Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

Con riêng của ông nội có được thừa kế quyền sử dụng đất không?

 Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ Luật dân sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ để chúng tôi có thể tư vấn cụ thể và chính xác nhất cho bạn, vì vậy, chúng tôi chỉ căn cứ trên những thông tin mà bạn cung cấp để tư vấn cho bạn. Cụ thể như sau:
 

Trường hợp thứ nhất, ông nội bạn mất để lại di chúc. 
Trong trường hợp này, sẽ căn cứ vào nội dung của di chúc, nếu di chúc hợp pháp, đúng quy định của pháp luật để phân chia di sản thừa kế của ông bạn theo quy định tại Chương XXII Bộ Luật dân sự năm 2015. Theo đó:
Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
Một là, người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
Hai là, nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Về hình thức của di chúc: Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Trong đó:

 

Di chúc bằng văn bản bao gồm:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

- Di chúc bằng văn bản có công chứng;
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

 

Di chúc miệng trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
 

Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
Như vậy, bạn cần chứng minh được việc ông nội bạn có để lại di chúc hay không, nội dung di chúc như thế nào? Có đáp ứng đầy đủ các điều kiện để di chúc được xem là hợp lệ? Trong trường hợp, di chúc đáp ứng được đầy đủ tất cả các điều kiện để di chúc được xem là hợp pháp thì lúc này, chỉ cần căn cứ vào nội dung di chúc là ông bạn để lại mảnh đất này cho ai thì người đó sẽ được hưởng thừa kế theo nội dung di chúc. Tuy nhiên, theo Điều 644 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc gồm:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Những người này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất.
Như vậy, trong trường hợp, ông nội bạn mất có để lại di chúc hợp pháp. Di chúc không để lại di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật cho bà nội, bố của bạn, người con riêng của ông nội bạn. Do đó, tại thời điểm mở thừa kế, bà nội bạn là vợ sẽ được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật. Còn bố bạn hoặc người con riêng của ông nội bạn nếu thuộc trường hợp là người bị mắc các bệnh tâm thần, hoặc các bệnh khác mà không có khả năng lao động thì người con riêng này và bố bạn vẫn sẽ được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.
Trường hợp thứ hai, ông bạn mất, không để lại di chúc. 
Mảnh đất 1500 m2 sẽ được chia theo pháp luật theo Chương XXIII Bộ luật dân sự năm 2015. Cụ thể:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, sau khi ông nội bạn mất không để lại di chúc, di sản để lại thừa kế sẽ được chia theo hàng thừa kế thứ nhất gồm: bà nội, bố bạn, và người con riêng của ông nội. Người vợ thứ hai của ông sẽ không được hưởng di sản thừa kế vì bà không đăng ký kết hôn với ông nội bạn, nên sẽ không được xem là vợ hợp pháp.
Chính vì vậy, người con riêng của ông bạn được xem là con ruột của ông, nếu họ chứng minh được có quan hệ huyết thống với ông bạn thì họ đương nhiên thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông bạn, mảnh đất này phải chia cho cả hai người con riêng của ông bạn. Việc chứng minh quan hệ huyết thống này phải có xác nhận của Cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc có bản án, quyết định của Tòa án về việc xác nhận quan hệ cha con giữa ông bạn và người con riêng này.
Trong trường hợp, người con riêng không chứng minh được có quan hệ huyết thống với ông bạn thì họ sẽ không được hưởng thừa kế.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Con riêng của ông nội có được thừa kế quyền sử dụng đất không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê