>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến,  gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật số 60/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT HỘ TỊCH

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014 thì:

"Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch."

Theo như quy định trên, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong các bên thực hiện đăng ký kết hôn. Theo đó, Nơi cư trú được pháp luật giải thích: Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

Như vậy, trong trường hợp của chị bạn, vợ chồng chị bạn có thể đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chị bạn hiện đang cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Đồng Nai, chứ không cần phải trở lại nơi nguyên quán là Thanh Hóa để đăng ký.

Tham khảo bài viết liên quan:

Tư vấn về nơi làm thủ tục đăng ký kết hôn ?

Đăng ký kết hôn ở đâu?

Tờ khai đăng ký kết hôn

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê