Nội dung hợp đồng tôi tuyển dụng mỗi lao động đầy đủ từ điều kiện sức khỏe , giấy tờ hợp pháp với theo quy định của Bộ lao động. Tôi giao cho bên nhận tại sân bay Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh là 2 nghìn USD và sau khi được đóng VISA đi, phía bên Giang phải trả chi phí cho tôi đủ. Khi tôi đưa người lao động tới văn phòng Nam Việt bàn giao thì văn phòng cho người lao động học tập ngoại ngữ tại chỗ là 14 ngày thì hoàn tất công việc và sẽ thanh toán mọi chi phí cho tôi. Sau 14 ngày công ty Nam Việt đưa người lao động ra sân bay Nội Bài và bay đến Arapxeut, mọi việc đã làm hoàn tất . Nhưng cho đến nay phía bên công ty Nam Việt không thanh toán các chi phí cho tôi. Vậy xin luật sư giải đáp cho tôi có hành vi chiếm đoạt không? Thủ tục tố cáo như thế nào?

Trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật hình sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật hình sự gọi 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật Minh Khuê. Thắc mắc của bạn đã được các luật sư của chúng tôi nghiên cứu và có một số giải đáp như sau:

Nội dung phân tích:

Theo quy định tại Điều 174 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Để nhận biết hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản dựa vào các dấu hiệu sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Dấu hiệu pháp lí: Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối.

Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi thỏa mãn một trong các dấu hiệu sau:

-Tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên;

- Gây hậu quả nghiêm trọng;

-Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt;

-Đã bị kết án vì hành vi chiếm đoạt và chưa được xóa án tích.

Theo quy định của pháp luật thì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản gồm hai hành vi khác nhau: hành vi lừa dối và hành vi chiếm đoạt. Hai hành vi này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hành vi lừa dối là điều kiện để mục đích chiếm đoạt tài sản hoàn thành. Chiếm đoạt tài sản là kết quả của hành vi lừa dối.

Hành vi lừa dối là hành vi cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật để người khác tin tưởng đó là sự thật. Mặc dù người có hành vi lừa dối biếtđó là thông tin không đúng nhưng vẫn cố ý lừa dối người khác để thực hiện hành vi lừa dối nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác.

Từ những dữ kiện bạn đưa ra kết hợp với những quy định của pháp luật thì bạn và nhân viên của công ty Nam Việt đã kí kết hợp đông môi giới việc làm cho người lao động, hai bên đã kí kết và đóng dấu vân tay chính vì vậy ban đầu không có hành vi lừa dối được thực hiện mà sau đó khi hoàn thành hợp đồng bên công ty Nam Việt không hoàn thành nghĩa vụ là hoàn trả tất cả chi phí cho bạn. Do vậy hành vi này không đủ điều kiện cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Bộ Luật Hình sự.

Trong trường hợp của bạn do hai bên đã kí kết hợp đồng không có sự lừa dối dựa vào sự tín nhiệm (quen biết). Sau khi có được tài sản mới xuất hiện hành vi chiếm đoạt tài sản bằng các thủ đoạn lừa dối, bỏ trốn, không có khả năng hoàn trả thì hành vi này cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Bộ Luật Hình sự.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.

Theo quy định trên thì hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác để sử dụng vào mục đích bất hơp pháp dẫn đến không có khả năng hoàn trả và giá trị của tài sản bị chiếm đoạt là trên một triệu đồng. Trường hợp của bạn có đủ các điều kiện cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và bạn có thể làm đơn tố cáo hành vi của công ty Nam Việt về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Đối với trường hợp này của bạn để thuận lợi nhất cho bạn thì bạn có thể gửi đơn đến cơ quan tiến hành tố tụng là cơ quan công an nơi xảy ra hành vi phạm tội và trong thời hạn 20 ngày cơ quan đã nhận đơn của bạn có nhiệm vụ tiến hành xác minh, kiểm tra thông tin và sẽ ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự. Nếu bạn có được những chứng cứ ban đầu hoặc chứng cứ chứng minh thông tin bạn tố cáo về hành vi phạm tội là chính xác thì bạn có thể gửi cho cơ quan công an.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hình sự.