Thời gian 5 năm đều đóng bảo hiểm bắt buộc đầy đủ, không ngắt khoảng.
Vậy, khi trúng tuyển công chức, tôi có được xếp và tính bậc lương tiếp tục là 2,67 không, hay lại phải tính từ đầu là 2,34?

Xin trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý tính bậc lương cán bộ, công chức

Thông tư số 13/2010/TT-BNV quy định chi tiết về tuyển dụng và nâng ngạch công chức.

Thông tư số 79/2005/TT-BNV hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ,công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp nhà nước.

Nghị định số 204/2004.NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ,công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Nghị định 17/2013/ NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 204/2004/ NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ,công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

 

2. Quy định nâng ngạch, xét nâng bậc lương công chức

Với nội dung bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung dưới đây để giải quyết khúc mắc của mình:

Theo điểm a, khoản 1 điều 11 Thông tư số 13/2010/TT-BNV quy định chi tiết về tuyển dụng và nâng ngạch công chức ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức thì việc xếp ngạch, bậc lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc khi được tuyển dụng thực hiện như sau:

Trường hợp đang được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định được bổ nhiệm và xếp lương vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống thì người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định xếp ngạch, bậc lương theo thẩm quyền và theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 79/2005/TT-BNV hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ,công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp nhà nước.

Theo điểm c, khoản 3, Mục II, Thông tư số 79/2005/TT-BNV, trường hợp công việc mới phù hợp với ngạch đang giữ, thì cơ quan tiếp tục trả lương (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau).

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người trúng tuyển, trước khi làm lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế được giao, đã có bằng chuyên môn, nghiệp vụ của trình độ đại học, hưởng lương theo Bảng lương công chức ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP có đóng BHXH bắt buộc, đã làm những công việc của ngạch công chức được tuyển dụng có thời gian bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự tương ứng với ngạch công chức cần tuyển, thì được xem xét để bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương.

Đối với người trúng tuyển công chức ngạch chuyên viên hoặc tương đương, việc xếp lương như sau:

- Có thời gian làm những công việc của ngạch công chức cần tuyển, đủ tròn 12 tháng thì được xếp vào bậc 1, sau đó cứ sau 36 tháng thì được tính xếp lên 1 bậc lương;

- Thời điểm hưởng lương tính từ ngày được tuyển dụng; Thời gian xét nâng bậc lương lần sau tính từ thời điểm xếp bậc lương được hưởng.

Trường hợp bạn làm hợp đồng dài hạn công tác ở một cơ quan cấp Sở của một tỉnh với thời gian là 5 năm, mức lương là 2,67 theo mức lương chính phủ quy định.

Căn cứ vào bậc lương trên đang hưởng nhận thấy: Bạn đã có thời gian công tác, có đóng BHXH liên tục trong 5 năm cho nên khi được tuyển dụng vào công chức, bạn được miễn chế độ tập sự, bổ nhiệm vào công chức ngạch chuyên viên. Nếu công việc mới phù hợp với ngạch đang giữ, theo nguyên tắc đủ tròn 12 tháng thì được xếp vào bậc 1, sau đó cứ sau 36 tháng thì được tính xếp lên 1 bậc lương, cơ quan sẽ tiếp tục trả lương bậc 2,67 cho bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

 

4. Chế độ nâng bậc lương của công chức, viên chức

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

Theo đó, Thông tư 03 sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ nâng lương thường xuyên cũng như nâng lương trước thời hạn với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại Thông tư 08/2013/TT-BNV, như:

– Sửa đổi đối tượng áp dụng với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

– Bổ sung thời gian cán bộ, công chức, viên chức tham gia phục vụ tạ ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự là một trong các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên…

– Bổ sung thêm thời gian không tính xét bậc nâng lương thường xuyên gồm:

+ Thời gian tập sự (bao gồm cả trường hợp được hưởng 100% mức lương của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tập sự).

+ Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đào ngũ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

+ Thời gian thử thách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo; trường hợp thời gian thử thách ít hơn thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên.

+ Thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành của pháp luật.

Bên cạnh đó, Thông tư 03 cũng sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung của cán bộ, công chức, viên chức tại Thông tư 04/2005/TT-BNV như:

Bổ sung cụm từ “và người lao động” sau cụm từ “cán bộ, công chức, viên chức” trong các quy định của Thông tư 04/2005/TT-BNV hướng dẫn phụ cấp thâm niên vượt khung của các đối tượng này…

Một số quy định mới về tiền lương cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cần biết
Đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì số lần nâng lương không được vượt quá hai lần liên tiếp. Quy định hiện hành không quy định về số lần nâng lương trước hạn do hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Ngoài ra, quy định mới cũng bổ sung tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên là phải được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
 

5. Xếp lương với công chức hành chính

Theo đó, Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV hướng dẫn cụ thể cách xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính như sau:
- Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001): Áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), có hệ số lương từ 6,2 - 8,0 (tương đương với mức lương từ 9,238 - 11,92 triệu đồng/tháng);
- Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002): Áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương 4,4 - 6,78 (tương đương với mức lương từ 6,556 - 10,102 triệu đồng/tháng);
- Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003): Áp dụng bảng lương công chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 - 4,98 (tương đương mức lương từ 3,486 - 7,42 triệu đồng/tháng);
- Ngạch Cán sự (mã số 01.004): Áp dụng bảng lương công chức loại A0, có hệ số lương 2,1 - 4,89 (tương đương mức lương từ 3,129 - 7,286 triệu đồng/tháng);
- Ngạch Nhân viên (mã số 01.005): Áp dụng bảng lương công chức loại B, có hệ số lương từ 1,86 - 4,06 (tương đương mức lương từ 2,771 - 6,049 triệu đồng/tháng).
Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư 02/2007/TT- BNV.
Trường hợp công chức chưa đủ tiêu chuẩn, điều kiện để chuyển xếp lương vào ngạch cản sự, ngạch nhân viên theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 05/2017/TT-BNV sửa đổi, bổ sung Thông tư 11/2014/TT-BNV và Thông tư 13/2010/TT-BNV về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức thì tiếp tục được xếp lương theo ngạch công chức hiện hưởng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong thời hạn 05 năm nay, công chức phải hoàn thiện tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo yêu cầu của ngạch cán sự, ngạch nhân viên (mới). Khi công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện ở ngạch cán sự, ngạch nhân viên (mới) thì cơ quan sử dụng công chức báo cáo cơ quan quản lý công chức để xem xét, quyết định bổ nhiệm vào ngạch. Trường hợp công chức không hoàn thiện tiêu chuẩn về trình độ đào tạo theo yêu cầu của ngạch công chức thì thực hiện tinh giản biên chế theo quy định của pháp luật.
 

6. Xếp lương với công chức chuyên ngành văn thư

Công chức được bổ nhiệm vào các ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư 02/2021 được áp dụng Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, như sau:
- Ngạch Văn thư viên chính (mã số 02.006) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
- Ngạch Văn thư viên (mã số 02.007) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Ngạch Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Trường hợp công chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu ngạch công chức tương ứng là ngạch văn thư viên trung cấp thì được xếp vào bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp (hệ số lương 2,06); nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp.
(Hiện hành, theo Thông tư 10/2019/TT-BNV, thì trường hợp này áp dụng bảng lương của công chức loại B, (tức là có hệ số lương 1,86)).
Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang các ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư 02/2021 được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV.
Trường hợp công chức có trình độ cao đẳng khi tuyển dụng đã được xếp lương công chức loại A0 theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, khi chuyển xếp vào ngạch văn thư viện trung cấp (mã số 02.008) thì việc xếp bậc lương trong ngạch mới được căn cứ vào thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định (sau khi trừ thời gian tập sự theo quy định của ngạch) như sau:
Tính từ bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp, cứ sau thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ BHXH thì được cộng dồn).
Trường hợp trong thời gian công tác có năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật thì bị kéo dài thêm chế độ nâng bậc lương thường xuyên theo quy định.
Sau khi chuyển xếp lương vào ngạch văn thư viên trung cấp, nếu hệ số lương được xếp ở ngạch văn thư viên trung cấp cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) thấp hơn hệ số lương đã hưởng ở ngạch cũ thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lượng (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ. Hệ số chênh lệch bảo lưu này được hưởng trong suốt thời gian công chức xếp lương ở ngạch văn thư viện trung cấp.
Sau đó, nếu công chức được nâng ngạch thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng để xếp lương vào chức danh được bổ nhiệm khi nâng ngạch và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày hưởng lương ở ngạch mới.
Thông tư 02/2021/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/8/2021 và thay thế Thông tư 11/2014/TT-BNV, Thông tư 14/2014/TT-BNV, Thông tư 10/2019/TT-BNV.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê