1. Con 18 tháng tuổi sau khi ly hôn quyền nuôi thuộc về ai?

Thưa luật sư, tôi xin được hỏi vấn đề như sau: Tôi và chồng kết hôn năm 2014, nhưng vợ chồng tôi luôn không hòa hợp, cãi nhau, giận nhau dài ngày, có 1 lần chồng tôi đã đánh tôi. Nên tôi rất muốn được ly hôn để giải thoát cho bản thân.

Chồng tôi làm kỹ sư xây dựng nên cũng không ổn định về thời gian chăm con, hơn nữa chồng tôi hay uống rượu, có hôm đêm mới về, tuy chồng tôi lương tháng 9 triệu nhưng không được thanh toán hàng tháng, mà có lúc 3 tháng mới thanh toán một lần. Bố mẹ chồng tôi thì làm nông dân, họ uống rượu đánh nhau suốt ngày, điều kiện tinh thần và vật chất họ đều không đáp ứng được cho con tôi. Còn tôi từ khi có bầu tôi ở nhà bà ngoại cho đến nay, tôi chưa có việc làm, nhưng tôi làm thêm báo cáo cho 1 công ty cũ của tôi tại tp.HCM, mặc dù hiện tại tôi đang ở Hà Nội, lương làm thêm của tôi là 2 triệu/tháng, và giờ tôi cũng đang làm cộng tác viên viết bài cho một tòa soạn với mức lương 2 triệu/tháng. Vậy tổng thu nhập của tôi là 4 triệu /tháng, nhưng tôi có đủ thời gian để chăm con.
Bố mẹ tôi cũng chỉ là những người làm vườn nhưng thu nhập và cuộc sống cao hơn nhà chồng tôi, bố mẹ tôi là bộ đội phục viên nên sống rất tình cảm và tốt, chồng tôi cũng công nhận điều đó. Hiện tại, con tôi mới 18 tháng tuổi, tôi rất mong sau khi ly hôn được nuôi con, nhưng chồng tôi và nhà chồng tôi không đồng ý, họ đe dọa tôi nên tôi rất lo họ sẽ giành quyền nuôi con của tôi.
Xin hỏi luật sư trường hợp này tôi có quyền nuôi con khi ly hôn không ạ? Và nếu tôi muốn nhờ Luật sư giúp tôi về thủ tục ly hôn như thế nào và mức phí là bao nhiêu ạ? Cảm ơn luật sư ! Mong được Luật sư hồi đáp!

Người gửi: Yến Linh

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con sau ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp này, chị có thể thỏa thuận với chồng về việc thuận tình ly hôn. Nếu chồng chị không đồng ý thì chị cũng có thể xin ly hôn đơn phương. Bởi căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Vấn đề nuôi con sau ly hôn thì theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, vợ chồng chị có thể thỏa thuận người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu tòa án quyết định. Tòa án sẽ căn cứ vào quyền và lợi ích của con. Về mặt nguyên tắc nếu con dưới 36 tháng tuổi sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu con từ 07 tuổi trở lên sẽ xem xét đến nguyện vọng của con. Mà cụ thể ở đây con chị mới 18 tháng tuổi nên về mặt nguyên tắc sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng.

Về thủ tục ly hôn thì thực hiện như sau:

Thứ nhất, nếu vợ chồng chị thuận tình ly hôn:

- Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

- Sau khi nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí Toà án cho người đã nộp đơn;

- Căn cứ thông báo của Toà án, đương sự nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai nộp tiền cho Tòa án;

- Tòa án mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Cuối cùng, Toà án ra quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn.

Thứ hai, nếu như bạn xin ly hôn đơn phương:

- Chị sẽ nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi chồng chị đang cư trú, làm việc;

- Trong thời hạn luật định kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn;

- Căn cứ thông báo của Toà án, chị nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

Án phí ly hôn theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành là 300.000 đồng. Nếu có liên quan đến việc chia tài sản thì bạn phải chịu thêm mức án phí tương ứng tỉ lệ với tài sản được chia theo quy định của pháp luật.

>> Xem ngay: Hướng dẫn thủ tục ly hôn và cung cấp mẫu đơn ly hôn mới nhất?

2. Sổ đỏ đứng tên chồng thì khi ly hôn vợ có được chia không?

Xin chào luật sư. Tôi có vấn đề thắc mắc mong luật sư giải đáp giúp. Cho tôi hỏi nếu ly hôn mà tài sản như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chồng mà là tài sản hình thành sau khi kết hôn mua được nhưng chồng tôi đứng tên, thì khi ly hôn giải quyết thế nào? Xin luật sư tư vấn giúp tôi để tôi có tài sản cho con tôi. Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

Người gửi: T.H

Sổ đỏ đứng tên chồng ky ly hôn vợ có được chia không ?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân và gia đình, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Như thông tin của bạn đưa trên thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân của hai bạn. Do bạn không nói rõ nguồn gốc hình thành tài sản này từ đâu nên chúng tôi sẽ trả lời bạn như sau:

- Nếu là tài sản do cả hai vợ chồng tạo ra cho dù quyền sử dụng đất đó đứng tên chồng bạn thì đó vẫn là tài sản chung và được chia theo thỏa thuận của hai người, nếu không thỏa thuận được thì theo phán quyết của Tòa án (Khoản 1 Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014).

- Nếu tài sản đó là của bạn hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng thì đó không phải là tài sản chung của vợ chồng và không được chia. Tài sản đó sẽ thuộc về người được nhận hay làm ra tài sản đó.

Trong trường hợp, bạn muốn để tài sản đó cho con bạn thì bạn có thể thỏa thuận với chồng bạn về việc phân chia hoặc tặng cho con bạn tài sản để đảm bảo quyền và lợi ích cho con bạn sau khi hai vợ chồng bạn ly hôn.

3. Thủ tục ly hôn thực hiện thế nào và án phí phải nộp là bao nhiều tiền?

Thưa luật sư! Tôi muốn hỏi: Khi người vợ nộp đơn rồi lại rút đơn, vậy giờ người chồng muốn tiếp tục nộp đơn cần những thủ tục gì? Và án phí là bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn!

Tư vấn ly hôn: Ai được quyền nuôi con - Cafe sáng VTV3

Trả lời:

Câu hỏi của bạn không xác định được rõ nghĩa, tuy nhiên, chúng tôi có thể hiểu việc nộp đơn mà bạn đang thắc mắc là về vấn đề nộp đơn xin ly hôn.

Theo đó, nếu vợ bạn đã nộp đơn xin ly hôn và sau đó rút đơn mà giờ bạn lại muốn tiếp tục nộp đơn xin ly hôn, thì trước hết bạn cần phải thỏa thuận với vợ về vấn đề ly hôn. Nếu là ly hôn thuận tình thì bạn cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ trong đó có:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (có thể lên Tòa án để mua hoặc tải về theo mẫu);

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, biên bản thỏa thuận quyền nuôi con và chia tài sản chung (nếu có);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

- Giấy tờ chứng minh nhân thân (bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của vợ chồng bạn);

Hồ sơ trên bạn gửi lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên đăng ký thường trú, tạm trú để Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Còn nếu như thỏa thuận với chồng bạn không thành công, thì lúc này bạn có thể thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

+ Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu);

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

+ Giấy khai sinh của con (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

+ Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Hồ sơ trên bạn gửi lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (vợ bạn) hiện đang đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú.

Án phí ly hôn: Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm

Số tiền phải nộp

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền?

4. Thủ tục xin đơn phương ly hôn khi chồng ngoại tình?

Thưa Luật sư! Em cưới được gần 01 năm rồi, vừa sinh em bé được gần 2 tháng rồi ạ. Nhưng trong suốt thời gian chung sống cùng chồng, chồng em mải chơi, thường xuyên bỏ nhà đi, đi chơi thâu đêm suốt sáng, lại gái gú bên ngoài không quan tâm đến vợ đang mang bầu. Thậm chí còn chửi rủa vợ. Em cũng đã nhắc nhở khuyên bảo nhiều lần nhưng chồng em vẫn chứng nào tật đấy.

Đến 02/12/2015, em biết và bắt quả tang tại trận chồng sống chung với người khác. Em cũng đã gặp và nói chuyện trực tiếp với chị ấy. Chồng em cũng đã hứa là chấm dứt với chị đó nhưng giờ vẫn liên lạc qua lại với nhau. Dù em đã hết lời khuyên bảo, chồng em vẫn cố qua lại với chị ta và lăng mạ sỉ nhục em. Đến bây giờ khi sinh em bé được 2 tháng, chồng em vẫn giữ thói mải chơi, bồ bịch và cờ bạc. Anh ấy đánh bạc thua rất nhiều, em đã khuyên bảo nhiều lần nhưng chồng em không thay đổi. Tình cảm vợ chồng đã rạn nứt nay càng xa hơn. Em muốn hỏi luật sư là đơn phương ly hôn cần những gì và thủ tục như thế nào ạ? Em có được quyền nuôi con không? (chuyện chồng em cặp bồ có nhiều người biết, còn chuyện đánh bạc thua nợ thì chỉ có em, chồng em và mẹ chồng em biết ạ).

Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, bạn vẫn có quyền đơn phương gửi đơn yêu cầu xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú hoặc đang làm việc theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Hồ sơ ly hôn dơn phương và thủ tục ly hôn đơn phương bạn tham khảo tại đây.

Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn áp dụng trong trường hợp của bạn thì con bạn mới được 02 tháng tuổi, do đó, bạn sẽ là người trực tiếp nuôi bé trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc hai vợ chồng bạn có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

>> Xem ngay: Hướng dẫn thủ tục ly hôn và cung cấp mẫu đơn ly hôn mới nhất?

5. Thủ tục đơn phương ly hôn?

Xin chào văn phòng luật sư, em năm nay 26 tuổi, đã kết hôn 05 năm và có hai con (một cháu 5 tuổi và một cháu 3 tuổi). Chồng em đang làm việc và cư trú tại Đài Loan gần 3 năm và hiện tại là cư trú bất hợp pháp. Đời sống hôn nhân của em có những mâu thuẫn và bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng đều không còn, tính đến hiện tại vợ chồng em ly thân tương ứng với thời gian chồng em ở Đài Loan. Xin hỏi giờ em muốn làm thủ tục đơn phương ly hôn thì như thế nào? Vì chồng em không thể cung cấp nơi cư trú và nếu làm hồ sơ thì em cũng không có đầy đủ giấy tờ như bản sao chứng minh và hộ khẩu của chồng. Về phần tài sản chung thì không có, nhờ văn phòng luật sư tư vấn giúp em. Cảm ơn!!

6. Tư vấn thủ tục ly hôn khi mất liên lạc với vợ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi như sau: Anh T làm đám cưới với chị H năm 2000 và đến nay đã có hai con là cháu N được 8 tuổi và M được 2 tuổi. Tháng 02/2014 chị H đi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản làm việc tại một nhà máy ở ToKyo nhưng sau đó do có mâu thuẫn với quản lý chị H đã bỏ việc tại nhà máy và đi đâu không rõ.

Từ đó, anh T cũng ít liên lạc được với chị H và không biết địa chỉ của chị H bên đó do chị H không chịu nói. Anh T cũng biết là chị H đã có người yêu mới bên Nhật Bản nên muốn làm thủ tục ly hôn với chị H nhưng chị H không đồng ý nên không chịu nói địa chỉ cho anh. Anh/ chị hãy tư vấn giúp anh T xem trong trường hợp này nếu như chị H không đồng ý ly hôn thì anh T có thể ly hôn được không và anh cần làm những thủ tục gì? Anh muốn giành quyền nuôi cả hai cháu có được không? Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Thứ nhất, về quyền ly hôn của anh T:

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn thì một trong 2 bên vợ hoặc chồng sẽ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Chính vì vậy, theo quy định này thì anh T hoàn toàn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn theo hình thức ly hôn đơn phương với chị H ( vợ của anh) mặc dù chị H không đồng ý ly hôn với anh.

Thứ hai, về thủ tục ly hôn đơn phương của anh T với chị H:

- Về thẩm quyền giải quyết ly hôn của Tòa án: Do trường hợp của anh T muốn ly hôn đơn phương với chị H nhưng hiện nay anh T không biết rõ địa chỉ của chị H (chị H đi xuất khẩu lao động ở Nhật Bản nhưng sau đó chị H đã bỏ việc tại nhà máy tại Nhật Bản nên anh T không biết rõ địa chỉ của chị H do chị không chịu nói) nên thẩm quyền giải quyết của Tòa án trong trường hợp này sẽ tuân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

"Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;"

Như vậy, căn cứ theo quy định ở trên thì anh T (bên nguyên đơn) sẽ có quyền lựa chọn Tòa án để giải quyết vụ việc ly hôn với chị H. Và trong trường hợp của anh thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết sẽ là Tòa án nhân dân cấp Tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) nơi chị H cư trú cuối cùng trước khi chị H đi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản.

- Về các giấy tờ, hồ sơ và thủ tục ly hôn đơn phương bạn tham khảo tại đây.

Thứ ba: Về việc giành quyền nuôi con sau khi ly hôn

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn, theo đó, do trường hợp ly hôn của anh T là ly hôn đơn phương nên việc giải quyết quyền nuôi con sau khi ly hôn Tòa án sẽ tuân theo quy định của pháp luật.

- Quyền nuôi cháu M: theo quy định của pháp luật và với tình hình cụ thể của anh T thì đối với cháu M (2 tuổi) do cháu dưới 36 tháng tuổi nên quyền nuôi con sau khi ly hôn về nguyên tắc sẽ thuộc về chị H. Tuy nhiên, do hiện nay chị H đang không rõ nơi cư trú (chưa biết rõ sau khi chị H bỏ việc bên Nhật Bản chị vẫn còn ở Nhật Bản hay đang cư trú ở đâu), hiện nay chị H có chứng minh được thu nhập hay không vì chị đã bỏ việc ở bên Nhật Bản nên trong trường hợp này:

+ Nếu như chị H vẫn còn đang ở Nhật Bản thì việc trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn sẽ là không thể. Nên trong trường hợp này quyền nuôi cháu M sẽ có thể thuộc về anh T;

+ Nếu chị H đã về Việt Nam và đáp ứng đủ điều kiện trực tiếp nuôi cháu M thì quyền nuôi cháu M sẽ thuộc về chị H, trừ trường hợp chị H đồng ý để anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn.

- Quyền nuôi cháu N:

Vì cháu N hiện nay đã đủ 07 tuổi trở lên (8 tuổi) do đó, quyền nuôi cháu N trong trường hợp này sẽ được phân định dựa trên những yếu tố sau:

+ Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

+ Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn,… của cha mẹ.

+ Nguyện vọng của con: Con mong muốn được ở với ai và trường hợp này cháu N đã 8 tuổi nên sẽ căn cứ vào nguyện vọng của cháu muốn sống với ai sau khi bố mẹ ly hôn.

Như vậy, nếu anh T đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên thì sẽ có quyền nuôi cháu N và đồng thời việc nuôi cháu M sẽ phụ thuộc vào việc mẹ cháu có nơi cư trú ở đâu cũng như hiện nay chị H có công việc ổn định và chứng minh được thu nhập hay không, có nguyện vọng muốn nuôi con sau khi ly hôn hay không.

>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn với người nước ngoài cần cung cấp những giấy tờ gì cho tòa án?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình có trả phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê