Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Luật xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

- Chuẩn bị hồ sơ:

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

"Điều 6. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Vậy, bạn cần chuẩn bị: Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ)

- Nộp hồ sơ:

Sau khi đã chuẩn bị đủ một bộ hồ sơ như trên, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng tài nguyên và môi trường

- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Nếu hồ sơ đủ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:Thẩm tra hồ sơ; Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; Thông báo và hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân nộp tiền;Trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Trả kết quả: Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu.

- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày ( Căn cứ Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/ NĐ- CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).

Thứ hai, về điều kiện tách thửa đất ở

Điều kiện tách thửa tỉnh Lào Cai

Căn cứ: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016.

Điều kiện tách thửa

Với đất ở:

* Diện tích tối thiểu được phép tách thửa:

- Trường hợp 1. Đối với những nơi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và công bố hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt.

- Trường hợp 2. Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt

Khu vực

Diện tích - Kích thước

Đô thị

- Diện tích tối thiểu là 60 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 m;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 10 m.

- Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 3,5 m;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 10 m.

Nông thôn

Trung tâm các xã (theo ranh giới quy hoạch được phê duyệt), các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

- Diện tích tối thiểu là 100 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 05 m;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 m;

- Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 05 m;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 m.

Đối với các khu vực nông thôn khác còn lại

- Diện tích tối thiểu là 150 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 08 m;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 15 m.

- Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 08 m;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 15 m.

Thứ ba, xây dựng mái tôn trên sân nhà có cần cấp giấy phép xây dựng?

Căn cứ Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13 quy định như sau:

"Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

...

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;"

Muốn xây dựng công trình thì chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng được quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014.

Đối với trường hợp của bạn là sửa chữa, cải tạo nhà ở thì căn cứ theo điểm g và điểm h Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 thì việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình thì được miễn giấy phép xây dựng.

Tuy nhiên việc gia đình bạn dựng cột và bắn mái tôn làm thay đổi kết cấu chịu lực của công trình nhà ở của bạn nên gia đình bạn phải tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng.

Về nơi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng: Căn cứ theo quy định Khoản 3 Điều 103 Luật xây dựng năm 2014 thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là UBND cấp huyện nơi bạn cư trú.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê