1. Con 15 tuổi đã được đi xe 50cc hay chưa ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi, con tôi năm nay là 15 tuổi, tròn ngày, tháng, năm, hiện tại tôi muốn đưa xe của tôi là xe 50c3 cho con trai tôi để cháu thuận tiện cho việc đi học. Vậy, luật sư cho tôi hỏi con tôi 15 tuổi như vậy thì đã đủ điều kiện để đi xe 50c3 hay chưa và nếu tôi cho cháu đem xe của tôi đi học thì cháu có bị xử phạt hành chính hay không? hay tôi có bị phạt tiền hay phạt tù không?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.
Trả lời:

- Thứ nhất là Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

Căn cứ theo quy định tại Điều 58 Luật giao thông đường bộ 2008 có quy định cụ thể như sau:

Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông
1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.
2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:
a) Đăng ký xe;
b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;
d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Như vậy có nghĩa là Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này

- Thứ hai là độ tuổi của người lái xe:

căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về độ tuổi của người lái xe như sau:
Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe
1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:
a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.
2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.
- Thứ ba là 15 tuổi lái xe 50 cm3 sẽ bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định của Luật mới?

+ Đối với con bạn: Khoản 1 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

+ Đối với hành vi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;

c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;

d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);

Như vậy, nếu con bạn chưa đủ tuổi mà lái xe thì ngoài việc người điều khiển bị phạt, người giao xe cũng bị xử phạt theo quy định nêu trên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải theo quy định mới năm 2020 ?

2. Không bật xi-nhan ở xòng xuyến ?

Xin chào luật sư Thưa luật sư, tôi có một câu hỏi muốn giải đáp về việc bật xi-nhan qua ngã tư có vòng xuyến. Tôi tham gia giao thông bằng xe máy qua ngã tư có vòng xuyến không có tín hiệu đèn giao thông.

Khi đến nơi, tôi đi thẳng nên không dùng xi-nhan. Qua ngã tư khoảng 40m thì tôi bị các đồng chí CSGT giữ lại và thông báo là tôi đã vi phạm luật giao thông lỗi không bật xi-nhan khi qua vòng xuyến, các đồng chí CSGT giải thích rằng : " khi vào vòng xuyến phải bật xi-nhan trái, ra khỏi vòng xuyến thì bật xi-nhan phải để chuyển làn mới đúng luật".

Vậy xin luật sư giải thích giúp tôi, khi tôi tham gia giao thông như vậy là đúng hay sai? và các đồng chí CSGT nói vậy là đúng hay sai? Nếu đúng thì theo điều luật nào?

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật giao thông đường bộ 2008 hiện hành không có quy định nào cụ thể về vấn đề bật tín hiệu khi đi vào vòng xuyến nên về nguyên tắc chung vẫn áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 15 để thực hiện việc báo tín hiệu khi đi vào khu vực này.

Điều 15. Chuyển hướng xe

“1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.”

Căn cứ vào quy định trên và đối chiếu với trường hợp của bạn, khi rẽ trái tại ngã tư có vòng xuyến bạn có hai lần chuyển hướng nên phải thực hiện hai lần tín hiệu báo rẽ, lần một khi vào vòng xuyến bạn phải thực hiện tín hiệu báo rẽ sang trái và lần hai khi ra khỏi vòng xuyến bạn phải thực hiện tín hiệu báo rẽ sang phải.

Việc bật tín hiệu báo rẽ ở đây nhằm thông báo hướng rẽ của bạn và đảm bảo an toàn cho người phía sau.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Biên bản lập nhưng người vi phạm không ký, giải quyết như thế nào ?

3. Quy định về chứng chỉ học luật giao thông

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 58 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông như sau:

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.”

Căn cứ Điều 59 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định giấy phép lái xe như sau:

“1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.

2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:

a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự....

5. Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.”

Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:

“1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a, Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;...

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.

Từ những quy định trên có thể thấy, người điều khiển xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3 phải đáp ứng đủ từ 16 tuổi trở lên, không cần có bằng lái và vẫn phải đi đăng ký xe và cấp biển số.

Vấn đề chứng chỉ học luật giao thông mà bạn đang thắc mắc là chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ được quy định tại Thông tư 06/2011/TT-BGTVT .

Theo Điều 1 Thông tư 06/2011/TT-BGTVT quy định như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

2. Thông tư này không áp dụng đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 4. Điều kiện và hồ sơ dự học bồi dưỡng

1. Điều kiện dự học:

a) Là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

b) Đủ 18 tuổi trở lên.

2. Hồ sơ dự học (01 bộ), bao gồm:

a) Đơn đề nghị dự học bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này (bản chính);

b) Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (bản photocopy);

c) 03 ảnh màu kích thước 2x3cm chụp không quá 06 tháng, kiểu chứng minh nhân dân.

3. Người học nộp hồ sơ tại cơ sở được phép bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Như vậy, việc học chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ là không bắt buộc. Người điều khiển xe máy chuyên dùng có nhu cầu học để bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ thì làm hồ sơ dự học, sau khi hoàn thành khóa học thì được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ và chỉ những người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có đủ điều kiện để dự học. Do vậy, đối với trường hợp của bạn thì không đủ điều kiện học chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, tuy nhiên, bạn cần phải tìm hiểu về pháp luật giao thông đường bộ khi điều khiển xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.

Trân trọng ./.

4. Đi xe không có giấy phép lái xe thì thế nào?

Mức phạt với lỗi không mang theo giấy tờ : Quy định chi tiết mức phạt tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt​ về Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xe chở khách không đăng ký chở hàng mà chở hàng thì bị phạt bao nhiêu tiền ?