Thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ không ghi trong giấy phép kinh doanh mà thủ tục này sẽ do các bên thỏa thuận theo các quy định của luật doanh nghiệp 2014. 

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần: Các bên mua, bán chuyển nhượng cổ phần cần phải chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ như:

- Giấy chứng nhận cổ phần của người bán;

- Hợp đồng mua bán cổ phần hợp lệ;

- Giấy đề nghị Chuyển nhượng hợp lệ (đối với chuyển nhượng cho công ty/doanh nghiệp);

- Giấy nộp tiền phí Chuyển nhượng và thuế thu nhập cá nhân tạm tính (đối với chuyển nhượng cho công ty/doanh nghiệp);

- Giấy chứng minh nhân dân (CMND)/ hộ chiếu hợp lệ hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (của hai bên mua bán chuyển nhượng cổ phần).

Sau khi hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng cổ phần, doanh nghiệp tiến hành thay đổi đăng ký doanh nghiệp để ghi nhận sự thay đổi về tỷ lệ cổ phần và thay đổi về cổ đông (nếu có). Thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp được tiến hành theo nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

1. Trường hợp công ty đăng kýthay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nộidung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã sốthuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa cómã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, sốChứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp phápkhác quy định tại Điều 10 Nghị địnhnày hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thànhviên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗithành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điềulệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minhnhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh đượcủy quyền đối với công ty hợp danh.

2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốnđiều lệ công ty, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này phải có Quyếtđịnh và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công tytrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hộiđồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, muacổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tạiKhoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đôngthông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giaoHội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèmtheo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

a) Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phầnchào bán để tăng vốn điều lệ, trongđó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tụcđăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;

b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổphần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõnhững nội dung được sửa đổi trong Điều lệcông ty.

4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanhnghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính củacông ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

5. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.