1. Con ngoài giá thú có được chia di sản thừa kế không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và chồng kết hôn và có 2 con chung dưới 18 tuổi. Trước khi kết hôn, chồng tôi có 1 con riêng. Năm ngoái chồng tôi bị tai nạn qua đời, mới đây tôi tìm thấy di chúc anh ấy để lại toàn bộ tài sản cho con riêng.
Luật sư cho tôi hỏi theo pháp luật con ngoài giá thú có được chia tài sản thừa kế không ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, cần khẳng định pháp luật dân sự Việt Nam không có sự phân biệt quyền thừa kế theo pháp luật của con trong giá thú hay ngoài giá thú đối với di sản của cha, mẹ. Vì vậy, dù là có là con trong giá thú hay con ngoài giá thú thì vẫn được pháp luật bảo vệ quyền hưởng di sản thừa kế. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 về hàng thừa kế theo pháp luật thì các con (kể cả trong giá thú và ngoài giá thú) đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất, không có sự phân biệt. Và do cùng nằm trong một hàng thừa kế nên sẽ được hưởng phần di sản thừa kế theo pháp luật ngang bằng nhau.

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Căn cứ vào quy định trên, người con ngoài giá thú vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế mà chồng bạn để lại. Việc chồng bạn lập di chúc để lại di sản cho người con này là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Thứ hai, mặc dù chồng bạn lập di chúc để lại toàn bộ di sản cho người con ngoài gia thú. Tuy nhiên, bạn và 02 người con chưa thành niên vẫn được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật dân sự năm 2015.

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

+ Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

+ Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Như vậy, bạn và 02 người con chưa thành niên là những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Cho dù di chúc mà chồng bạn để lại không có nội dung để lại di sản thừa kế cho bạn và 02 người con nhưng theo pháp luật bạn và 02 con vẫn được hưởng di sản mà chồng bạn để lại với mức ít nhất bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.

Do vậy, bạn có hể làm đơn khởi kiện lên tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú cuối cùng của chồng bạn để khởi kiện phân chia di sản thừa kế đòi lại quyền lợi cho bạn và các con. Thời hiệu khởi kiện phân chia di sản thừa kế theo Khoản 1 Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định thì: "Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó". Bạn cần lưu ý thời hạn này để đảm bảo quyền lợi của mình và các con.

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thừa kế đất đai khi bản di chúc bị hủy ? Cách quyết tranh chất thừa kế đất đai ?

2. Hỏi về chia di sản thừa kế là mảnh đất cha mất để lại ?

Thưa Luật sư, nhà tôi có 5 anh chị em, 4 gái và 1 trai. Tôi là con thứ 4 trong nhà. Cha tôi mất cách đây 21 năm chỉ còn mẹ tôi, bà bị tai biến nằm liệt giường khoảng 7 năm nay không nói chuyện được. Trong nhà tôi không ai nhận nuôi bà, tôi phải đứng ra nuôi. Cha tôi mất để lại mảnh đất 6000m2 nhưng anh tôi đòi chiếm hết tất cả số đất trên. 4 chị em gái chúng tôi đã họp nhau lại định chia đều nhau nhưng anh tôi không đồng ý và đòi chiếm hết. Anh tôi còn làm một tờ di chúc giả với nội dung cha mất để lại tất cả đất đai cho anh tôi.
Xin hỏi bây giờ chúng tôi phải làm sao ?
Xin cảm ơn !
Người gửi: N.T.Dưỡng

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Về việc anh bạn đòi hưởng toàn bộ di sản.

Việc cha bạn mất có hay không để lại di chúc không thấy bạn đề cập trong tình huống này. Nên sẽ chia làm 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: Nếu cha bạn mất có để lại di chúc thì di sản thừa kế đó sẽ chia theo di chúc.

- Trường hợp 2: Nếu cha bạn mất không để lại di chúc thì di sản thừa kế sẽ chia theo pháp luật.

Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 (Bộ luật dân sự năm 2015) có quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, di sản thừa kế mà cha bạn để lại sẽ được chia làm 6 phần, trong đó có mẹ bạn và 5 người con.

Tuy nhiên, cha bạn mất cách đây 21 năm, như vậy thời hiệu khởi kiện về thừa kế đã hết vì theo điều 645 Bộ luật Dân sự thì:

"Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế."

Mục 2.4, phần 2 của Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình quy định không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế đối với trường hợp:

"a) Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

a.1. Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

a.2. Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

a.3. Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

b) Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền... thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản."

Tuy nhiên, trong trường hợp của bạn, mảnh đất 6000m2 là tài sản tranh chấp, anh trai bạn không thừa nhận đó là tài sản chung, cho nên không thể áp dụng theo Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP được. Trường hợp này, thời hiệu khởi kiện đã hết nên anh bạn không có quyền yêu cầu chia thừa kế với mảnh đất này.

Về việc anh bạn làm di chúc giả?

Khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự quy định như sau

"Điều 643. Người không được quyền hưởng di sản

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc."

Như vậy nếu anh trai bạn giả mạo chữ viết, chữ ký của cha bạn để hưởng một phần hoặc toàn bộ tài sản của cha bạn để lại trái với ý chí của cha bạn thì anh trai bạn không được hưởng di sản từ cha của bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về quyền thừa kế đất đai của con trưởng ? Người định cư ở nước ngoài có được thừa kế ?

3. Phân chia di sản thừa kế theo thỏa thuận ?

Xin chào luật sư! Em có vấn đề muốn hỏi như sau:Cha mẹ chồng em có chồng em và 2 người con nữa. Năm trước bố chồng em mất, nay mẹ chồng em muốn sang tên chồng em mảnh đất mà mẹ đang ở. Mảnh đất này đứng tên bố mẹ chồng em, đất có mặt tiền là 8m và chiều dài 21m (168m2). Nhưng mà người 1 người em trai của chồng em không đồng ý cho, còn em gái của chồng em thì đồng ý.
Vậy em muốn hỏi bây giờ mẹ muốn sang tên phần đất này cho chồng em có được không? Và vợ chồng em phải làm thế nào ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Về thủ tục công chứng thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Bố bạn mất không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia theo pháp luật.

Bộ luật Dân sự 2005 quy định về những người được thừa kế theo pháp luật như sau:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1.Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

1. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

2. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo quy định trên thì mẹ bạn, hai chị gái và em gái của bạn đều có quyền thừa kế đối với phần di sản mà bố bạn để lại. Cần lưu ý vấn đề ai là chủ sở hữu của mảnh đất đó, là của riêng bố bạn hay tài sản chung của mẹ bạn nữa.

Theo bạn nói thì mẹ bạn và các chị, em gái đều đồng ý đối với việc để lại di sản thừa kế cho bạn. Lúc này bạn và những người có quyền thừa kế đối với thửa đất này nên làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế với nội dung các thành viên đống ý tặng cho phần tài sản mình được hưởng sang cho bạn, các thành viên ký tên đầy đủ, mang ra văn phòng công chứng để công chứng.

Việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản được quy định tại Điều 57 Luật công chứng 2014 như sau:

Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Vậy, hồ sơ công chứng bao gồm:

- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;

- Giấy chứng tử của người đã chết để lại di sản;

- Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

- Giấy tờ tùy thân của những người thừa kế theo pháp luật.

-Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Về mức phí phải nộp, Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP quy định:

"2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

a) Mức thu phí đối với các việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

- Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);

Số TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Trên 10 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)

Như vậy, bạn tùy vào giá trị của di sản để tính mức phí công chứng phải nộp.

Về thuế thu nhập cá nhân và phí trước bạ.

Khi phát sinh thu nhập do được tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng thì bạn sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Riêng đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, khi muốn đăng ký sang tên mình bạn bạn còn phải nộp thêm lệ phí trước bạ.

+ Thuế thu nhập cá nhân.

Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân trong đó có

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị em ruột với nhau."

Với trường hợp của bạn, bạn sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân với phần đất của mẹ và chị em gái bạn tặng cho bạn.

+ Lệ phí trước bạ.

Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ và hướng dẫn tại khoản 10 Điều 3 Thông tư 124/2011/TT-BTC thì nhà, đất không phải nộp lệ phí trước bạ là nhà, đất có nguồn gốc là thừa kế, quà tặng mà người nhận tài sản lần đầu tiên được nhận thừa kế hoặc quà tặng từ vợ (hoặc chồng), từ cha đẻ (mẹ đẻ), từ cha nuôi (mẹ nuôi), từ cha vợ (mẹ vợ), từ cha chồng (mẹ chồng), từ ông nội (bà nội), từ ông ngoại (bà ngoại), từ con đẻ (con nuôi), từ con dâu (con rể), từ cháu nội (cháu ngoại), từ anh, chị, em ruột.

Nhưng để được miễn bạn phải xuất trình được các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ trên như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu...lên cơ quan thuế để làm căn cứ chứng minh bạn không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

Sau đó bạn mang sổ đỏ đất, biên bản thỏa thuận này, giấy tờ nhân thân của bạn cùng các bản khai đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính lên Phòng tài nguyên và môi trường làm thủ tục sang tên sổ đỏ.

2. Nếu chuyển QSDĐ cho mẹ bạn (vợ thứ 2 của bố bạn) thì trình tự các bước thủ tục cũng tương tự như trên. Nếu mảnh đất là tài sản chung của bố mẹ bạn thì mẹ bạn sẽ có quyền sở hữu 1/2 giá trị mảnh đất. Phần chia di sản của bố bạn chỉ chia trong phạm vi 1/2 mảnh đất còn lại.

3. Nhà ở cũng là đối tượng phải thu lệ phí trước theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 124/2011/BTC Hướng dẫn lệ phí trước bạ, do vậy, cơ quan nhà nước sẽ thẩm tra lại giá trị đất và tài sản để xác định phí trước bạ phải nộp.

Nếu chứng minh được quan hệ nhân thân thì việc tặng cho tài sản sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

Tuy nhiên, đối với tài sản trên đất nhưng chưa thể hiện lên GCNQSDĐ bạn phải làm thủ tục đăng ký bổ sung vào GCNQSDĐ. Bạn có thể tham khảo thêm tại Thủ tục đăng kí bổ sung tài sản gắn liền với đất

4. Để chứng minh quan hệ nhân thân, bạn phải cung cấp các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người thừa kế, cho, tặng( giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh của vợ ) hoặc xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tài sản thường trú về mối quan hệ trên.

Trường hợp của bạn, các giấy tờ liên quan đã không còn, bạn có thể xin xác nhận của UBND xã, phường nơi bạn hoặc chị bạn sinh sống về mối quan hệ này, có thể hồ sơ vẫn còn lưu lại.

Nếu không, ban có thể dựa vào kỹ thuật y học xét nghiệm AND để xác nhận mối quan hệ chị em cùng cha khác mẹ với hai chị gái. Biện pháp này khá phổ biến và có độ tin cậy cao.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Phân chia di sản thừa kế không có di chúc ?

>> Xem thêm:  Người nhà bỏ đi hơn 20 năm không rõ tin tức thì có được chia thừa kế không ?

4. Phân chia di sản thừa kế như thế nào ?

Cho cháu xin hỏi: Bố cháu đứng tên căn nhà, gia đình cháu có 4 người (bố, mẹ, chị và cháu) giờ bố đã mất không để lại di chúc gì, cháu muốn được chia di sản của bố để ra ở riêng (nghĩa là bán căn nhà chia 3 phần) nhưng mẹ cháu không cho bán liệu có đúng không ?
Xin cảm ơn!

Con ngoài giá thú có được chia di sản thừa kế theo pháp luật không?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 633 Bộ luật dân sự năm 2005.

"Điều 633. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp Toà án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản."

Như vậy thời điểm mở thừa kế đối với phần di sản của bố bạn là thời điểm bố bạn mất, tuy nhiên bạn phải xác định lại mảnh đất này thuộc sở hữu chung của bố mẹ bạn hay sở hữu riêng của bố bạn.

- Trường hợp 1: Nếu mảnh đất này là tài sản chung của bố mẹ bạn thì khi bố bạn mất đi phần tài sản này sẽ được chia đôi: một nửa của bố bạn, một nửa của mẹ bạn. Sau khi xác định được tài sản của hai người xong thì phần tài sản (di sản) của bố bạn sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật (chia theo trường hợp 2).

- Trường hợp 2: Nếu di sản này là tài sản riêng của bố bạn thì những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng một phần di sản bằng nhau theo quy định của Điều 676 Bộ luật Dân sự:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, dù thuộc trường hợp nào đi nữa thì bạn vẫn sẽ được chia thừa kế từ phần di sản của bố bạn để lại. Nếu mẹ bạn không muốn chia thì bạn hoàn toàn có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Tòa án giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định của pháp luật về chia tài sản khi không có di chúc ?

>> Xem thêm:  Chia thừa kế khi một bên vợ hoặc chồng chết ? Sống vô trách nhiệm với Cha Mẹ già có được thừa kế

5. Hỏi về phân chia di sản thừa kế theo pháp luật ?

Xin giúp em câu này với ạ Ông A và bà B kết hôn năm 1980 và có 3 con X (1981) Y(1983) Z(1996). Năm 2000 mâu thuẫn gia đình ông A vào TPHCM và sống chung với bà C có con là T sinh năm 2002. Tài sản chung của A bà B là 1,2 tỷ. Tài sản chung của A và C là 400 triệu.X kết hôn 2002 và có con X1 sinh năm 2002. 2002 X chết, 2003 A chết. Hãy chia tài sản giùm em trong 2 trường hợp:
1. Ông A không để lại di chúc
2. Ông A để lại di chúc toàn bộ tài sản của mình cho C và T ?
Cảm ơn!

Hỏi về phân chia di sản thừa kế theo pháp luật ?

Luật sư tư vấn:

Trước hết cần xác định số tài sản thuộc quyền sở hữu của ông A được coi là di sản của ông khi ông mất đó là : 600 triệu trong số tài sản chung 1,2 tỷ với bà B ; 200 triệu trong số tài sản chung 400 triệu với C tổng tài sản là 800 triệu.

TH1 : Ông A chết không để lại di chúc.

Trường hợp ông A chết không để lại di chúc trước hết gia đình có thể tự thỏa thuận phân chia tài sản nếu không thỏa thuận được sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật tại Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau."

Vậy những người thừa kế thuộc hàng thứ nhất của A sẽ bao gồm B, X, Y, Z, T. C không được coi là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất do chỉ sống chung chứ không phải là vợ hợp pháp theo quy định của luật hôn nhân. Mỗi người thuộc hàng thừa kế thứ nhất này sẽ được hưởng một phần bằng nhau trong số 800 triệu tài sản của A. Mỗi người (B, X, Y,Z, T ) sẽ được 160 triệu, tuy nhiên A mất vào thời điểm 2003 trong khi X mất vào thời điểm 2002 có con là X1 nên sẽ phát sinh thừa kế thế vị theo Điều 677 LDS :

"Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống."

Theo đó X1 sẽ được hưởng số 160 triệu mà X được chia như trên.

TH2 A để lại di chúc toàn bộ tài sản cho C và T:

Trường hợp này cần xác định di chúc của A có hợp pháp không nếu không hợp pháp thì sẽ thực hiện phân chia theo quy định của pháp luật như trên, trường hợp di chúc này hợp pháp thì sẽ được thực hiện theo di chúc trừ trường hợp quy định tại Điều 669 LDS về những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc :

'Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động."

Theo đó các con của A bao gồm X, Y, Z đề đã thành niên nên không thuộc trường hợp này, vợ của A là B là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc nên sẽ được hưởng ít nhất bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nghĩa là phải được ít nhất 2/3 của 160 triệu trên. Do đó nếu B yêu cầu phân chia di sản trong trường hợp này thì phải chia cho B nếu B không có yêu cầu gì thì việc chia di sản sẽ được thực hiện theo di chúc của A.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cách lập biên bản phân chia thừa kế hợp pháp ? Cách giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế ?