1. Có được hoàn thuế TNCN khi chưa có hợp đồng lao động ?

Kính chào luật sư! Tôi có một số thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi như sau: Tôi tên MX là nhân viên tư vấn cho vay tín dụng tiêu dùng của công ty tài chính và đang trong 02 tháng thử việc chưa ký hợp đồng lao động. Lương cơ bản của tôi tà 2.890.000 đồng/tháng, phụ cấp ăn trưa là 650.000 đồng/tháng. Nếu trong tháng tôi đạt doanh số cho vay đề ra thì được thưởng thêm 1.000.000 đồng, không đạt thì không có thưởng.
Tôi bắt đầu đi làm từ ngày 03/10/2014, công ty tính lương đến ngày 19/10 nên tháng vừa rồi lương và phụ cấp ăn trưa của tôi khoảng 1.900.000 đồng và được trả vào ngày 31/10/2014. Tôi hết hai tháng thử việc và ký hợp đồng lao động. Trong thời gia thử việc tôi bị khấu trừ 10% tiền thuế TNCN. Khi tra cứu mã số thuế thì tôi đã có mã số thuế được cấp vào ngày 13/09/2013 (do từng làm nhiều công việc bán thời gian và thời vụ trong thời gian còn là sinh viên nên tôi không rõ mã số thuế được cấp khi tôi làm công việc nào.

Luật sư cho tôi hỏi nếu sau khi ký hợp đồng lao động thì tôi có được hoàn thuế TNCN vào cuối năm không? Hoặc tôi làm biểm mẫu cam kết 23/CK-TNCN có nguồn thu nhập duy nhất để không bị khấu trừ thuế TNCN có được không? Cơ sở pháp lý?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: M.X

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế về hoàn thuế, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi thắc mắc của mình đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà chị cung cấp xin được tư vấn cho chị như sau:

1. Về việc hoàn thuế TNCN:

Về vấn đề hoàn thuế thì chị chỉ được hoàn thuế khi đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

“1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Cùng với đó, Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC cũng quy định về điều kiện để được hoàn thuế như sau:

“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.”

Căn cứ vào những quy định nêu trên thì việc hoàn thuế phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Có số thuế nộp thừa tại thời điểm quyết toán thuế

- Có đề nghị hoàn thuế

- Có mã số thuế tại thời điểm hoàn thuế.

Căn cứ vào mức lương mà chị MX nêu ra thì sau khi ký hợp đồng lao động, tiền lương theo hợp đồng lao động của chị là 2.890.000 đồng, phụ cấp ăn trưa là 650.000 đồng, tiền thưởng 1.000.000 đồng. Như vậy, nếu thu nhập của chị ổn định trong một năm thì tổng thu nhập một năm của chị chưa đến ngưỡng phải nộp thuế thu nhập cá nhân, nên số thuế 10% mà công ty khấu trừ của chị trong thời gian thử việc nếu chị có yêu cầu thì chị sẽ được hoàn thuế.

Về trình tự, thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Theo đó,

- Nếu chị ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế thì sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu có đề nghị thì cơ quan thuế sẽ hoàn trả. Tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế bao gồm:

+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.

-Nếu chị tự mình quyết toán nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [45] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.

Như vậy, nếu đáp ứng được các điều kiện trên, chị MX sẽ được hoàn thuế.

2. Về cam kết có nguồn thu nhập duy nhất:

Trường hợp làm cam kết có nguồn duy nhất thì chị MX chỉ được làm cam kết khi đáp ứng được các điều kiện quy định tại điểm i khoản 1 điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Khoản 2 Công văn 23282/CT-HTr cũng quy định như sau:

“2. Người nộp thuế có thu nhập từ hai nơi trở lên thì không thuộc trường hợp được viết cam kết chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại Công ty cổ phần Đầu tư thương mại dịch vụ Cầu Giấy theo quy định tại điểm i khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.”

Theo đó, điều kiện để là cam kết mẫu số 23/CK-TNCN bao gồm:

-Đã đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm làm cam kết

-Có thu nhập duy nhất thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (Đối tượng ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên không được làm cam kết).

Sau khi làm cam kết thì tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế của cá nhân theo quy định của pháp luật.

Như vậy, chị MX chỉ được làm cam kết 23/CK-TNCN trong thời gian hai tháng thử việc, còn sau khi đã ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên thì không được làm cam kết này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của chị, cảm ơn chị đã tin tưởng công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Miễn thuế là gì ? Chế độ giảm thuế thu nhập cá nhân

2. Khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng một cá nhân ?

Ngày 04 tháng 10 năm 2011, Bộ Tài chính Công văn 13238/BTC-TCT khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng một cá nhân:

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13238/BTC-TCT
V/v khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với trường hợp vi phạm Khoản 2 Điều 116 Luật DN

Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2011

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian qua Bộ Tài chính nhận được phản ánh vướng mắc của một số Cục Thuế, doanh nghiệp về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với trường hợp một cá nhân vừa làm giám đốc của Công ty cổ phần vừa làm giám đốc của doanh nghiệp (công ty) khác. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 116 Chương IV (Công ty cổ phần) Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, quy định: “2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của Công ty không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác”;

Căn cứ Khoản 4 Điều 15 (hướng dẫn bổ sung về giám đốc (Tổng giám đốc) và Thành viên Hội đồng quản trị) Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp: “4. Nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) của một công ty có thể kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty khác, trừ trường hợp Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty khác theo Khoản 2 Điều 116 của Luật Doanh nghiệp”;

Căn cứ Điểm 1.2 (c9) Mục III Phần B; Điểm 8 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Điểm 2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ công văn số 6347/BKHĐT-TCTT ngày 21/9/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với trường hợp vi phạm Luật Doanh nghiệp.

Trường hợp trong cùng một thời gian mà một cá nhân vừa làm giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) của Công ty cổ phần, vừa làm giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) của doanh nghiệp (công ty) khác là vi phạm quy định của Khoản 2 Điều 116 của Luật doanh nghiệp và Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều Luật Doanh nghiệp và bị xử phạt hành chính theo Luật Doanh nghiệp.

Trong trường hợp này, theo quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau khi khắc phục lỗi vi phạm doanh nghiệp vẫn được tiếp tục hoạt động mà chưa đến mức bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, nếu các tài liệu trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế của công ty cổ phần vẫn đáp ứng đủ các điều kiện về kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định thì công ty cổ phần vẫn được kê khai khấu trừ, hoàn thuế đầu vào tương ứng.

Trường hợp vi phạm quy định của Khoản 2 Điều 116 của Luật doanh nghiệp, Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ nêu trên, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và làm thủ tục giải thể doanh nghiệp thì các tài liệu trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế của Công ty cổ phần không đảm bảo tính hợp pháp để kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan được biết, thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Công ty cổ phần đầu tư và công nghiệp Tân Tạo;
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Lưu: VT, TCT (VT, PC, CS, TTHT, TTr, DNL, KK-2b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là gì ? Các loại thuế thu nhập hiện nay

3. Thủ tục thanh toán bù trừ giữa tiền hàng xuất khẩu và chi phí gia công trong nước ?

Ngày 13 tháng 10 năm 2005, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn 3598/TCT-DNNN hoàn thuế GTGT và thủ tục thanh toán bù trừ giữa tiền hàng xuất khẩu và chi phí gia công trong nước:

TỔNG CỤC THUẾ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 3598/TCT-DNNN
V/v: hoàn thuế GTGT và thanh toán đối với hàng xuất khẩu

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2005

Kính gửi : Cục thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 1588/CT-TH &DT ngày 25/8/2005 của Cục thuế hỏi về việc hoàn thuế GTGT và thủ tục thanh toán bù trừ giữa tiền hàng xuất khẩu và chi phí gia công trong nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tiết d3, điểm 1.2, Mục III Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định: “Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán là Giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu”.

Căn cứ quy định trên thì:

- Công ty Interwood (bên nhập khẩu) phải thanh toán toàn bộ tiền hàng xuất khẩu cho Công ty TNHH Hòa Bình (bên xuất khẩu) qua ngân hàng, không được cấn trừ tiền gia công do Công ty TNHH Hòa Bình nợ Công ty TNHH Hằng Thắng.

Việc thanh toán giữa Công ty Hòa Bình (bên đưa gia công) và Công ty Hằng Thắng (bên nhận gia công) là việc thanh toán nội bộ trong nước. Sau khi nhận tiền do Công ty Interwood chuyển trả, Công ty Hòa Bình có trách nhiệm thanh toán trả Công ty Hằng Thắng.

- Trường hợp Công ty Interwood đã thực hiện thanh toán qua ngân hàng cho Công ty TNHH Hằng Thắng số tiền do Công ty TNHH Hòa Bình nợ và phần còn lại chuyển trả Công ty TNHH Hòa Bình thì Công ty TNHH Hòa Bình chỉ được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng với số tiền do Công ty Interwood chi trả (căn cứ giấy báo có). Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (hoàn) Công ty TNHH Hòa Bình được hạch toán vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thông báo cho Công ty TNHH Hòa Bình để thực hiện, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị Cục thuế có công văn báo cáo để Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, DNK(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

4. Thời hạn nộp hồ sơ xét hoàn thuế không thu thuế ?

Ngày 13 tháng 02 năm 2014, Bộ Tài Chính ban hành Công văn 1884/BTC-TCHQ năm 2014 thời hạn nộp hồ sơ xét hoàn thuế không thu thuế:

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1884/BTC-TCHQ
V/v thời hạn nộp hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2014

Kính gửi: Công ty CP Tập đoàn thủy sản MinhPhú
(Khu Công nghiệp P.8 Cà Mau)

Trả lời công văn số 03/CV /MP.2014 ngày 25/1/2014 của Công tyCổ phần tập đoàn Thủy sản Minh Phú v/v vướng mắc liên quan đến Thông tư 128/2013/TT-BTC Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1/ Về thời hạn nộp hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế:Trường hợp các hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế của Công ty phát sinh từngày 1/11/2013 có tờ khai hải quan nhập khẩu đăng ký trước ngày 1/11/2013 thìáp dụng thời hạn nộp hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế theo hướng dẫn tạikhoản 2 Điều 132 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính.

2/ Hệ thống VNACCS là hệ thống thông quan hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu, việc thanh khoản các tờ khai NSXXK thực hiện trên hệ thống e-customs như hiện hành. Tổng cục Hải quan đang triển khai hoàn thiện chức năngthanh khoản của hệ thống e - customs để phù hợp với hệ thống VNACCS và sẽhướng dẫn các doanh nghiệp trước khi chính thức thực hiện trên hệ thống mới.

Bộ Tài chính trả lời để Công ty CP Tập đoàn thủy sản MinhPhú được biết, thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan tỉnh Cà Mau (để t/h);
- Lưu: VT, TCHQ (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

5. Hướng dẫn hoàn thuế mặt hàng nhôm thỏi ?

Ngày 16 tháng 01 năm 2008, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 226/TCHQ-KTTT hoàn thuế mặt hàng nhôm thỏi:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------

Số: 226/TCHQ-KTTT
V/v: hoàn thuế mặt hàng nhôm thỏi

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2008

Kính gửi:Cục Hải quan Đồng Nai

Trảlời công văn số 2082/HQĐN-TTr ngày 20.12.2007 của Cục Hải quan Đồng Nai về việchoàn thuế nhập khẩu mặt hàng nhôm thỏi do công ty TNHH Vision nhập khẩu từ năm2001-2002, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. ĐểTổng cục Hải quan có cơ sở trả lời các vướng mắc phát sinh đúng với thực tế vụviệc nói chung, Cục Hải quan Đồng Nai cần sao gửi kèm toàn bộ hồ sơ có liênquan và nêu rõ ý kiến và lý do đề xuất cụ thể của đơn vị.

2.Do trường hợp cụ thể không có hồ sơ vụ việc nên Tổng cục không có cơ sở để trảlời cụ thể. Yêu cầu Cục Hải quan Đồng Nai trong phạm vi thẩm quyền của Cục, căncứ vào quy định của Luật Khiếu nại tố cáo và quy định của các Luật thuế để xửlý theo chức năng thẩm quyền quy định (kiểm tra cụ thể thời điểm doanh nghiệpkhiếu nại và quy định về thời gian giải quyết khiếu nại để quyết định việc cóhay không xử lý khiếu nại của doanh nghiệp).

Tổngcục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Đồng Nai biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: VT; KTTT (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

6. Chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng tại Hà Nội ?

Ngày 13 tháng 10 năm 2015, Cục Thuế TP Hà Nội (Tổng Cục Thuế) ban hảnh Công văn 66921/CT-HTr giải đáp chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng tại Hà Nội:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUTPHÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66921/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2015

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Vụ Hp tác Quốc tế).
(Đ/c: S 2 Ngọc Hà, Quận Ba Đình, TP Hà Nội - MST: 0103301337)

Trả lời công văn số 7538/BNN-HTQT đề ngày 14/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 8 Mục 1 Chương 2 Thông tư 181/2013/TT-BTC ngày 03/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2014) quy định như sau:

“Điều 8. Thủ tục, h sơ hoàn thuế GTGT đi với Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn li, đại diện nhà tài trợ và nhà thầu chính thuộc diện được hoàn thuế GTGT

1. Thủ tục đăng ký thuế và cấp mã s thuế của Chủ dự án ODA, nhà tài trợ; nhà thầu chính thực hiện theo hưng dẫn tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT, thời hạn kê khai thuế GTGT đầu vào, tổ chức tiếp nhận h sơ và thực hiện hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tại hồ sơ hoàn thuế GTGT gửi cho cơ quan thuế, nhà thầu chính phải ghi rõ tên dự án ODA, tên Chủ dự án ODA và địa chỉ liên lạc của Chủ dự án ODA theo đường bưu điện.

….”

- Căn cứ Khoản 6 Điều 18 Mục 2 Chương III Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giátrị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014) quy định như sau:

“6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn h trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn li, viện trợ nhân đạo:

a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn li: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

…”

- Căn cứ Điều 50 Chương VII Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT đi với dự án ODA như sau:

“Điều 50. Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

1. Đối với Chủ dự án và Nhà thầu chính

a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp địa bàn nơi thực hiện dự án vào bất kỳ thời đim nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án; trường hợp dự án ODA có liên quan đến nhiều tỉnh thì hồ sơ hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp nơi chủ dự án đóng trụ sở chính.

Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế.

b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu s01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát (bản chụp có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyn của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu.

- Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được ngân sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đi tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng (bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế ln đầu của dự án.

Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại đim này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước b trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.”

- Căn cứ Quyết định số 5619/QĐ-BNN-HTQT ngày 26/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật Vùng “Thực hiện Chương trình hỗ trợ nông nghiệp then chốt tiểu vùng GMS” TA 8163 - Tên dựán: Thực hiện Chương trình hỗ trợ nông nghiệp then chốt khu vực tiểu vùng sông Mê Công giai đoạn 2.

Căn cứ các quy định trên, trường hp Vụ Hp tác quốc tế (là Chủ dự án) ký Hợp đồng trách nhiệm số 04/HĐ-BQLDA ngày 10/4/2015 với Trung tâm Tư vấn Chính sách Nông nghiệp- Viện Chính sách và chiến lược Phát triển nông thôn (Nhà thầu chính) để thực hiện hoạt động “Nâng cao Vệ sinh An toàn Thực phẩm, Giá trị Gia tăng và Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ ở Việt Nam bằng hệ thống xác nhận nguồn gốc dựa trên công nghệ thông tin - Trường hp ngành hàng Gà” - là một trong tám (08) hoạt động của dự án TA 8163 do ADB tài trợ thì:

- Trường hp Hợp đồng đã ký với giá không bao gồm thuế GTGT và dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì Nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án.

- Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 181/2013/TT-BTC nêu trên. Tên và mã số thuế của tổ chức đề nghị hoàn trả tại mẫu 01/ĐNHT là tên và mã số thuế của Nhà thầu chính (Trung tâm Tư vấn Chính sách Nông nghiệp - Viện Chính sách và chiến lược Phát triển nông thôn).

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra 5;
- Phòng Pháp chế;
-Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

>> Xem thêm:  Hoàn thuế thu nhập cá nhân thực hiện như thế nào ? Thủ tục ủy quyền hoàn thuế thu nhập cá nhân ?