1. Có được xây dựng ban công đua ra đường không ?

Thưa luật sư, tôi có xây dựng một căn nhà nhưng do diện tích đất hạn chế nên tôi muốn đua một phần ban công và mái che cửa sổ ra đường ( chỉ chiếm phần khoảng không trên cao, không lẫn chiếm phần diện tích đất) thì có được không ?
Xin cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào quyết định số 04/2008/QĐ-BXD về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng thì vấn đề về việc xây ô văng được quy định như sau:

2.8.10. Phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ

Các quy định này cần được vận dụng phù hợp với giải pháp tổ chức không gian cụ thể của từng khu vực và thể hiện trong quy định về quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch của từng khu vực cụ thể và phải tuân thủ các quy định sau đây:

1) Các bộ phận cố định của nhà:

- Trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây:

+ Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà: được phép vượt qua đường đỏ không quá 0,2m và phải đảm bảo mỹ quan;

+ Từ độ cao 1m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt đường đỏ không quá 0,2m.

- Trong khoảng không từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà (ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua..., nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè) được vượt quá chỉ giới đường đỏ theo những Điều kiện sau:

+ Độ vươn ra (đo từ chỉ giới đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra), tùy thuộc chiều rộng lộ giới, không được lớn hơn giới hạn được quy định ở bảng 2.9, đồng thời phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m, phải đảm bảo các quy định về an toàn lưới điện và tuân thủ quy định về quản lý xây dựng áp dụng cụ thể cho khu vực;

+ Vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể của ban công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệu trong hình thức công trình kiến trúc, tạo được không gian kiến trúc cảnh quan trong từng cụm nhà cũng như trong tổng thể toàn khu vực;

+ Trên phần nhô ra chỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành lô-gia hay buồng.

Bảng 2.9: Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng

Chiều rộng lộ giới (m)

Độ vươn ra tối đa Amax (m)

Dưới 7m

0

7¸12

0,9

>12¸15

1,2

>15

1,4

- Phần ngầm dưới mặt đất: mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

- Mái đón, mái hè phố: khuyến khích việc xây dựng mái hè phục vụ công cộng để tạo Điều kiện thuận lợi cho người đi bộ. Mái đón, mái hè phố phải:

+ Được thiết kế cho cả dãy phố hoặc cụm nhà, đảm bảo tạo cảnh quan;

+ Đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy;

+ Ở độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên và đảm bảo mỹ quan đô thị;

+ Không vượt quá chỉ giới đường đỏ;

+ Bên trên mái đón, mái hè phố không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (như làm ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh...).

Ghi chú:

1- Mái đón: là mái che của cổng, gắn vào tường ngoài nhà và đua ra tới cổng vào nhà và hoặc che một phần đường đi từ hè, đường vào nhà

2- Mái hè phố: là mái che gần vào tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vỉa hè.

1) Phần nhô ra không cố định:

- Cánh cửa: ở độ cao từ mặt hè lên 2,5m các cánh cửa (trừ cửa thoát nạn nhà công cộng) khi mở ra không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

Vậy trong trường hợp của bạn, bạn có thể căn cứ vào diện tích đất và bản đồ hiện trạng đất để xác định hai tiêu chí:

Một là bề rộng mặt đường nơi bạn định đua ô văng , mái che, nếu bề rộng mặt đường từ 7m trở lên thì bạn có thể đua ô văng mái che tại các tầng có độ cao từ 3,5m trở lên, cụ thể bạn được đua ra bao nhiêu mét bạn vui lòng tham khảo bảng 2.9 nêu trên.

Hai là chỉ giới đường đỏ ở vị trí nào thì bạn chỉ có quyền xây phần móng công trình và những phần nằm trong độ cao dưới 3,5m ( thường là tầng trệt) trong phạm vi đất thuộc sở hữu của bạn. diện tích phần ban công đưa ra tính từ chỉ giới đường đỏ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất năm 2020

2. Tư vấn về việc xây dựng ban công đúng luật ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Em đang xây nhà ở (nhà ở riêng lẻ). Đã có giấy phép xây dựng (GPXD), vấn đề ở chỗ là em được cấp phép. Trích nguyên văn như sau: Ban công phía trước được phép đua ra 1,2m. Do nhà ở hướng Tây Nam, em đã xây tường hai bên cánh gà và mặt tiền xây 60cm trên ô văng (khu nhà em đang xây thì nhà liền kề nào cũng đua ra, có nhà còn đua ra đủ 1,2m).

Hiện nay mấy đồng chí bên thanh tra giao thông công chính hay là quản lý đô thị gì đó có sang hoạnh là làm không đúng bản vẽ (vì bản vẽ chỉ vẽ cái lan can) và đòi lập biên bản (vì e có bạn làm bên đội đó bảo vậy). Bản vẽ để xin cấp phép của e thì chỉ là bản mua nhanh không chi tiết (khi làm bản cấp phép mấy đồng chí bên 1 cửa bảo là xây thế nào thì xây, không làm thay đổi giấy phép là được).

Giờ lại bị như này mong các luật sư tư vấn giúp ạ. Xin cảm ơn!

Ban công có được phép xây thò ra ngoài không ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, xây dựng : 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của Luật Minh Khuê, vấn đề bạn quan tâm chúng tôi xin có ý kiến như sau:

1. Về vấn đề xây dựng không đúng giấy phép xây dựng:

Điều 12 của Luật xây dựng năm 2014 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm

"1. Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của Luật này.

2. Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.

3. Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.

4. Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp".

Như vậy việc bạn tự ý xây dựng thêm tường hai bên cánh gà và mặt tiền xây 60cm trên ô văng nếu không không đúng với giấy phép xây dựng sẽ bị xử lý vi phạm hành chính.

2. Vấn đề xử lý vi phạm hành chính:

Đối với hành vi xây dựng gia đình nhà bạn không phù hợp với giấy phép xây dựng thì sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định Điều 15 của Nghị định 139/2017/NĐ-CP (về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở) về hành vi vi phạm quy định về tổ chức thi công xây dựng

"2. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này) đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;...

12. Đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này mà đang thi công xây dựng thì xử lý như sau:

a) Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình;

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh hoặc cấp giấy phép xây dựng;

c) Hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm"

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì việc xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Việc cán bộ nói bạn có thể xây dựng thế nào cũng được là không có cơ sở. Nếu đã xin cấp giấy phép xây dựng, bạn cần thực hiện xây dựng đúng nội dung giấy phép được cấp. Nếu chưa đúng, bạn có thể làm thủ tục điều chỉnh lại giấy phép xây dựng đã được cấp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản để được điều chỉnh đúng với tình trạng thực tế căn nhà của bạn.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư dựa trên những thông tin bạn cung cấp. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan, bạn vui lòng liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Minh Khuê để được tư vấn hỗ trợ chi tiết hơn. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về tiêu chuẩn trong công tác xây dựng nền móng, thi công và nghiệm thu công trình ?

3. Ban công có được phép xây thò ra ngoài không ?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi trường hợp này có được phép xây thò ban công ra ngoài không. Nhà tôi và 3 nhà khác có một khoảng sân chung phía trước nhà (vốn là đất riêng mỗi hộ nhưng ở trong kiệt nên tự nguyện cắt ra làm sân chung).
Nay có một hộ gia đình khác có nhà bên cạnh sân chung sắp xây lại nhà, muốn nhô ban công phía bên hông nhà ra khoảng sân chung đó, nhưng nếu làm vậy, ban công đó sẽ che mất một phần mặt tiền nhà tôi nên nhà tôi không đồng ý. Tuy nhiên nhà bên đó cho rằng họ có thể xây vì phía dưới là sân chung, để cây cảnh, không ai ở, không ai đi nên chẳng ảnh hưởng đến ai cả ?
Xin luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp này. Tôi cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại bảng 2.9 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng về quy chuẩn xây dựng ban công đối với nhà ở riêng lẻ được xác định dựa vào chiều rộng của lộ giới. Theo đó, nếu chiều rộng của lộ giới dưới 7 m thì không được phép xây dựng ban công; nếu lộ giới từ 7m đến 12 m thì được phép xây dựng ban công vươn ra 0.9 m. lộ giới từ 12 đến 15m thì ban công được vươn ra 1.2 m và nếu chiều rộng lộ giới trên 15m thì được phép xây dựng ban công vươn ra tối đa là 1.4m. Cụ thể:

2.8.10. Phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ

Các quy định này cần được vận dụng phù hợp với giải pháp tổ chức không gian cụ thể của từng khu vực và thể hiện trong quy định về quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch của từng khu vực cụ thể và phải tuân thủ các quy định sau đây:

1) Các bộ phận cố định của nhà:

- Trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây:

+ Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà: được phép vượt qua đường đỏ không quá 0,2m và phải đảm bảo mỹ quan;

+ Từ độ cao 1m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt đường đỏ không quá 0,2m.

- Trong khoảng không từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà (ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua..., nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè) được vượt quá chỉ giới đường đỏ theo những Điều kiện sau:

+ Độ vươn ra (đo từ chỉ giới đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra), tùy thuộc chiều rộng lộ giới, không được lớn hơn giới hạn được quy định ở bảng 2.9, đồng thời phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m, phải đảm bảo các quy định về an toàn lưới điện và tuân thủ quy định về quản lý xây dựng áp dụng cụ thể cho khu vực;

+ Vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể của ban công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệu trong hình thức công trình kiến trúc, tạo được không gian kiến trúc cảnh quan trong từng cụm nhà cũng như trong tổng thể toàn khu vực;

+ Trên phần nhô ra chỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành lô-gia hay buồng.

Bảng 2.9: Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng

Chiều rộng lộ giới (m)

Độ vươn ra tối đa Amax (m)

Dưới 7m

0

7¸12

0,9

>12¸15

1,2

>15

1,4

Tuy nhiên, xét theo thông tin mà bạn cung cấp thì mỗi hộ gia đình liền kề tự nguyện cắt ra một phần đất để làm lối đi chung. Tuy nhiên, vì bạn không nêu rõ phần sân chung này đã được ghi nhận trong hồ sơ địa chính hay chưa ? hay phần đất này vẫn nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của từng gia đình ( sử dụng riêng ). Theo đó, nếu phần đất này chưa được xác nhận là phần đất chung thì gia đình xây dưng vẫn có quyền xây dựng nhà ở có ban công vươn ra theo quy định ( đảm bảo phần ban công này không vươn ra phần đất thuộc quyền sử dụng của 2 gia đình còn lại). Còn nếu việc thỏa thuận lập sân chung đã được ghi nhận trong bản đồ địa chính thì việc xây dựng ban công sẽ phải tuân thủ quy chuẩn trong xây dựng, đồng thời sẽ phải tham khảo ý kiến của 2 gia đình còn lại nằm đảm bảo quyền lợi của tất cả các gia đình.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Biểu phí bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định mới nhất hiện nay ?

4. Được phép đua ban công hay không và nếu được thì đua ra bao nhiêu cm ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Theo bia thì chỉ dưới xây dựng cách chỉ dưới đường đỏ là 3m. Đường quy hoạch rộng 7mn bìa ghi rõ mục đích đất sử dụng: đất ở là 86. 1 m2. Thời gian sử dụng lâu dài. Hình thức sử dụng không chung (riêng): 1. Như vậy tôi có được sử dụng 3 m này không. Được xây dựng những công trình gì trong phạm vi 3m này.

2. Tôi muốn đưa ban công ở các tầng trên (đua ra ngoài chỉ dưới xây dựng) có được không và được thì đưa ra bao nhiêu cm.

3. Có được đua ban công ra ngoài chỉ dưới đường đỏ không ? Và nếu được thì đu ra bao nhiêu cm ?

Cảm ơn luật sư!

Được phép đua ban công hay không và nếu được thì đua ra bao nhiêu cm ?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, xây dựng, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Với câu hỏi thứ nhất của bạn , bạn chỉ được phép xây dựng trong chỉ giới xây dựng và bị hạn chế xây dựng trong phạm vi 3m chiều rộng tính từ chỉ giới xây dựng đến chỉ giới đường đỏ (được coi là khoảng lùi xây dựng ) , khoảng lùi này tuy chưa có bất cứ công trình xây dựng nào trên đó nhưng đã có quy hoạch , kế hoạch sử dụng từ UBND tỉnh ban hành, chính vì vậy pháp luật hạn chế công dân được xây dựng công trình kiên cố tr ên khoảng lùi xây dựng này, bạn chỉ được xây dựng một số bộ phận nhỏ của công trình xây dựng như bậc thềm , ban công ..., theo Quyết định 04/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành: "Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng":

"2.8.11 Phần nhà được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ

- Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ.

- Các bộ phận của công trình sau đây được phép vượt quá chỉ giới xây dựng trong các trường hợp sau:

+ Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cách cửa, ô-văng, mái đua, mái đón, móng nhà;

+ Riêng ban công được nhô quá chỉ giới xây dựng không quá 1,4m và không được che chắn tạo thành buồng hay lô-gia."

Thứ hai , như căn cứ pháp luật chúng tôi đã nêu trên , bạn có thể làm ban công đua ra phần chỉ giới i xây dựng 1,4m ( chưa hết 3m khoảng lùi xây dựng) chứ không được xây dựng ban công ra ngoài chỉ giới đường đỏ .Chỉ những trường hợp chỉ giới đường đỏ trùng với chỉ giới xây dựng thì bạn mới có thể đua ban công ra ngaoif chỉ giới đường đỏ , tùy từng trường hợp cụ thể mà bạn sẽ được đua ra với những giới hạn khác nhau bạn có thể tham khảo thêm bảng 2.9 và 2.10 cửa quyết định 04/20108/QĐ-BXD .

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục đóng thuế xây dựng làm hồ sơ hoàn công ?

5. Có được xây ban công trên phần đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ?

Thưa luật sư: Tôi sở hữu một thửa đất có tổng diện tích 180m2 với mặt tiền là 6m. Bên cạnh thửa đất là ngõ với khoảng rộng >7m. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhà tôi chỉ có 4,5mx25m và phần đất còn lại tôi mới có trích đo do mua lại của dân bằng giấy viết tay.
Hiện tại toàn bộ thửa đất đã được xây nhà cấp 4. Nay tôi có ý định xây dựng lại nhà 02 tầng thì không được cấp giấy phép xây dựng lý do là toàn bộ thửa đất không có sổ đỏ và chỉ được xây dựng trên diện tích 4,5mx25m đã có sổ đỏ. Tôi chấp nhận phương án ấy tuy nhiên khi xây tôi muốn làm ban công ra phía ngõ theo quy định của pháp luật có được không vì 1,5m gần ngõ vẫn là đất của tôi và pháp luật có quy định cho xây ban công ?.
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trả lời :

Theo quy định của pháp luật về việc xây dựng sẽ giới hạn độ vươn ra của ban công nên để được xây dựng phần hiên mà không cần lo lắng việc lấn chiếm đất ngõ, thì anh nên làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất mà anh đã mua thông qua giao dịch viết tay vì theo quy định của pháp luật thì nếu đầy đủ điều kiện anh sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi đã có quyền sử dụng đất thì việc sử dụng đất sẽ là phần quyền mà anh sẽ đương nhiên được hưởng và anh làm thủ tục gộp thửa đất để tiện cho việc sử dụng đất sau này

Cụ thể

1. Quy định về độ vươn tối đa của ban công

Độ vươn ra tối đa của ban công được quy định tại bảng 2.9 và ban hành kèm theo Quyết định 04/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành: Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng như sau:

Bảng 2.9: Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng

Chiều rộng lộ giới (m)

Độ vươn ra tối đa Amax (m)

Dưới 7m

0

7¸12

0,9

>12¸15

1,2

>15

1,4

Như vậy, theo quy định trên, bạn được phép xây dựng ban công. Theo thông tin bạn cung cấp thì chúng tôi không rõ chiều rộng ngõ nhà bạn là 1,5m hay vẫn là diện tích đất nhà bạn nên chúng tôi xin chia hai trường hợp như sau:

Trường hợp thứ nhất: 1,5m là diện tích đất nhà bạn thì nếu bạn chỉ xây ban công vươn ra vẫn nằm trong phần diện tích đất nhà mình thì không nảy sinh vấn đề gì. Tuy nhiên nếu bạn định xây ban công vươn ra ngoài ngõ thì bạn phải đáp ứng được các quy định trên, vì bạn không cung cấp chiều rộng ngõ của bạn nên chúng tôi không thể xác định được bạn có được phép xây ban công ra ngoài ngõ không và độ vươn ra tối đa đối với bạn là bao nhiêu.

Trường hợp thứ hai: 1,5m là chiều rộng của ngõ thì theo quy định trên chiều rộng lộ giới dưới 7m thì mình sẽ không được xây dựng ban công vươn ra ngõ( ở đấy là vươn ra diện tích ngõ )

2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 16 điều 3 Luật đất đai 2013 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

+ Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được quy định cụ thể tại Mục 2 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Luật đất đai 2013

Đối với trường hợp mà bạn nêu thì bố bạn có giấy tờ viết tay về việc mua bán mảnh đất nên theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

..."

Theo quy định tại khoản 5, Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

“ Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này”.

3. Trình tự thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại điều 105 Luật đất đai 2013 theo đó với trường hợp cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân sẽ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện

+ Thủ tục đăng kí xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 70 Luật đất đai 2013; Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Bạn cần phải chuẩn bị:

- Một bộ hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai (đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).

+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời gian thực hiện: Không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện

4. Thủ tục gộp thửa đất

+Chuẩn bị hồ sơ hợp thửa

Theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT người có nhu cầu hợp thửa cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau:

- Đơn đề nghị hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Bản gốc Sổ đỏ).

Ngoài ra, cần mang chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân để xuất trình khi có yêu cầu.

Lưu ý: Trường hợp có thay đổi số giấy chứng minh nhân dân, số thẻ căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất nộp thêm các giấy tờ sau:

+ Bản sao chứng minh nhân dân mới hoặc căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu;

+ Giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin của người có tên trên Giấy chứng nhận.

Xem thêm: Điều kiện tách thửa của 63 tỉnh thành mới nhất

+ Trình tự thực hiện

Bước 1. Nộp hồ sơ

- Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, nơi đã tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp tại Bộ phận một cửa.

- Địa phương chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nếu có nhu cầu.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ, trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3. Giải quyết

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

- Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

- Lập hồ sơ trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới hợp thửa;

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 4. Trao kết quả

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày có kết quả giải quyết.

+ Thời gian giải quyết:

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn được tính như sau::

- Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Tư vấn lập quy chế tài chính cho doanh nghiệp