban ATGT Quốc gia;
- Thường trực Tổng LĐLĐVN;
- Ban ATGT, LĐLĐ tỉnh, TP trực thuộc TW;
- CĐ Ngành TW, CĐ Tổng công ty trực thuộc;
- Cơ quan thành viên của UBATGTQG;
- Ủy viên UBATGTQG;
- Lưu: VPUB; VP TLĐLĐVN.