Nhưng kinh phí đó lại được cấp trực tiếp cho 1 công ty khác (gọi là công ty B). Và công ty B là đơn vị xây dựng toà nhà này. Sau khi xây dựng xong công ty B được sử dụng 1 phòng để ở. Đến năm 1988 thì công ty B có làm quyết định thanh lý nhà cho 1 cán bộ của công ty B, và sau đó năm 1991 gia đình tôi mua lại của ông cán bộ đó. Căn nhà có diện tích 28m2 trên giấy tờ, nhưng vì do căn nhà ờ tầng 1 mà gia đình tôi đã sử dụng toàn bộ số đất thừa phía sau căn nhà với diện tích là 100 m2. Nhưng từ năm 1991 đến nay gia đình tôi ở căn nhà này nhưng không phải đóng thuế đất (thuế đất do công ty A đóng toàn bộ). Nay gia đình tôi thuộc diện giải tỏa, tôi xin hỏi nếu giải toả gia đình tôi được đền bù như thế nào? 100 m2 đất gia đình tôi sử dụng phía sau vẫn thuộc đất của công ty A quản lý và đóng thuế thì gia đình tôi có được giải quyết đền bù không?

1. Những trường hợp nào Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất?

Khi Nhà nước thu hồi đất có những trường hợp sẽ được bồi thường bằng đất, có những trường hợp sẽ được bồi thường bằng tiền hoặc những chi phí đầu tư vào đất còn lại. Vậy những trường hợp nào Nhà nước thu hồi mà không được bồi thường về đất?

Căn cứ vào Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này”.

Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 chỉ được Nhà nước bồi thường các chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm:

>>> Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

>>>Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

>>>Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

>>>Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

>>>Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối”.

2. Những trường hợp nào thì Nhà nước thu hồi khi có vi phạm pháp luật về đất đai?

Trong quá trình sử dụng đất, khi cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì sẽ phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật. Ngoài việc bị xử phạt hành chính cho hành vi vi phạm pháp luật gây ra, còn phải buộc khắc phục hậu quả trả lại hiện trạng ban đầu cho đất. Vậy cụ thể những trường hợp nào thì sẽ bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?

Cụ thể tại Điều 64 của Luật đất đai năm 2013 có quy định về thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai:

>>> Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

>>> Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

>>> Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

>>> Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

>>>Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

>>>Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

............

3. Có được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp này hay không?

Khoản 2 Điều 77 được quy định: “Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này”.

Theo thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng gia đình bạn ở phần đất nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Do vậy, Đất và nhà gia đình bạn đã ở từ năm 1991 (trước năm 2004), nếu trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất đó thì sẽ thuộc khoản 2 Điều 77 Luật đất đai 2013. được bồi thường đối với phần diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng không được vượt quá hạn mức gia đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 Luật đất đai 2013. Còn nếu không, do gia đình bạn không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nhà nước khi thu hồi sẽ bồi thường cho doanh nghiệp, khi đó bạn phải làm việc trực tiếp với doanh nghiệp để được nhận bồi thường.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê