1. Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận đơn tố cáo ?

Kính chào luật sư! Vụ việc lần trước tôi và 1 số người bị 1 đối tượng lừa đảo chiếm đoạt tài sản, giờ tôi muốn nộp đơn kiện anh ta, tôi có 1 số thắc mắc mong được Luật sư tư vấn như sau:

1. Nộp lên công an huyện, quận tại nơi anh ta tạm trú (cùng với nơi ở của chúng tôi) hay tại nơi anh ta đăng ký hộ khẩu thường trú?

2. Anh ta đã trốn khỏi nơi tạm trú, ko biết anh ta giờ trốn ở đâu vậy tôi có thể làm đơn kiện anh ta không (tôi nghe mọi người nói nếu anh ta bỏ trốn mà không biết địa chỉ nơi ở mới của anh ta thì không kiện được)?

3. Tôi có thể gửi đơn bằng chuyển phát nhanh đến cơ quan công an cấp huyện anh ta đang sống được không vì nơi đăng kí hộ khẩu của anh ta rất xa nơi chúng tôi sống, giờ tôi chưa có điều kiện đến trực tiếp để gửi đơn.

4. Chúng tôi có địa chỉ số nhà chính xác nhà của anh ta, anh ta chưa lấy vợ, nếu chúng tôi kiện mà anh ta không có mặt tại nhà thì bố mẹ anh ta có phải chịu trách nhiệm gì về hành vi lừa đảo của anh ta không?

5. Cái xe máy anh ta mượn của tôi và em chồng tôi, chúng tôi đã tìm ra địa chỉ anh ta cắm (gần ngay nhà chúng tôi, chủ tiệm cầm đồ có bảo anh ta (người lừa đảo chúng tôi) bỏ đi rồi, nếu chúng tôi không chuộc xe họ sẽ bán xe của tôi).

Vậy chúng tôi phải làm thế nào? Có người bảo nếu kiện người lừa đảo chúng tôi thì phải để yên xe trong tiệm cầm đồ rồi báo công an mới đc, nếu chuộc xe ra thì ko còn chứng cứ (nhưng nếu ko chuộc xe chúng tôi sẽ bị chủ tiệm cầm đồ bán xe) Nếu chúng tôi để xe đấy rồi kiện người lừa đảo, thì chủ tiệm cầm đồ có trả xe cho chúng tôi không, hành vi của chủ tiệm cầm đồ sẽ bị xử lý như thế nào khi cầm đồ cho anh ta chỉ có giấy đăng ký xe của tôi (giấy tờ xe của tôi là chính chủ), và anh ta nói anh ta cầm đồ nhưng có giấy bán xe của tên lừa đảo xe của chúng tôi.

Mong sớm nhận được sự tư vấn từ Luật sư!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi, vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tố giác tội phạm:

Căn cứ Điều 144, Điều 145 BLTTHS 2015 quy định như sau:

Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.

4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.

5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

2. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

a) Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;

b) Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

3. Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

a) Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

c) Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.

4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Như vậy, bạn có thể thực hiện việc tố giác người này ra cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 145 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 Công dân có thể tố giác tội phạm với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức. Nếu tố giác bằng miệng thì cơ quan, tổ chức tiếp nhận phải lập biên bản và có chữ ký của người tố giác.

- Theo quy định tại khoản 4, Điều 163 BLTTHS 2015 quy định về thẩm quyền điều tra:

Điều 163. Thẩm quyền điều tra

....

4. Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

Như vậy theo các quy định trên thì bạn có thể gửi đơn tố giác hoặc trực tiếp đến cơ quan điều tra; viện kiểm sát; tòa án hoặc cơ quan khác nơi xảy ra tội phạm hoặc nơi phát hiện tội phạm hoặc nơi người có hành vi vi phạm cư trú để tố giác về hành vi lừa đảo này.

Trong trường hợp của bạn thì bạn xác định xem người mà có hành vi lừa đảo này tại địa bàn nào, hoặc nếu không xác định được rõ nơi xảy ra hành vi lừa đảo thì bạn có thể tố giác người này ra cơ quan công an nơi người này cư trú.

Chủ thể chịu trách nhiệm hình sự:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình s

1. Người từ đủ 16 tui trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2.6 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Trường hợp người phạm tội đã từ đủ 16 tuổi trở lên thì phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình, bô mẹ của người phạm tội không có trách nhiệm phải chịu thay trách nhiệm hình sự cho ng phạm tội.

Về việc đòi lại chiếc xe của bạn

Theo quy định tại điều 309 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định:

Điều 309. Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Người kia mang chiếc xe mà bạn là chủ sở hữu đi cầm cố như tài sản riêng của mình là hành vi vi phạm pháp luật. Vì vậy việc người đó đem chiếc xe của bạn ra hiệu cầm đồ cầm cố tài sản đó là một giao dịch dân sự vô hiệu vì chiếc xe đó thuộc sở hữu của bạn, trước đó bạn không có văn bản ủy quyền cho người này.

Theo quy định tại điều 131 của Bộ luật dân sự 2015 thì hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là:

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Do hành vi cầm cố xe của bạn của bạn là hành vi vi phạm pháp luật vì vậy trong trường hợp này bạn sẽ phải cùng cán bộ công an và người mang xe của bạn đi cầm cố đến cửa hiệu cầm đồ đó đưa ra những bằng chứng, giấy tờ để chứng tỏ rằng xe đó là xe của bạn, yêu cầu cửa hiệu cầm đồ trả lại xe cho bạn. Chủ cửa hàng cầm đồ biết chiếc xe máy không phải của bạn kia nhưng vẫn nhận lời cầm thì người đó có thể phạm tội đồng phạm với người cầm cố xe của bạn. Bạn có cần trình báo Cơ quan công an để xem xét giải quyết kịp thời.

Trường họp người này đưa ra thông tin gian dối để bạn và em chồng bạn giao xe máy cho anh ta mượn và đưa đi cầm cố tài sản thì có thể bị truy cứu tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 BLHS 2015 SĐBS 2017:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

Trường hợp chủ tiệm cầm đồ không chịu gio nộp xe thì có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự:

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ shữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Cơ quan công an, Viện kiểm sát sẽ xem xét tình hình, khởi tố vụ án để điều tra, áp dụng các biện pháp xử lý vật chứng cụ thể là chiếc xe của bạn theo quy định tại Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

Điều 106. Xử lý vật chứng

1. Việc xử lý vật chứng do Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra; do Viện kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố; do Chánh án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử; do Hội đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử. Việc thi hành quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào biên bản.

2. Vật chứng được xử lý như sau:

a) Vật chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy;

b) Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước;

c) Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

3. Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Trả lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó;

b) Trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;

c) Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản thì có thể được bán theo quy định của pháp luật; trường hợp không bán được thì tiêu hủy;

d) Vật chứng là động vật hoang dã và thực vật ngoại lai thì ngay sau khi có kết luận giám định phải giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với vật chứng thì giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể lấy lại được chiếc xe.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo công an mới nhất năm 2020, Cách viết đơn trình báo

2. Tố cáo hành vi làm nhục người khác trong học đường ?

Thưa luật sư, em có một vấn đề như sau: Em là sinh viên của một trường đại học tại tpHCM. Em rất thường xuyên tham gia các phong trào văn nghệ của trường. Năm vừa qua em có tham gia 1 CLB văn hóa nghệ thuật của trường thì em đã sinh hoạt cùng một nhóm các bạn khác trong trường và em làm nhóm trưởng. Quản lí CLB đó là phòng công tác học sinh sinh viên của trường ( Phòng CTHSSV), và nhân viên trong phòng CTHSSV có 1 anh tên K em không hiểu tại sao lại rất ghét nhóm của em.
Nhóm em rất năng nổ trong các phong trào và trước giờ chưa bao giờ có xảy ra xích míc với anh K. Anh K thường xuyên nói với mọi người và các bạn nhóm khác là nhóm em mất dạy, vô đạo đức, chửi thầy cô... Toàn là những lời lăng mạ nhóm của em một cách vô căn cứ và bêu rếu với tất cả mọi người về nhóm của em như vậy. Em và các bạn trong nhóm đã không thể chịu được nên đã quyết định không sinh hoạt trong CLB đó nữa. Và cá nhân em làm nhóm trưởng đã có xin phép với chị quản lí. Em đã không nói chuyện với anh K và làm lơ anh ấy. Sau đó, cách đây vài ngày, anh ấy đã đăng những lời lăng mạ nhóm của em lên facebook là đồ vô đạo đức, mắc bệnh ngôi sao chỉ vì nhóm em không nói chuyện và làm lơ anh K. Sau đó anh K đã dùng chức quyền của mình để khiến nhóm của em không thể nào có thể biểu diễn ở trường được nữa. Anh K còn gọi điện cho một bạn trong nhóm em nói như sau:" nếu như em về phe anh thì anh sẽ cho em đứng lớp dạy nhảy trong CLB". và anh K có nói bạn ấy chụp lại màn hình nhóm facebook riêng tư và cả nhóm chát riêng tư của tụi em cho anh K xem. Sau đó anh K còn nói cho anh K mượn mật khẩu facebook vào nhóm em xem để anh K triệt tận gốc không cho nhóm em tồn tại nữa. nhưng bạn em không đồng ý. Đến hôm nay tất cả thành viên trong nhóm cũng như cá nhân em đều rất suy sụp tinh thần. Tụi em không muốn đi học nữa vì khi đi vệ sinh hay xếp thang máy đều có người nhận ra nhóm em và nói tụi em mất daỵ, chửi cả thầy cô... Có một bạn trong nhóm vì quá sợ nên đã ốm, không dùng facebook và không đi ra ngoài. Em thì đã không đến trường vài ngày rồi và không muốn về nhà nên em thường xuyên sang nhà bạn ở. Bản thân tụi em lại rất sợ vì anh K là cán bộ ở phòng CTHSSV, sau khi anh K đặt điều không tốt về nhóm em trong một quãng thời gian dài thì tất cả thầy cô ở phòng CTHSSV đều rất ghét cả nhóm và các bạn khác trong trường thì luôn kì thị.
Trong trường hợp trên, em có thể làm gì để anh K dừng lại việc làm của mình?

Trả lời:

Điều 34 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.
Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.
4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.
5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại

Như vậy, cá nhân có quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín. Mọi hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác là hành vi vi phạm pháp luật.

Như bạn trình bày thì anh K đã đăng những lời lăng mạ nhóm của bạn lên facebook là sai với quy định pháp luật. Tùy vào mức độ xúc phạm mà hành vi này bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định sau:

Thứ nhất, xử phạt vi phạm hành chính

K sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều 102 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử :

Điều 102. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;

Thứ hai, truy cứu trách nhiệm hình sự

Trong trường hợp K dùng facebook để xúc phạm nhân phẩm, danh dự của bạn đến mức nghiêm trọng thì K có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội làm nhục người khác” theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% tr lên76;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Bạn có thể lưu lại bài đăng K đã lưng mạ các thành viên nhóm của bạn, làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của các bạn để làm bằng chứng tố cáo K trước cơ quan công an.

>> Xem thêm:  Những điểm khác biệt cần lưu ý về cầm cố tài sản và cầm giữ tài sản ?

3. Tư vấn về tố cáo hành vi của y tá điều dưỡng dẫn đến chết người ?

Thưa Luật sư: Tôi có cô em gái bị u não lành tính, tháng 2/2018 em tôi phải nhập viện bệnh viện chợ rẫy TPHCM để mổ cắt khối u, được bác sỹ mổ song sau mổ em tôi đã tỉnh và nói chuyện bình thường nhưng vẫn phải ăn bằng ống sông qua lỗ mũi thức ăn là sữa, Đến ngày thứ 10 sau mổ vết thương đã lành chỉ chờ cắt chỉ chuyển về tuyến dưới điều trị là sẽ khỏi.
Nhưng do tắc trách Điều dưỡng cho em tôi ăn bị sặc sữa, không được cấp cứu kịp thời nên dẫn đến chết não và tử vong sau vài giờ. Tôi và các cháu đã có tố cáo lên Giám đốc bệnh viện chợ Rẫy TPHCM do tắc trách của Y tá Điều dưỡng đã làm cho em tôi tử vong; Bệnh viện đã dùng mọi thủ đoạn ép cháu tôi(là con của bệnh nhân) rút đơn, cháu còn non dại nên đã rút đơn; Quá bức xúc tôi là anh ruột trực tiếp làm đơn tố cáo lên Giám đốc bệnh viện chợ Rẫy TPHCM; Nhưng họ căn cứ vào hàng thừa kế BLDS gửi công văn trả đơn lời tôi là không giải quyết vì cháu tôi là con ruột thuộc hàng thừa kế thứ nhất đã rút đơn rồi nên Đơn của tôi sẽ không được giải quyết; Như vậy có đúng không ?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Luật Tố cáo năm 2019 quy định:

"Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

......

2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các đối tượng sau đây:

a) Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

b) Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

c) Cơ quan, tổ chức.

Điều 12. Nguyên tắc xác định thẩm quyền

1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyết.

...

5. Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã bị giải thể do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý cơ quan, tổ chức trước khi bị giải thể giải quyết.

6. Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

Như vậy, việc xác định người thực hiện hành vi tố cáo không phụ thuộc vào hàng thừa kế. Do đó, trả lời của Giám đốc đó không đúng.

Theo nguyên tắc xác định thẩm quyền, thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết.

Do đó, giám đốc bệnh viện không giải quyết đơn tố cáo của bạn, ngoài ra, có dấu hiệu tội phạm Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 129 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017) Nên bạn làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an:

Điều 129. Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính

1. Người nào vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

>> Xem thêm:  Đăng bài viết đòi nợ trên mạng xã hội có được xem là xúc phạm danh dự không?

4. Bạn chiếm giữ tiền không trả có tố cáo hình sự được không ?

Kính thưa công ty luật. Tôi hiện cư ngụ tại thành phố Bà Rịa-BRVT.Ngày 25/6/2019, tôi và một người bạn ngụ tại huyện Long Điền-BRVT có dùng bữa tại quán ăn trên địa bàn thành Phố Bà Rịa. Trong khi dùng bữa ăn có dùng vài lon bia. Khi tôi tính tiền ra về thì đi qua bàn có người quen kế bên chào hỏi.
Lúc đi tôi có để lại cái bóp trên bàn, trong bóp có khoảng 2.800.000đ. Nhưng khi quay lại thì cái bóp không còn trên bàn, lúc đó người bạn của tôi cũng đã đứng lên đi về. Tôi nghĩ bạn tôi đã giữ bóp giùm nên tôi cũng dắt xe ra về. Nhưng khi dắt xe ra thì không thấy người bạn đó nữa, nên tôi cố gắng chạy theo và bị ngã xe nên không theo kịp. Sau đó tôi gọi điện thoại thì người bạn đó nói rằng đang ăn bún ở quán cách đó khoảng 5 km và cũng bảo rằng đang giữ bóp của tôi, nên tôi hỏi địa chỉ quán để đến lấy bóp, nhưng khi tới nơi thì người bạn đó bảo rằng đã về nhà trọ rồi (ở trọ tại huyện Tân Thành-BRVT) nên bảo tôi ngày mai sẽ đưa lại bóp cho tôi. Vì lúc đó cũng đã hơn 21h nên tôi về nhà. Đến ngày hôm sau tôi gọi thì anh ta bảo chiều sẽ vể để trả lại bóp cho tôi. Nhưng chiều khóa máy nên tôi không liên lạc được. Đến ngày 28/6 tôi mới liên lạc được thì lại bảo rằng do tối 26/8 dùng tiền của tôi cá độ đá banh nên không còn nữa và xin lỗi tôi và hứa sẽ trả lại cho tôi*(tôi có lưu lại các tin nhắn này)*. Cũng trong ngày hôm đó anh ta có về TP Bà Rịa và trả lại bóp cho tôi thông qua người quen, nhưng trong bóp không còn tiền.
Thời gian qua tôi có liên lạc với anh ta qua điện thoại, tin nhắn Zalo để lấy lại tiền, nhưng đến nay anh ta không trả cho tôi, tôi có nói rằng sẽ làm đơn tố giác nhưng anh ta lại thách tôi. Vì quyền lợi của mình, tôi không biết có thể nhờ pháp luật can thiệp được không, có thể áp dụng vào tội "công nhiên chiếm đoạt tài sản không".
Mong văn phòng tư vấn luật tư vấn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 137, Bộ Luật Hình sự 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2020)quy định về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Điều 172. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

Công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi lợi dụng sơ hở, vướng mắc của người quản lý tài sản để lấy tài sản một cách công khai.
Đặc điểm nổi bật của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản là người phạm tội ngang nhiên lấy tài sản trước mắt người quản lý tài sản mà họ không làm gì được (không có biện pháp nào ngăn cản được hành vi chiếm đoạt của người phạm tội hoặc nếu có thì biện pháp đó cũng không đem lại hiệu quả, tài sản vẫn bị người phạm tội lấy đi một cách công khai). Tính chất công khai, trắng trợn của hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản thể hiện ở chỗ người phạm tội không giấu diếm hành vi phạm tội của mình, trước, trong hoặc ngay sau khi bị mất tài sản người bị hại biết ngay người lấy tài sản của mình ( biết mà không thể giữ được).
Như vậy trường hợp của bạn, bạn không thể tố cáo người đó tội công nhiên chiếm đoạt tài sản được, do hành vi của người này không thỏa mãn các dấu hiệu của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản. Căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp, người này có hành vi thỏa mãn dấu hiệu của tội trộm cắp tài sản theo quy định tại điều 173 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, cụ thể:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1.92 Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

Theo đó, hành vi của người này đã lấy bóp của bạn với trị giá 2.800.000 khi bạn đi sang bàn khác chào hỏi, bạn ý thức được cái bóp của mình đang để ở trên bàn, cái bóp đang trong sự quản lý của bạn, người ngày lợi dụng việc bạn đi sang bàn khác đã lấy cái bóp của bạn trong sự quản lý của bạn là đã có dấu hiệu để cấu thành tội trộm cắp tài sản.

Ngoài ra, người này còn có thể bị phạt hành chính về hành vi đánh bạc theo nghị đị 167/ 2013 NĐ-CP khi dùng số tiền của bạn để đánh bạc:

Điều 26. Hành vi đánh bạc trái phép

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;

d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề.

>> Xem thêm:  Mức phạt về tội làm nhục người khác như thế nào ? Phát tán video nhạy cảm bị phạt thế nào ?

5. Tư vấn tố cáo chủ nhà trọ chiếm giữ bưu kiện nhưng không chịu trả ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi ở nhà trọ tại Bình Dương. Gia đình tôi có gửi giấy tờ cho tôi qua đường bưu điện. Bên bưu điện đã chuyển tới địa chỉ trên cho chủ nhà trọ và chủ nhà trọ đã ký nhận. Nhưng tôi hỏi thì Chủ nhà trọ nói không nhận và không biết. Vây tôi phải kiện chủ nhà trọ với tội gì ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Trong nội dung mà bạn cung cấp không nói rõ giá trị của số tài sản mà chủ nhà trọ hiện đang giữ nên chúng tôi xin được chia làm hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Giá trị tài sản dưới 10 triệu đồng:

Theo điểm e khoản 2 điều 15 Nghị định 167/2013 NĐ-CP với hành vi chếm giữ tài sản của người khác chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt hành chính :

“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;

b) Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý;

c) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;

d) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;

đ) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;

e) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.”

Trường hợp hai: Giá trị tài sản trên từ 10 triệu đồng trở lên

Pháp luật quy định về vấn đề này như sau:

Điều 176, Bộ luật Hình sự 2015 sữa đổi bổ sung 2017 quy định về tội chiếm giữ trái phép tài sản

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ shữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng101 hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là102 di vật, cổ vật103 bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Ngoài ra, nếu bạn muốn làm đơn tố giác bạn cần có các tài liệu chứng minh đúng là có việc giao nhầm tài sản cho chủ nhà trọ, thông thường trong những trường hợp này người phạm tội không thừa nhận có hành vi được giao nhầm tài sản. Vì vậy, cần phải có bằng chứng chứng minh việc giao nhầm tài sản, đồng thời người đã có hành vi giao nhầm tài sản phải thông báo cho người được giao nhầm biết. Nếu còn có nghi ngờ về việc có hay không có việc giao nhầm thì chưa cấu thành tội phạm này.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?