1. Có được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi sống ở Hà Nội, hiện có một mảnh đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm, bạn tôi là chủ sở hữu một công ty cổ phần, công ty này cũng có một mảnh đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm.
Vậy tôi muốn hỏi là giờ tôi và công ty của bạn tôi cùng thành lập một công ty trách nhiệm hữu hạn và dùng mảnh đất đang thuê để góp vốn thành lập có được không ?
Mong luật sư tư vấn giúp. Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định: Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty.

Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

Tài sản góp vốn có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất (khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp năm 2014).

Với từng loại hình doanh nghiệp, pháp luật quy định về trình tự, thủ tục góp vốn khác nhau. Đối với tài sản đăng ký hoặc giá trị QSDĐ, thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp năm 2014).

Theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 36 LDN 2014:

"1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản vốn góp cho công ty theo quy đính sau đây:

a/ Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ".

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định điều kiện để thực hiện quyền của người sử dụng đất trong đó có quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Căn cứ vào Điều 175 Luật đất đai năm 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm như sau:

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.

Như vậy, theo quy định trên, Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp chỉ được góp bằng tài sản gắn liền với đất thuê chứ không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm như sau:

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

c) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự;

đ) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

e) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.

Theo quy định nêu trên, khi được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm, bạn chỉ được quyền thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê chứ không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê đó.

Vậy, cả bạn và công ty cổ phần của bạn bạn đều không được quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Tư vấn về đầu tư góp vốn mua cổ phần ?

Doanh nghiệp 100% vốn trong nước, có trụ sở tại Hà Nội, hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (trong giấy đăng ký kinh doanh chỉ có ngành nghề này). Hiện có một số nhà đầu tư nước ngoài thuộc nhiều quốc tịch muốn mua cổ phần của công ty.
Xin hỏi trong trường hợp này nhà đầu tư nước ngoài có bị giới hạn gì không, có cần điều kiện gì không ?
Xin cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Đầu tư theo hình thức góp vốn mua cổ phần được quy định tại Điều 24 Luật đầu tư 2014 như sau:

" Điều 24:Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.

2. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật này".

Hình thức và điều kiện góp vốn mua cổ phần vào tổ chức kinh tế được quy định như sau:

" Điều 25: Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

2. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

3. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này ".

Thứ hai về điều kiện sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài được quy định như sau:

" 3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên."

Theo công ty của bạn không kinh doanh ngành nghề như trên nên không có giới hạn với tỷ lệ sở hữu vốn của công ty cổ phần.

Thứ ba về thủ tục đầu tư:

"Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

4. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này".

Theo đó nếu sau khi góp vốn mua cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 51% vốn điều lệ của công ty trở lên thì phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn mua cổ phần.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Tư vấn định giá tài sản góp vốn vào công ty ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: ông A, B và C góp vốn thành lập doanh nghiệp Đ. trong đó ông A góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Theo quy đinh tại Điều 30 luật doanh nghiệp thì thành viên của công ty đã đinh giá quyền sử dụng đất của ông A cao hơn giá thực tế của mảnh đất.

Sau 1 thời gian B và C muốn định giá lại mảnh đất theo đúng giá thực tế của thị trường. Hỏi: ông B và C có quyền yêu cầu định giá lại mảnh đất hay không? nếu có thì trong khoảng thời gian bao lâu thì được tổ chức định giá lại và điều luật nào quy định việc cho phép hay không cho phép định giá lại.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư.

Người gửi: Phan Hiền

Tư vấn luật doanh nghiệp

Luật tư sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 về Định giá tài sản góp vốn thì:

Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2014 có thể là: Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Như vậy, Pháp luật không quy định về việc các thành viên trong công ty có được định giá lại tài sản hay không nếu tài sản bị định giá sai mà chỉ quy định việc xử lý như thế nào trong trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế. Công dân được phép làm những điều mà pháp luật không cấm cho nên trong tình huống của bạn, B và C có thể yêu cầu định giá lại mảnh đất nhưng yêu cầu này có được thông qua hay không thì còn tùy vào thuộc sự thỏa thuận, nhất trí giữa các thành viên trong công ty hoăc tùy thuộc vào quy định trong Điều lệ của công ty nếu có.

Nếu yêu cầu định giá lại tài sản đó không được các thành viên của công ty chấp thuận thông qua thì B và C phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của quyền sử dụng đất của A tại thời điểm kết thúc định giá.

Hy vọng, với những tư vấn trên có thể giúp bạn giải đáp phần nào thắc mắc của mình. Nếu cần tư vấn thêm, xin vui lòng gọi vào số1900.6162 gặp tư vấn viên để được hỗ trợ thêm. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

4. Góp vốn điều lệ trong công ty cổ phần thực hiện như thế nào ?

Thưa luật sư! Công ty cổ phần chúng tôi được thành lập từ năm 2013 , đến năm 2016 người đại diện theo pháp luật là 1 trong các cổ đông sáng lập , người này chịu trách nhiệm thu tiền vốn gớp điều lệ của các cổ đông khác và của chính mình vì vậy không ai rõ ông ấp gớp bao nhiêu.
Vậy tôi hỏi: làm thế nào để biết được sô vốn mà ông này góp là bao nhiêu ?
Em xin chân thành cám ơn các luật sư!

Góp vốn điều lệ trong công ty cổ phần thực hiện như thế nào ?

Luật sư tư vấn doanh nghiệp trực tuyến, Gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật doanh nghiệp năm 2014 không có quy định khi góp vốn công ty cổ phần phải cấp giấy chứng nhận đăng ký góp vốn cho cổ đông. Các thông tin về cổ đông, số vốn góp được ghi vào trong sổ đăng ký cổ đông. Nội dung sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 121 Luật doanh nghiệp năm 2014 như sau:

"Điều 121. Sổ đăng ký cổ đông

1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

2. Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán.

4. Trường hợp cổ đông có thay đổi địa chỉ thường trú thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ của cổ đông."

Vậy bạn muốn biết người đại diện theo pháp luật của công ty gớp vốn bao nhiêu thì bạn có thể xem sổ đăng ký cổ đông để biết chi tiết việc này .

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

5. Định giá tài sản góp vốn vào doanh nghiệp ?

Thưa Luật sư, tôi có một thắc mắc muốn hỏi Luật sư như sau: Tôi và bạn tôi cùng góp vốn thành lập doanh nghiệp, tôi góp vốn bằng tiền mặt còn bạn tôi góp vốn bằng tài sản. Tôi và bạn tôi cùng thỏa thuận định giá tài sản góp vốn chênh lệch so với giá trị tài sản thật có được không ?
Mong Luật sư tư vấn, Cảm ơn Luật sư !

Định giá tài sản góp vốn vào doanh nghiệp ?

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014, thành viên công ty có quyền góp vốn bằng tài sản. Tài sản có thể là đất đai, máy móc, phương tiện di chuyển ... tuy nhiên cần được định giá. Việc định giá có thể do các thành viên trong công ty tự thỏa thuận nhất trí hoặc nhờ bên thứ ba là tổ chức thẩm định giá định giá hộ.

Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

Điều 37. Định giá tài sản góp vốn...

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, công ty của bạn hoàn toàn có thể góp vốn bằng tài sản tuy nhiên, về việc định giá bạn có thể tự định giá hoặc nhờ cơ quan thẩm định giá chuyên nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật định giá hộ. Trong trường hợp các thành viên góp vốn trong công ty tự định giá, việc định giá cần được thỏa thuận bằng văn bản và có đầy đủ chữ ký của các bên. Bạn không nên định giá tài sản vượt quá giá trị thực tế của tài sản, bởi trong trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên có nghĩa vụ liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá, đồng thời phải liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp có thiệt hại gây ra do việc các thành viên trong công ty cố tình định giá sai. Việc xác minh tính chính xác của tài sản định giá được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi bạn tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Đối với trường hợp công ty của bạn thuê cơ quan định giá chuyên nghiệp định giá hộ tài sản góp vốn thì giá trị của tài sản góp vốn được chấp thuận khi có sự đồng ý bằng văn bản của các thành viên trong công ty. Trong trường hợp thành viên công ty không nhất trí với kết quả của cơ quan thẩm định giá thì có thể tiến hành thẩm định giá lại.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty