1. Có thể nộp đơn ly hôn ở đâu ? Mức án phí phải nộp khi ly hôn?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc hy vọng anh/chị giải đáp giúp tôi như sau: tôi có hộ khẩu tại Bình Dương, chồng tôi có hộ khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi kết hôn tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2009.
Hiện giờ chúng tôi có nhiều mâu thuẫn và tôi không muốn tiếp tục chung sống với cùng anh ấy nữa. Vậy tôi phải nộp đơn ly hôn ở đâu và mức án phí như thế nào ạ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Do bạn không cung cấp rõ thông tin là vợ chồng bạn thuận tình ly hôn hay chỉ có một mình bạn có mong muốn ly hôn nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn theo 2 trường hợp

- Trường hợp 1: Chỉ một mình bạn muốn ly hôn còn chồng bạn không muốn ly hôn hoặc giữa hai vợ chồng có sự tranh chấp về con chung, tài sản chung trong quá trình ly hôn thì bạn sẽ gửi đơn đến Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện nơi mà chồng bạn đang cư trú.

Trong trường hợp này căn cứ theo khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

- Trường hợp 2: cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý ly hôn và không có tranh chấp gì giữa hai vợ chồng thì bạn có thể gửi đơn ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ hoặc chồng đang cư trú, cụ thể điểm h khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 quy định như sau:

" 2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:....

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn..."

Căn cứ theo điều 12 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

Căn cứ theo quy định trên, tóm lại, nếu 2 vợ chồng bạn ly hôn theo trường hợp 1 thì bạn cần nộp đơn xin ly hôn tại tòa án cấp quận/ huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh. Còn nếu vợ chồng bạn ly hôn theo trường hợp 2 thì bạn có thể nộp đơn tại một trong 2 nơi là tòa án cấp quận/ huyện nơi cư trú của chồng Thành phố Hồ Chí Minh hoặc tòa án cấp quận/ huyện nơi cư trú của bạn ở tỉnh Bình Dương.

Về lệ phí giải quyết: Căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức án phí đối với ly hôn thuận tình hoặc vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Án phí đối với vụ án ly hôn có giá ngạch từ 6.000.000 đồng trở lên thì sẽ được tính theo tỉ lệ giá trị tài sản tranh chấp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về thủ tuc ly hôn và án phí ly hôn, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Ly hôn khi vừa đăng kí kết hôn được 2 ngày ? Có yêu cầu hủy hôn được không ?

2. Làm sao để tiến hành thủ tục ly hôn nhanh nhất ?

Căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì ly hôn bao gồm Thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn? Vậy hồ sơ ly hôn bao gồm những gì, cơ quan nào có thẩm quyền? Trình tự giải quyết ra sao?

Luật sư tư vấn:

1. Căn cứ ly hôn theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định cụ thể các căn cứ để ly hôn theo quy định tại Điều 55 và Điều 56, cụ thể như sau:

+ Căn cứ ly hôn khi ly hôn thuận tình:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn

" Thật sự tự nguyện ly hôn" phải được hiểu rằng, việc ly hôn xuất phát từ ý chí của vợ và chồng, không bị cưỡng ép, không bị đe dọa, không bị lừa dối. Việc thể hiện ý chí thật sự tự nguyện ly hôn của hai vợ chồng đều phải xuất phát từ trách nhiệm đối với gia đình họ, phù hợp với yêu cầu của pháp luật và chuẩn mực, đạo đức xã hội.

+ Căn cứ ly hôn khi ly hôn đơn phương:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu đưa ra một trong các căn cứ sau:

- Thứ nhất việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình .

- Thứ hai, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

+ Cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn:

- Thuận tình ly hôn:

Đối với trường hợp thuận tình ly hôn thì tòa án nhân dân có thẩm quyền là tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của vợ hoặc chồng

- Ly hôn đơn phương

Đối với đơn phương ly hôn, tòa án có thẩm quyền là tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của ( bị đơn)

- Hồ sơ ly hôn bao gồm:

Trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn hoặc ly hôn theo yêu cầu của một bên, thì tòa án đều tiến hành thủ tục hòa giải theo quy định trong tố tụng dân sự. Nếu hai bên hòa giải thành, thì tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành và không giải quyết cho ly hôn. Trường hợp hòa giải không thành thì tòa án sẽ xem xét các căn cứ và giải quyết ly hôn:

Hồ sơ ly hôn sẽ bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Đơn xin ly hôn

- Chứng minh nhân dân của vợ, chồng ( phô tô chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình( phô tô chứng thực)

- giấy khai sinh của con( pho to chứng thực).

- giấy tờ về quyền tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. giấy tờ xe... nếu có tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng.

- Tranh chấp về con chung và tài sản chung của vợ chồng

+ Tranh chấp về vấn đề tài sản chung:

Nếu vợ chồng không thỏa thuận được với nhau về vấn đề tài sản chung và có yêu cầu tòa án giải quyết, thì tòa án sẽ xem xét và phân chia tài sản chung của vợ chồng dựa theo nguyên tắc của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Thứ nhất, Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Thứ hai, Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Thứ ba, Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Thứ tư, Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

- Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

- Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

- Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

- Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Tranh chấp về vấn đề con chung:

Trường hơp vợ chồng không thỏa thuận được với nhau về việc ai là người trực tiếp nuôi dưỡng con sau khi ly hôn và vấn đề cấp dưỡng cho con, có yêu cầu tòa án giải quyết thì tòa án giải quyền dựa trên quyền lợi về mọi mặt của con:

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định, con dưới 36 tháng tuổi thì quyền nuôi con ưu tiên thuộc về người mẹ

- Trường hợp con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi thì quyền nuôi con giữa vợ và chồng là ngang nhau, tòa án sẽ xem xét tới các yếu tố như thu nhập hằng tháng của vợ chồng, ai là người vi phạm nghĩa vợ chồng dẫn đến hôn nhân, về vấn đề chỗ ở...

- Trường hợp con từ đủ 7 tuổi trở lên phải xem xét mong muốn, nguyện vọng của con và ghi nhận bằng văn bản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

3. Làm thế nào để ly hôn khi vợ bế con bỏ về nhà ngoại ?

Thưa luật sư! Luật sư cho tôi hỏi, tôi muốn hỏi về thủ tục ly hôn khi vợ bế con bỏ về nhà ngoại. Trong khi chúng tôi cãi nhau cô ấy đã bế con về quê ngoại ở tính đến nay là được 6 tháng, tôi gọi không về, qua đón cũng không về. Vợ tôi muốn ly hôn, không muốn tiếp tục chung sống với tôi nữa nhưng bảo cô ấy viết đơn cô ấy không viết, tôi bảo tôi viết đơn cô ấy ký thì cũng không ký.
Tôi thật sự mệt mỏi, nếu đã không muốn chung sống với nhau thì dứt khoát đi để giải thoát cho nhau. Vậy tôi xin hỏi Luật sư, trường hợp của tôi sẽ phải làm thế nào để ly hôn được?
Trân trọng cảm ơn Luật sư!

Có thể nộp đơn ly hôn ở đâu? Mức án phí phải nộp khi ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về thủ tục ly hôn, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Trường hợp của anh và vợ cãi nhau, sau đó vợ anh bỏ về nhà ngoại ở không chịu về đã 6 tháng. Mặc dù đã nhiều lần thuyết phục chị ấy về nà chị ấy không chịu về. Cuộc sống hôn nhân không đạt, mệt mỏi, căng thẳng và anh muốn ly hôn để giải thoát cho nhau thì anh có thể thực hiện việc ly hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên.

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

- Đối với trường hợp ly hôn đơn phương anh cần làm các thủ tục như sau:

+ (theo mẫu)

+ Giấy đăng ký kết hôn bản chính

+ Chứng minh thư và sổ hộ khẩu của cả vợ và chồng (bản sao công chứng)

+ Giấy khai sinh của con (bản sao)

+ Các giấy tờ liên quan đến tài sản như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà...

>> Sau đó bạn đến nộp ở Toà án nhân dân quận/huyện nơi mà vợ của anh đang cư trú, làm việc để nộp.

Tham khảo bài viết về đơn phương ly hôn sau:

- Đơn phương ly hôn cần những giấy tờ như thế nào để Toà thụ lý

- Ly hôn đơn phương vì chồng bạo lực gia đình, chia tài sản và quyền nuôi con sẽ như thế nào

- Làm thế nào để ly hôn khi nhà chồng gây khó dễ, không cung cấp giấy tờ

- Ly hôn đơn phương Hà Nội khi các con đã lớn, chồng không chịu ký đơn phải làm thế nào

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Có thể ủy quyền để ly hôn được không ? Những lưu ý khi ly hôn ?

4. Nhà đất, tiền tiết kiệm có trước khi lấy vợ thì có chia khi ly hôn ?

Thưa luật sư! Em có vài thắc mắc, mong luật sự giải đáp giúp em ạ:
1. Em đã lấy vợ, ba mẹ em cho em một khoảng tiền tương đối lớn, em muốn gửi tiết kiệm, đứng tên em. Nếu sau nay, vợ chồng em có "trục trặc" gì thì em có phải chia đôi khoản tiền ấy cho vợ em không ạ ?
2. Em dự định mua một lô đất bằng số tiền ba mẹ em cho, em có thể đứng tên sổ đỏ môt minh khộng ạ, hay bắt buộc phải đứng tên cả hai vợ chồng. Sau này, vợ chồng có "trục trặc", em có phải chia đôi giá trị lô đất cho vợ em không ạ?.
Rất mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Em xin chân thành cảm ơn!

Làm thế nào để ly hôn khi vợ bế con bỏ về nhà ngoại ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hôn nhân, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Việc chia tài sản khi ly hôn, về nguyên tắc sẽ được thực hiện theo Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

- Nếu chế độ tài sản theo thỏa thuận (vợ chồng lập văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản chung - riêng trước khi kết hôn) thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn sẽ được thực hiện theo thỏa thuận đó. Khi nội dung thỏa thuận không rõ ràng thì có thể áp dụng các quy định về chia tài sản như trong chế độ tài sản theo luật định để giải quyết.

- Nếu chế độ tài sản của hai vợ chồng theo luật định, việc chia tài sản sẽ dựa vào thỏa thuận của hai vợ chồng. Khi không thể thỏa thuận được, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật. Thông thường, tài sản chung sẽ được chia đôi. Tuy nhiên nếu việc chia tài sản chung còn căn cứ vào các yếu tố:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản được xếp vào tài sản chung của vợ và chồng dựa theo nguyên tắc sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, nếu số tiền bố mẹ cho bạn và bạn gửi tiết kiệm trong thời kỳ hôn nhân, nếu không có chứng cứ xác nhận đó là khoản tiền được tặng cho riêng thì rất dễ bị xếp vào khối tài sản chung do không chứng minh được nguồn hình thành của khoản tiết kiệm đó. Điều này dẫn tới việc nếu bạn mua lô đất trong thời ky hôn nhân thì giống với khoản tiền tiết kiệm, lô đất có thể bị tranh chấp và bị xếp vào tài sản chung do không chứng minh được nguồn gốc hình thành lô đất từ tài sản riêng.

Do vậy, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể tham khảo các phương án sau:

1. Nhờ bố mẹ bạn đứng ra mua lô đất, sau đó làm văn bản tặng cho riêng bạn lô đất đó.

2. Bố mẹ bạn lập hợp đồng tặng cho riêng bạn số tiền đó và thể hiện mục đích là để mua lô đất trên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tranh chấp giành quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

>> Xem thêm:  Vợ ngoại tình thì bị xử phạt như thế nào ? Nghi ngờ vợ ngoại tình có ly hôn được không ?

5. Đang có con 4 tháng tuổi thì chồng có quyền ly hôn không ?

Thưa Luật sư, vợ chồng tôi không thống nhất được quan điểm trong cuộc sống nên chồng tôi quyết định ly hôn. Hai vợ chồng đều có công ăn việc làm ổn định. Hai đứa con, một đứa được 30 tháng và một đứa được 4 tháng.
Bây giờ muốn ly hôn thì tôi có khả năng giành được quyền nuôi 2 đứa con không ?

Tất cả các vấn đề cần nắm rõ về ly hôn để tiến hành thủ tục ly hôn nhanh nhất?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."
Do đó, theo những thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi là bạn đang có con 4 tháng tuổi. Trong trường hợp này thì luật Hôn nhân và gia đình hiện hành không có quy định cấm người vợ không được ly hôn với người chồng mà chỉ đề cập người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi người vợ đang nuôi con 4 tháng. Bởi luật quy định như vậy nhằm mục đích bảo vệ người phụ nữ sau khi sinh. Nhưng nếu trường hợp như bạn đề cập trên nếu vợ chồng bạn đang sống với nhau ngày càng mâu thuẫn, ngày càng không thống nhất về quan điểm chung sống với nhau mà cả hai vợ chồng bạn đề thoả thuận thống nhất đi đến thuận tình ly hôn thì vợ chồng bạn có thể yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn cho vợ chồng bạn mặc dù con của các bạn đang 4 tháng tuổi. Pháp luật họ tôn trọng quyết định của người phụ nữ, những người chịu thiệt thòi, những khó khăn khi một mình nuôi con. Như vậy, khi ly hôn thì vấn đề phân chia quyền nuôi con sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:
"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."
Như vậy, theo quy định trên việc phân chia quyền nuôi con sau khi vợ chồng bạn ly hôn sẽ do hai bên tự thỏa thuận với nhau. Nếu vợ chồng không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu tòa án giải quyết. Ta có thể hiểu rằng việc pháp luật quy định như vậy nhằm mục đích thể hiện sự tôn trọng thỏa thuận của hai vợ chồng, nhằm để cho con trẻ được sông trong môi trường, điều kiện đầy đủ phát triển và lớn lên được giáo dục đầy đủu trong vòng tay yêu thương của người làm cha làm mẹ, được sống trong sự bao bọc chăm sóc của cha mẹ. Còn trường hợp vợ chồng bạn không thống nhất thỏa thuận được với nhau về ai có quyền nuôi con thì có thể vợ chồng bạn yêu cầu Tòa án giải quyết thoe quy định của pháp luật. Theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình thì:
"Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."
Do đó, theo như bạn đề cập ở trên thì vợ chồng bạn có 2 cháu đều dưới 36 tháng tuổi nếu khi ly hôn thì khả năng rất lớn người mẹ sẽ là người được quyền nuôi cả hai cháu nếu người mẹ đáp ứng được đầy đủ điều kiện để rực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trên đây là ý kiến tư vấn của công ty Luật chúng tôi. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định của luật hôn nhân gia đình về quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi như thế nào?

Trả lời:

1. Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi có quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ, con được quy định trong Luật này kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi được xác lập theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

Trong trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quyết định của Tòa án thì quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Quyền, nghĩa vụ của cha đẻ, mẹ đẻ và con đã làm con nuôi của người khác được thực hiện theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

3. Quyền, nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt. Trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ không còn hoặc không có đủ điều kiện để nuôi con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì Tòa án giải quyết việc chấm dứt nuôi con nuôi và chỉ định người giám hộ cho con theo quy định của Bộ luật dân sự.

Câu hỏi: Quyền, nghĩa vụ của con dâu, con rể, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng quy định như thế nào?

Trả lời:

Trong trường hợp con dâu, con rể sống chung với cha mẹ chồng, cha mẹ vợ thì giữa các bên có các quyền, nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này.

Câu hỏi: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thế nào?

Trả lời:

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.