1. Con có được viết đơn xin ly hôn cho ba mẹ hay không ?

Xin chào luật sư, em có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Em muốn được tư vấn về vấn đề ly hôn! Ba mẹ em kết hôn từ năm 1990, đến nay có 2 đứa con đã lớn. Từ khi kết hôn tới 2006 chuyện gia đình cũng không đến nỗi tệ nhưng ba em cũng nhiều lần chửi mắng đánh mẹ em em cho là gia đình nào cũng có lúc đánh cãi nhau nên không có gì to tát, nhưng từ 2007 đến 2013 ba em bắt đầu thay đổi biết cờ bạc rượu chè đánh chửi mẹ nhiều hơn.
Từ 2014 đến nay ba ngày càng sa ngã, rất ít làm việc mà chỉ suốt ngày tụ tập rượu chè , cờ bạc. Chúng em và mẹ, cũng như gia đình nội ngoại cũng có khuyên ngăn nhưng không được mà ba còn thường xuyên gây sự đánh mẹ em , và đập phá đồ đạp trong nhà, cậu em có lên khuyên ngăn nhưng không được, ngoài ra ba em còn mang cả họ hàng nhà ngoại lên chửi mắng nhục mạ, chúng em có khuyên ngăn nhưng ba chỉ đánh mẹ lúc 2 đứa em không có ở nhà. Đến nay em thấy gia đình em không còn chung sống được nữa rồi. Mẹ em cũng chịu đựng bao nhiêu năm em nghĩ nên giải thoát cho cả 2 rồi.Trong thời gian chung sống có nhiều lần đã viết đơn ly hôn nhưng không thành, còn 1 lần đã đưa ra chính quyền nhưng được chính quyền khuyên ngăn nên làm hòa. Giờ em muốn được thay ba mẹ viết đơn ly hôn được không ạ! Và bây giờ em phải làm gì nếu viết đơn và phân chia tài sản ạ?
Em xin chân thành cám ơn luật sư!
Người gửi: L.T

Trả lời:

1. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2015), quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định như sau:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, với các quy định nêu trên, bạn không thuộc trường hợp được nộp đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của cha mẹ. Tuy nhiện, bạn có thể thực hiện viết hộ đơn, cha (mẹ) bạn có thể ủy quyền bạn thực hiện nộp hồ sơ trên Tòa án. Còn thủ tục giải quyết trên Tòa thì cha (mẹ) bạn phải trực tiếp.

Về bạo hành trong gia đình, để bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho mẹ, bạn có quyền gửi đơn đến các cơ quan đoàn thể ở địa phương để được giúp đỡ. Trường hợp không đạt kết quả, các bạn có thể gửi đơn đến cơ quan công an, UBND cấp xã để đề nghị giải quyết. Thậm chí, trường hợp có dấu hiệu hình sự (như mẹ bạn bị thương tích nặng), bạn có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan điều tra xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ ly hôn.

Việc giải quyết ly hôn cần dựa trên các điều kiện nhất định. Theo quy định thì căn cứ để Tòa xem xét cho ly hôn là: Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định cho ly hôn.

* Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

* Cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dàiđược xác định căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như đã hướng dẫn ở trên. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

* Mục đích của hôn nhân không đạt đượclà không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

3. Thủ tục ly hôn.

Thủ tục ly hôn phải thông qua bước hòa giải tại Tòa án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định. Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành thì Toà án xem xét, giải quyết việc ly hôn.

Các giấy tờ, tài liệu cần thiết phải nộp khi nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án:

Về thủ tục ly hôn, theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung 2009 , người có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn (được quy định tại Điều 51 nói trên) phải gửi đơn đến tòa án nhân dân có thẩm quyền. Kèm theo đơn là các giấy tờ, tài liệu sau:

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của người nộp đơn.

- Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của các con.

- Bản sao có chứng thực các giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp và yêu cầu tòa chia).

- Các giấy tờ khác mà người nộp đơn thấy cần thiết để tòa án xem xét, giải quyết.

4. Chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

* Nguyên tắc chung:

Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây (Điều 95 Luật Hôn nhân gia đình):

- Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

- Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Bố chồng giữ hết giấy tờ, ly hôn thế nào?

Chào luật sư, Hiện nay tôi có vấn đề về hôn nhân của mình mong được luật sư tư vấn. Tôi kết hôn tháng 5/2014, nhưng đăng ký kết hôn tháng 12/2013. Tôi ở Hưng Yên, còn chồng tôi ở Thừa Thiên Huế. Tôi đã chuyển hộ khẩu từ Hưng Yên vào quê chồng. Hiện nay tôi có 1 con nhỏ 11 tháng. Chúng tôi có rất nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Giờ tôi muốn ly hôn, mong luật sư tư vấn.
Giấy tờ như hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn đều do bố chồng tôi nắm giữ, giờ tôi muốn ly hôn nhưng không thể có đầy đủ giấy tờ trên liệu tôi có thể làm đơn không? Và nếu được thì sau khi ly hôn tôi có quyền được nuôi con hay không? Và tôi muốn làm lại giấy khai sinh liệu có được không?
Rất mong được luật sư tư vấn. Tôi chân thành cảm ơn.

Bố chồng giữ hết giấy tờ, ly hôn thế nào?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Trường hợp bạn muốn ly hôn bạn có thể ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương.

Hồ sơ xin ly hôn thuận tình gồm có:

- Đơn xin ly hôn thuận tình

- CMND, sổ hộ khẩu photo có chứng thực của hai vợ chồng

- Giấy đăng ký kết hôn bản chính

- Giấy khai sinh của con bản sao có chứng thực

- Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản)

Bạn nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi hai vợ chồng bạn đang cư trú.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- CMND, sổ hộ khẩu photo có chứng thực của hai vợ chồng

- Giấy đăng ký kết hôn bản chính

- Giấy khai sinh của con bản sao có chứng thực

- Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản)

Bạn nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú.

2. Về các loại giấy tờ mà hồ sơ ly hôn yêu cầu nhưng bạn không có vì bố chồng bạn đang giữ các loại giấy tờ đó, thì bạn có thể giải quyết như sau:

- Về sổ hộ khẩu: bạn có thể liên hệ với công an cấp xã, phường nơi bạn thường trú nhờ họ xác nhận rằng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương.

- Về giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: bạn đến cơ quan hộ tịch nơi trước đây vợ chồng bạn đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.

- Về chứng minh thư nhân dân: bạn không cần thiết phải có chứng minh thư nhân dân của cả chồng bạn. Vì bạn có thể giải trình vấn đề này với

Tòa, trong quá trình giải quyết vụ việc Tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn cung câp các loại giấy tờ này.

Khi liên hệ với các cơ quan chức năng để làm các giấy tờ nói trên, bạn có thể trình bày với họ về việc bố chồng bạn đang giữ hết giấy tờ nhằm gây khó khăn cho bạn. Đồng thời khi bạn nộp hồ sơ cho Tòa án, bạn cần kèm theo 1 đơn giải trình về sự việc bạn không thể bổ sung được một số loại giấy tờ vì bố chồng bạn đang giữ. Qua đó, tòa án xem xét và thụ lý đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa án sẽ yêu cầu bố chồng bạn bổ sung các loại giấy tờ cần thiêt.

3. Về quyền nuôi con:

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Do đó, bạn hoàn toàn có quyền nuôi con.

Những điều cần lưu ý: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chồng giữ giấy tờ ly hôn như thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Ly hôn với người nước ngoài làm thủ tục gì ?

Chào Luật sư, mong luật sư tư vấn trường hợp của tôi. Tôi đã kết hôn với chồng là người Hàn Quốc. Đến nay, do khác biệt tiếng nói, không hoà hợp nên tôi đã ly hôn với chồng, có bản án của Toà án Hàn Quốc giải quyết. Nay tôi về Việt Nam muốn đi bước nữa, tôi có phải thông báo gì với cơ quan nhà nước Việt Nam không? Trình tự thủ tục như thế nào?
Mong nhận được phản hồi sớm từ luật sư.

Ly hôn với người nước ngoài, đã có bản án của Toà án nước ngoài thì phải làm thủ tục gì tại Việt Nam?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định các trường hợp phải ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài như sau:

1. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài:

a) Công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài về thường trú tại Việt Nam và có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc làm thủ tục kết hôn;

b) Công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài đã ly hôn ở nước ngoài có yêu cầu kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

c) Người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam ở nước ngoài có yêu cầu kết hôn ở Việt Nam;

d) Các trường hợp đã đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, sau đó ly hôn ở nước ngoài có yêu cầu đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

2. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải quyết các trường hợp khác có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài.

3. Đối với trường hợp đã qua nhiều lần ly hôn thì chỉ làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn gần nhất.

(Điều 43 Nghị định 126/2014/NĐ-CP)

Như vậy, Việc ly hôn của chị đã được Toà án Hàn Quốc giải quyết, nên để pháp luật Việt Nam công nhận các giấy tờ ly hôn đó là hợp pháp và có quyền sử dụng các giấy tờ đó vào mục đích khác nhau tại Việt Nam thì chị phải thực hiện thủ tục Ghi chú ly hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài được quy định tại Điều 41 Nghị định 126/2014/NĐ-CP như sau:

“Bản án, quyết định ly hôn, thoả thuận ly hôn hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp không có yêu cầu thi hành tại Việt nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam”.

Thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài:

1. Sở Tư pháp mà trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó người yêu cầu đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào sổ việc kết hôn trước đây, thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài.

Sở Tư pháp căn cứ vào tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài của người yêu cầu, sổ hộ tịch đang được lưu giữ để xác định nơi đăng ký kết hôn hoặc ghi vào sổ việc kết hôn trước đây.

2. Trường hợp công dân Việt Nam ở nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp, nơi công dân Việt Nam thường trú.

3. Trường hợp công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn mà việc kết hôn trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mà chưa ghi vào sổ việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam thì việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi công dân Việt Nam cư trú trước khi xuất cảnh, nếu việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn không nhằm mục đích kết hôn.

Trong trường hợp việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn nhằm mục đích kết hôn thì thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn thuộc Sở Tư pháp nơi người yêu cầu nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

Hồ sơ thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn:

- Tờ khai ghi chú ly hôn (theo mẫu TP/HTNNg-2015-TK.GCLH)

- Bản sao bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài đã có hiệu lực thi hành; bản sao bản thỏa thuận ly hôn do Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài công nhận đã có hiệu lực thi hành; bản sao các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận việc ly hôn;

- Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế để chứng minh nhân thân của người có yêu cầu;

- Bản sao giấy tờ để chứng minh thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn.

Hồ sơ nêu trên được lập thành 02 bộ, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp có thẩm quyền.

*** Người yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền.

Trình tự, thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ghi chú ly hôn như sau:

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp gửi văn bản xin ý kiến Bộ Tư pháp về điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, kèm theo 01 bộ hồ sơ.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp xem xét, thẩm tra hồ sơ và điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn.

Nếu xét thấy bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 41 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP và việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn là đúng thẩm quyền thì Bộ Tư pháp gửi văn bản đồng ý cho Sở Tư pháp thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn theo quy định của Nghị định này.

Nếu yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn không đủ điều kiện hoặc không đúng thẩm quyền thì Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp, có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Bộ Tư pháp thì Sở Tư pháp ghi vào sổ hộ tịch và cấp cho người yêu cầu giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo mẫu quy định. Trường hợp không đủ điều kiện hoặc không đúng thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn thì phải trả lời bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho người yêu cầu, không trả lại lệ phí.

* Lưu ý: Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải thực hiện thủ tục hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn phân chia tài sản sau ly hôn theo quy định của pháp luật ? Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn ?

4. Làm thế nào để ly hôn khi chồng không tôn trọng vợ ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và chồng mới cưới nhau gần 4 tháng. Nhưng vk ck hay nảy sinh mâu thuẫn a thường đi sớm về khuya nhiều lần đi qua đêm ko về phòng (thuê trọ ) nhưng ko nói cho tôi biết. A thường xuyên xúc phạm tôi: loại đàn bà lăng loàn câm mồm ko tôi đạp vô mặt. Loại mất dạy. Tôi dẵm lên mặt tôi ỉa vô mồm cô bây giờ.

Bố mẹ ck tôi luôn bênh ck tôi và ko cho chúng tôi li hôn mà bắt ép tôi về quê sống chung với ông bà còn để ck tôi đi làm. Tôi muốn hỏi tôi muốn li hôn và nếu ông bà bắt ép tôi về quê như vậy tôi phải làm gì ?

Cảm ơn luật sư!

Làm thế nào để ly hôn khi chồng không tôn trọng vợ ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, về việc bố mẹ chồng bạn bắt ép bạn về quê.

Điều 23 Hiến pháp năm 2013 quy định:

Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Bạn là một cá nhân có quyền tự do đi lại và cư trú vì vậy bố mẹ chồng không có quyền bắt ép bạn về quê. Bạn hãy trình bày rõ quan điểm của mình với bố mẹ chồng, từ đó các bên cùng tìm ra hướng giải quyết với vấn đề nêu trên.

Thứ hai, về quyền đơn phương ly hôn khi chồng xúc phạm nhân phẩm danh dự.

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về quyền đơn phương ly hôn như sau:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Đồng thời Điều 21 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về nghĩa vụ tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng như sau:

"Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau."

Việc chồng bạn có những lời nói và hành động lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm danh dự của bạn là đang vi phạm nghĩa vụ vợ chồng tại Điều 21 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, để đơn phương ly hôn với chồng, bạn cần phải đưa ra căn cứ chồng bạn vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng ( nghĩa vụ tôn trọng nhân phẩm, danh dự của vợ) làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

5. Tôi nộp đơn ly hôn thì có bị kỷ luật không ?

Xin nhờ luật sư tư vấn cho tôi nội dung như sau: Tôi hiện nay là phó bí thư đảng ủy xã. Tôi lập gia đình năm 2005, hiện đã có 2 con trai, cháu lớn 5 tuổi và cháu bé 1 tuổi. Thời gian gần đây tôi biết vợ ngoại tình, tôi đã nhắc nở nhiều lần nhưng cô ấy không sử chữa.

Nay tôi muốn ly hôn với cô ấy bằng cách cả 2 cùng thuận tình ly hôn, nếu cô ấy không đồng ý thì tôi đơn phương xin ly hôn. Xin hỏi tôi có bị kỷ luật gì không về việc ly hôn? Hồ sơ ly hôn của tôi gửi thẳng tòa án huyện mà không thông qua xã có được không? Mong luật sư tư vấn giúp tôi với ạ!

Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Minh Đức

Tôi nộp đơn ly hôn thì có bị kỷ luật không?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời :

Thứ nhất, bạn nộp đơn ly hôn thì có bị xử lý kỷ luật không?

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy theo quy đinh tại Khoản 1 điều 51, ly hôn là quyền của vợ, chồng. Theo đó, nếu hai vơ chồng cùng đồng ý ký vào đơn xin ly hôn và nộp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì được gọi là thuận tình ly hôn, trường hợp chỉ có 1 bên ký và nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền còn bên kia không đồng ý hoặc không ký vào đơn xin ly hôn thì được gọi là đơn phương ly hôn.

Đối với trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn xin ly hôn đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương mà không bị xử lý kỷ luât.

Thứ hai, nộp hồ sơ ly hôn tại đâu?

1. Hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn

Điều 29 Luật tố tụng dân sự 2015 quy định những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuôc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
3. Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
5. Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.
6. Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
7. Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.
8. Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
9. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
10. Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
11. Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp hai vợ chồng bạn đều thuận tình ly hôn thì căn cứ tại khoản 2 điều 28 BLTTDS bạn có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Thẩm quyên Tòa án giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 2 điều 35 BLTTDS:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;
c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;
d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.
3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Như vậy căn cứ tại quy định trên , bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của bạn hoặc vợ bạn.

2. Bạn muốn ly hôn đơn phương

Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.
2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.
5. Tranh chấp về cấp dưỡng.
6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.
8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp bạn muốn ly hôn đơn phương thì căn cứ tại khoản 1 điều 28 BLTTDS bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn đến Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thăm quyền Tòa án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 điều 35 BLTTDS:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

Như vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về ly hôn sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện.

Hơn nữa, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được quy định tại khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, căn cứ trên, bạn cần phải nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cứ trú làm việc của vợ bạn, hoặc nếu vợ chồng bạn có thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của bạn giải quyết vụ án thì Tòa án này sẽ có thẩm quyền xét xử vu án ly hôn của vợ chồng bạn.

Như vậy, việc giải quyết vụ án ly hôn đơn phương hay việc công nhận thuận tình ly hôn đều thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện. Do đó bạn không thể nộp đơn xin ly hôn đến cơ quan xã để yêu cầu giải quyết được.

Trên đây là những tư vấn từ phía Công ty chúng tôi cho thắc mắc của Quý khách hàng. Nếu còn vấn đề nào chưa được rõ, vui lòng liên hệ trực tiếp đến Công ty chúng tôi qua Tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?