Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Em đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 9/2019 đến tháng 2/2020 là đủ 6 tháng. Do sức khỏe không tốt, em nghỉ việc tại công ty ngày 12/3/2020. Đến 07/09/2020 em sinh con. Ngày 02/10/2020 em nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội huyện, thì cơ quan bảo hiểm xã hội trả lời là đã quá hạn nộp hồ sơ vì nhập vào hệ thống điện tử bị trả về và hồ sơ của em bị trả về. Nên em không được nhận chế độ thai sản.

Em xin luật sư tư vấn và giải đáp em có được hưởng chế độ thai sản? Nếu được hưởng bảo hiểm thai sản thì hướng giải quyết với cơ quan bảo hiểm xã hội thế nào? Để em được thông qua hồ sơ với bên bảo hiểm xã hội .

Em xin cảm ơn luật sư đã xem và tư vấn!

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật bảo hiểm xã hội 2014;

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 về quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do bảo hiểm xã hội việt nam ban hành

>> Xem thêm:  Chúng ta đã học được những gì trước khi chào đời ?

NỘI DUNG TƯ VẤN

Để có trả lời vướng mắc của quý khách. Luật Minh Khuê sẽ phân tích và làm rõ từng vấn đề liên quan đến điều kiện và thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm thai sản như sau:

Thứ nhất, về điều kiện hưởng chế độ thai sản

Khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội quy định như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này"

Theo quy định này, lao động nữ khi sinh con có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì đủ điều kiện được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản.

Như thông tin quý khách cung cấp thì quý khách sinh con ngày 7/9/2020, do đó thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tình từ tháng 9/2019 đến 9/2020. Qúy khách đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 9/2019 đến tháng 2/2020. Như vậy, quý khách đủ điều kiện để được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản.

Thứ hai, về thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm thai sản

Qúy khách chấm dứt công việc tại công ty ngày 12/3/2020. Đến 07/09/2020 quý khách sinh con. Như vậy quý khách thôi việc trước thời điểm sinh con. Theo khoản 4 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội quý khách vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

“4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.”

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

>> Xem thêm:  Đi làm trong thời gian nghỉ thai sản có được hưởng lương ?

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập."

Tại Khoản 1, Điều 101 Luật BHXH quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

- Đơn của người lao động nữ sinh con (mẫu số 11B-HSB, quý khách sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp cho mẫu này).

- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con.;

- Sổ bảo hiểm xã hội của quý khách;

- Chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân của quý khách;

Cơ quan giải quyết chế độ thai sản: Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi quý khách thường trú.

Về thời hạn để nộp hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thai sản: Điều 14 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

Điều 14. Hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ ốm đau thực hiện theo quy định tại Điều 101, Điều 102 của Luật bảo hiểm xã hội và Điều 5 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất (Mẫu số C65-HD1 và Mẫu số C65-HD2)

2. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú."

Theo quy định này, nếu người lao động còn làm việc tại doanh nghiệp khi sinh con thì có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm sinh con, theo quy định trên không quy định thời hạn tối đa phải nộp hồ sơ. Nếu cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết chế độ bảo hiểm thai sản cho quý khách với lý do nộp chậm. Quý khách đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp Cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết và cũng không có văn bản trả lời/hoặc văn bản trả lời không đúng quy định pháp luật thì Qúy khách có tiến hành khiếu nại văn bản đó theo quy định của Luật khiếu nại 2011.

Thủ tục khiếu nại lần đầu như sau:

Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính

- Thẩm quyền giải quyết: Người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án

- Thời hiệu khiếu nại:

+ 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

>> Xem thêm:  Chế độ thai sản cho lao động nữ sinh con sau khi nghỉ việc 8 tháng ?

+ Trường hợp trở ngại khách quan vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

- Giải quyết khiếu nại:

+ Thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

+ Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và những người có trách nhiệm thi hành khác. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó

+ Trong trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình

+ Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của bên khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ.

- Thời hạn giải quyết khiếu nại:

+ Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

+ Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềChế độ bảo hiểm thai sản”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì thời gian nghỉ và hưởng BHXH như nào?

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khi nào lao động nam được hưởng chế độ thai sản?