BỘ CÔNG NGHIỆP -
BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------

Số: 5612/BCN-BQP

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2005

CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP HOẠTĐỘNG

“QUÂNĐỘI THAM GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2006-2010”.

Để thực hiện mục tiêu “Động viênvà huy động các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức,cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp phục vụ nông thôn và các dịch vụ khuyếncông theo quy hoạch phát triển công nghiệp của cả nước, các vùng lãnh thổ vàtừng địa phương” và lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Quân đội ta là đội quânchiến đấu, đội quân công tác, đội quân sản xuất” nhằm góp phần thực hiện thắnglợi Nghị quyết Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về đẩynhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001- 2010;

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ đượcgiao, Bộ Công nghiệp và Bộ Quốc phòng thống nhất Chương trình phối hợp hoạtđộng “Quân đội tham gia phát triển công nghiệp nông thôn giai đoạn 2006-2010”với những nội dung sau:

I- MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNHPHỐI HỢP

1. Khuyến khích, hướng dẫn, hỗtrợ và tạo điều kiện để các đơn vị quân đội tham gia phát triển sản xuất côngnghiệp nông thôn phù hợp với chức năng nhiệm vụ của đơn vị; quy hoạch pháttriển công nghiệp của cả nước, các vùng lãnh thổ và từng địa phương và Nghịđịnh số 134/2004/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khíchphát triển công nghiệp nông thôn, nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướng côngnghiệp hoá-hiện đại hoá.

2. Góp phần đẩy mạnh quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đối với vùng sâu, vùng xa,biên giới, hải đảo, đặc biệt là các khu kinh tế quốc phòng góp phần xóa đóigiảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, từng bước cải thiệnđời sống vật chất tinh thần của nhân dân và hình thành các cụm làng, xã tạo nênvành đai bảo vệ biên giới trong thế trận quốc phòng toàn dân bảo vệ tổ quốc.

3. Khuyến khích, hướng dẫn, hỗtrợ và tạo điều kiện thực hiện cơ chế liên kết giữa các cơ sở sản xuất côngnghiệp quốc phòng và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệpnhằm huy động mọi nguồn lực vào sự nghiệp phát triển công nghiệp nông thôn.

4. Tăng cường công tác quản lýnhà nước của Bộ Công nghiệp đối với việc sản xuất sản phẩm kinh tế tại các cơsở sản xuất công nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, đồng thời tạo điều kiện cho quânđội thực hiện tốt nhiệm vụ tham gia phát triển kinh tế xã hội tại các địa bànchiến lược.

II- NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNHPHỐI HỢP

1. Xây dựng cơ chế, chính sáchnhằm động viên và huy động các nguồn lực của quân đội tham gia vào quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.

Căn cứ vào thực tế thực hiện,hai Bộ sẽ phối hợp để kịp thời ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất với cơquan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung ban hành mới các cơ chế, chính sách hỗ trợ,tạo điều kiện để các đơn vị quân đội có khả năng tham gia phát triển côngnghiệp ở nông thôn.

2. Các hoạt động thông tin tuyêntruyền.

- Phối hợp tuyên truyền, phổbiến đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về chủ trương định hướng pháttriển công nghiệp nông thôn; cung cấp thông tin về giá cả, thị trường, sảnphẩm, khoa học công nghệ và các thông tin khác liên quan đến các đối tượng thamgia chương trình phát triển công nghiệp nông thôn.

- Thường xuyên trao đổi thôngtin về các hoạt động của mỗi bên trong việc thực hiện; phát hiện và tổng kếtkinh nghiệm quản lý, giới thiệu gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiếntiến về chương trình phát triển công nghiệp ở nông thôn.

3. Đào tạo nguồn nhân lực vềcông nghiệp nông thôn

- Phối hợp trong việc tổ chứcđào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật phục vụ cô ng nghiệp nông thôn tạicác cơ sở nghiên cứu khoa học – đào tạo của mỗi Bộ; xây dựng các giáo trình,tài liệu phục vụ việc đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng.

- Phối hợp tổ chức các lớp đàotạo nghề, truyền nghề, phát triển nghề cho lao động nông thôn.

- Hướng dẫn, tư vấn hỗ trợ cácđơn vị quân đội có khả năng để có thể tham gia vào mọi hoạt động khuyến công.

4. Các hoạt động học tập traođổi kinh nghiệm, liên doanh liên kết và xúc tiến thương mại

- Phối hợp tổ chức các hoạt độngtham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm của các cơ sở sản xuất kinh doanh giỏi,các mô hình sản xuất điểm, mô hình trình diễn kỹ thuật điển hình cho các đốitượng quan tâm.

- Giúp đỡ tạo điều kiện cho cáccơ sở sản xuất công nghiệp của quân đội tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệusản phẩm nhằm quảng bá sản phẩm và thương hiệu, giúp tìm kiếm thị trường.

5. Xây dựng mô hình trình diễnkỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ

Phối hợp hướng dẫn, tổ chức xâydựng và phổ biến các mô hình trình diễn kỹ thuật, mô hình điểm về sản xuất côngnghiệp-tiểu thủ công nghiệp, mô hình ứng dụng công nghệ mới ở nông thôn, vớihạt nhân là các đơn vị quân đội làm kinh tế - trước hết là các Đoàn Kinh tếquốc phòng - để phổ biến nhân rộng sản phẩm mới, công nghệ sản xuất phù hợp chocác cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

6. Hợp tác quốc tế.

Trên cơ sở đảm bảo các nguyêntắc về quốc phòng-an ninh, hai bên phối hợp trong lĩnh vực hợp tác quốc tế vềtrao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm, đào tạo, tham quan, khảo sát về côngnghiệp-tiểu thủ công nghiệp nông thôn với các nước trong khu vực; phối hợp xâydựng và tổ chức thực hiện các dự án kêu gọi hỗ trợ kỹ thuật, tài chính của cáctổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho hoạt động khuyến khích phát triểncông nghiệp nông thôn.

7. Thi đua khen thưởng

Tổ chức các hoạt động thi đuagiữa các đơn vị liên quan của hai Bộ trong lĩnh vực tham gia phát triển côngnghiệp nông thôn. Kịp thời khen thưởng các tổ chức cá nhân điển hình tiên tiến.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hai Bộ thống nhất giao choCục Công nghiệp địa phương thuộc Bộ Công nghiệp và Cục Kinh tế thuộc Bộ Quốcphòng là cơ quan đầu mối thường trực giúp lãnh đạo hai Bộ chỉ đạo thực hiệnChương trình này.

Các Sở Công nghiệp, Bộ Chỉ huyquân sự các tỉnh, thành phố, các Đoàn Kinh tế quốc phòng và đơn vị quân độiliên quan khác có trách nhiệm tích cực tham gia và phối hợp trong việc triểnkhai thực hiện chương trình này.

2. Cục Công nghiệp địa phương vàCục Kinh tế căn cứ Chương trình này cụ thể hóa thành kế hoạch phối hợp hàngnăm, đề xuất các hoạt động cụ thể từng thời kỳ, báo cáo lãnh đạo hai Bộ thôngqua và tổ chức triển khai thực hiện.

3. Mỗi năm 1 lần hai Bộ tổ chứcđánh giá kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm, bổ sung những nội dung cần thiếtvà bàn kế hoạch phối hợp tiếp theo.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Văn Rinh

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
THỨ TRƯỞNG




Bùi Xuân Khu


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng,
- Văn phòng Quốc hội,
- Văn phòng Chủ tịch nước,
- Văn phòng Trung ương Đảng và Ban KTTW,
- Văn phòng Chính phủ,
- Các bộ KH&ĐT, Tài chính, NN&PTNN
- Các đ/c Lãnh đạo Bộ CN, Bộ QP(06)
- Sở CN, Ban chỉ huy quõn sự các tỉnh thành phố
- Các Cục, Vụ, Viện, TCT, Trường, DN thuộc Bộ,
- Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng,
- Cục Công nghiệp địa phương/BCN,
- Cục Kinh tế/BQP.
-Lưu: VP hai bộ (4).