Hiện tại cơ quan ra thông báo chấp dứt HĐ của tôi, trong khi tôi có con nhỏ mới 9 tháng. Vậy cho tôi xin hỏi:

1. Cơ quan ký với tôi các hợp đồng như vậy có đúng theo quy định của pháp luật không? HĐ 3 có được pháp luật công nhận là HĐ không xác định thời hạn không?

2. Cơ quan có được đơn phương chấm dứt HĐ của tôi khi tôi đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng không? Sau khi con tôi tròn 12 tháng cơ quan có quyền chấm dứt HĐ của tôi không?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của công ty Luật Minh Khuê

Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nuôi con nhỏ không?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

>> Xem thêm:  Thời gian thử việc không được nhận phụ cấp có đúng luật ?

 

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động 2012 

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, việc kí kết hợp đồng lao động có đúng quy định của pháp luật không?

Điều 22, Bộ luật lao động 2012 quy định về các loại hợp đồng lao động (HĐLĐ) như sau: 

"1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới năm 2020

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác"

Căn cứ vào quy định: "Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn" tại điều khoản trên thì HĐLĐ thứ ba mà cơ quan kí kết với bạn là sai quy định của pháp luật, vì cơ quan đã kí với anh hai hợp đồng xác định thời hạn nên sau khi HĐLĐ thứ hai chấm dứt mà bạn vẫn tiếp tục làm việc thì cơ quan phải kí với bạn HĐLĐ thứ ba là hợp đồng không xác định thời hạn.

HĐLĐ thứ ba mà công ty đã kí kết với bạn sẽ không đương nhiên được coi là HĐLĐ không xác định thời hạn mà bạn và phía cơ quan của bạn phải tiến hành sửa đổi hoặc kí kết hợp đồng mới dưới sự hướng dẫn của cơ quan quản lí lao động. 

2. Về việc có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

 Điều 39, bộ luật lao động 2012 có quy định người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp sau:

"1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.

>> Xem thêm:  Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày ? Vi phạm thời gian báo trước thì bị phạt thế nào ?

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.

4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội"

Khoản 3, điều 155 quy định "Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động"

Căn cứ vào các quy định trên thì nếu bạn là nữ thì cơ quan không được phép chấm dứt HĐLĐ với bạn khi bạn đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Khi con bạn được hơn 12 tháng tuổi thì cơ quan cũng chỉ có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn theo các quy định sau đây: 

Theo quy định tại điều 38, Bộ luật lao động 2012 thì người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp sau: 

"a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

>> Xem thêm:  Phương án chấm dứt hợp đồng lao động hợp tình, hợp lý cho doanh nghiệp

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này"

Do trong thư bạn không trình bày rõ lí do mà cơ quan thông báo chấm dứt HĐLĐ với bạn nên chúng tôi chưa thể tư vấn cụ thể cho bạn được. Nhưng về mặt nguyên tắc, người sử dụng lao động chỉ có thể thực hiện việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong bốn trường hợp nêu trên, và việc đơn phương chấm dứt cũng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo trước. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động. 

>> Xem thêm:  Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi nào ?