Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật tố tụng Dân sự 2015

Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

2. Luật sư tư vấn:

Do bạn không cung cấp rõ thông tin là vợ chồng bạn thuận tình ly hôn hay chỉ có một mình bạn có mong muốn ly hôn nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn theo 2 trường hợp

- Trường hợp 1: Chỉ một mình bạn muốn ly hôn còn chồng bạn không muốn ly hôn hoặc giữa hai vợ chồng có sự tranh chấp về con chung, tài sản chung trong quá trình ly hôn thì bạn sẽ gửi đơn đến Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện nơi mà chồng bạn đang cư trú. 

Trong trường hợp này căn cứ theo khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

- Trường hợp 2: cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý ly hôn và không có tranh chấp gì giữa hai vợ chồng thì bạn có thể gửi đơn ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ hoặc chồng đang cư trú, cụ thể điểm h khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015  quy định như sau:

" 2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

....

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

..."

Căn cứ theo điều 12 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

Căn cứ theo quy định trên, tóm lại, nếu 2 vợ chồng bạn ly hôn theo trường hợp 1 thì bạn cần nộp đơn xin ly hôn tại tòa án cấp quận/ huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh. Còn nếu vợ chồng bạn ly hôn theo trường hợp 2 thì bạn có thể nộp đơn tại một trong 2 nơi là tòa án cấp quận/ huyện nơi cư trú của chồng Thành phố Hồ Chí Minh hoặc tòa án cấp quận/ huyện nơi cư trú của bạn ở tỉnh Bình Dương. 

Về lệ phí giải quyết: Căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức án phí đối với ly hôn thuận tình hoặc vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Án phí đối với vụ án ly hôn có giá ngạch từ 6.000.000 đồng trở lên thì sẽ được tính theo tỉ lệ giá trị tài sản tranh chấp.  

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ  Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về thủ tuc ly hôn và án phí ly hôn, gọi:  1900.1975  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê