1. Con từ 3 đến 7 tuổi khi ly hôn ly hôn ai được quyền nuôi ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hiểu rỏ hơn: Dưới 36 tháng tuổi thì mẹ nuôi. Trên 09 tuổi thì theo nguyện vọng của con. Trong khoảng từ 36 tháng tới 9 tuổi có theo bộ luật không quy đinh, và mình xử lý như sao. Nội dung 2: con dưới 36 tháng mà mẹ k có kinh tế và bằng k, k có cung cấp đầy đủ cho con thì toà giải quyết như thế nào (người cha co yêu cầu nuôi con).
Nội dung 3: Theo bộ luật có quy định vậy, nhưng có trường hợp đặc biệt con dưới 36 tháng người cha vẫn nuôi được nếu đáp ưng đầy đủ yêu cầu nuôi con ?
Trân trọng cảm ơn Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn

Căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì khi vợ, chồng quyết định ly hôn thì hai bên được phép thỏa thuận với nhau về quyền nuôi con. Nếu hai vợ, chồng tự thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi con thì Tòa án tôn trọng và công nhận sự thỏa thuận của hai bên.

Trong trường hợp hai vợ chồng không thỏa thuận được với nhau về vấn đề nuôi con thì có thể yêu cầu tòa án giải quyết trên cơ sở quy định của pháp luật. Cụ thể, quyền nuôi con được ghi nhận tại điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo quy định trên thì nếu tại thời điểm ly hôn nếu con dưới 36 tháng tuôi thì tòa án sẽ giao cho mẹ nuôi con, trừ trường hợp mẹ không đáp ứng đủ điều kiện về tài chính, nơi ở, thời gian... để chăm sóc cho con thì tòa án có thể xem xét lại về người trực tiếp nuôi con.

Trong trường hợp con từ đủ 36 tháng tuổi trở lên thì khi ly hôn quyền nuôi con ngang bằng giữa bố và mẹ. Để xem xét giao quyền nuôi con cho ai thì Tòa án sẽ căn cứ vào những giấy tờ, tài liệu mà bố, mẹ cung cấp về khả năng tài chính, nơi ở, quỹ thời gian, điều kiện sức khỏe và một số giấy tờ khác ( ví dụ: những giấy tờ chứng minh về việc bố hoặc mẹ có hành vi bạo lực gia đình...) để quyết định ai sẽ giành được quyền nuôi con. Nếu tại thời điểm ly hôn mà con đã từ đủ 7 tuổi trở lên thì Tòa án phải tham khảo ý kiến của con xem con muốn ở với ai.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Chuyển nơi thường trú thì nộp đơn xin ly hôn tại đâu ?

Thưa luật sư, hai vợ chồng tôi đăng ký kết hôn tại Hà Nội nhưng hiện tại vợ chồng tôi cùng sinh sống tại thành phố Hồ CHí Minh. Chúng tôi có 2 con chung và không có tài sản chung. Nay chúng tôi đều đồng ý ly hôn và thỏa thuận để chồng nuôi cả hai con. Vậy tôi phải chuẩn bị những gì và nộp đơn xin ly hôn tại đâu? Có thể nộp tại Tp. Hồ CHí Minh không hay phải quay về Hà Nội?
Cảm ơn luật sư!

Con từ 3 đến 7 tuổi khi ly hôn thì tòa án sẽ phán quyết như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, cả hai vợ chồng đều thống nhất lựa chọn phương án thuận tình ly hôn và không có tranh chấp về tài sản hay quyền nuôi con nên hai bạn chỉ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin công nhận việc thuận tình ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn hoặc Đơn xin công nhận việc thuận tình ly hôn (theo mẫu của Luật Minh Khuê hoặc mẫu của Tòa án);

- Bản chính Giấy đăng ký kết hôn;

- Bản sao chứng thực các giấy tờ sau: Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng; CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu của hai vợ chồng; Giấy khai sinh của các con.

Về nơi nộp hồ sơ ly hôn thuận tình ly hôn, Điểm h, Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 có quy định như sau:

Điều 39. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ...

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:...

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;...

Theo quy định trên, hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn thì có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nơi một trong hai bên cư trú hoặc làm việc. Luật không đặt ra quy định về việc bắt buộc phải về nơi đăng ký kết hôn lần đầu để thực hiện thủ tục ly hôn. Điều này đồng nghĩa với việc hai bạn hoàn toàn có thể nộp đơn tại T.p Hồ Chí Minh mà không cần phải quay về Hà Nội.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Chồng có quyền ly hôn, thúc ép ly hôn khi vợ mang thai 7 tháng tuổi không ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Ly hôn khi không tiến hành đăng ký kết hôn ?

Thưa Luật sư, chúng em cưới nhau từ năm 2012 đến nay có cháu trai được 3 tuổi. Hôm qua chồng em có đi uống rượu và đánh đập em nếu không có người can ngăn thì không biết mọi chuyện đến đâu. Trước đó anh ấy cũng có đánh em, nhưng độ này thường xuyên hơn. Em rất muốn ra Tòa giải quyết vì đây không phải lần đầu nhưng do chúng em chưa đăng ký kết hôn.
Vậy nếu Tòa án giải quyết thì sẽ như thế nào ạ ?

Ly hôn khi không tiến hành đăng ký kết hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến,gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, theo thông tin mà bạn cung cấp, hai bạn sống chung với nhau nhưng không đăng ký kết hôn và anh ấy thường xuyên bạo hành bạn. Trong trường hợp hai bên sống chung với nhau như vợ chồng được quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

“Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn”.

Như vậy, khi hai bạn sống chung với nhau nhưng không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Khi anh ấy có hành vi đánh bạn, bạn có thể yêu cầu cơ quan công an xã phường giải quyết.

Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.".

Thứ hai, đối với con chung của hai người, việc giải quyết sẽ căn cứ Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

Vì hai bạn chỉ sống chung với nhau mà không đăng ký kết hôn, khi hai người không chung sống với nhau nữa thì cha, mẹ vẫn phải thực hiện quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Lúc này, quyền nuôi con được phân định dựa theo nguyên tắc thỏa thuận. Theo đó, người được nuôi con phải chứng minh được bản thân sẽ cung cấp môi trường thuận lợi nhất cho sự phát triển của con.

Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ dựa vào quyền lợi của con để quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn khi không đăng ký kết hôn?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Không có công việc ổn định có được nuôi con sau khi ly hôn ?

Thưa luật sư, vợ chồng em muốn ly hôn. Chúng em có một đứa con chung 6 tháng tuổi. Nhà chồng em muốn giành quyền nuôi con. Em chưa có công việc ổn định vậy em có được quyền nuôi con không ạ ?
Kính mong chuyên gia tư vấn giúp, Em xin cảm ơn!
Người hỏi: Girl xinh

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng đều có quyền nộp đơn lên Tòa án yêu cầu xin ly hôn. Trường hợp, bạn và chồng bạn thuận tình ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào Điều 55 để giải quyết:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trông nom, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo Điều 81

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo đó, con bạn 6 tháng tuổi do đó sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Tuy nhiên, trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bạn sẽ không có quyền nuôi con. Điều kiện nuôi con được thể hiện qua khả năng tài chính, thời gian dành cho con, tư cách đạo đức...

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn khi không đăng ký kết hôn?

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Sống chung nhưng đăng ký kết hôn có cần làm thủ tục ly hôn không ?

Xin chào luật sư! Xin tư vấn giúp em về tình trạng ly hôn. Cụ thể hơn vợ chồng em đã kết hôn nhưng chưa đăng ký kết hôn và ở với nhau có con, Trong thời gian có con chúng em có làm giấy độc thân và nộp vô UBND xã để đăng ký kết hôn nhưng chúng em cũng xảy ra mâu thuẫn và việc đăng ký kết hôn ở UBND xã chưa hoàn thành (hoàn thành hồ sơ phân nữa có ký tên một lần còn 1 lần ký tên nữa chúng e chưa ký). Giờ em muốn ly hôn vậy phải làm sao? Và con cái như thế nào? Có được xem là đã đăng ký kết hôn hôn không? Nếu không có giấy đăng ký kết hôn có cần viết đơn ly hôn ko?.
Xin trả lời giúp em.

Không có công việc ổn định có được nuôi con sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trước hết, vì vợ chồng bạn chưa hoàn tất thủ tục kết hôn nên trường hợp này được xét như là chưa đăng ký kết hôn, theo đó, quan hệ hôn nhân của vợ chồng bạn xét về mặt pháp lý được quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội như sau:

"Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Theo Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Như vậy, trong trường hợp này, khi vợ chồng bạn có yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng. Và đối với quyền nuôi con trong trường hợp này sẽ được giải quyết dựa trên quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Trong trường hợp này, để giải quyết quyền nuôi con thì bạn cần phải xác định được chính xác độ tuổi của con bạn. Bởi quyền nuôi con trước hết sẽ được xét dựa theo thỏa thuận giữa cha và mẹ các cháu. Nếu cha mẹ không thể thỏa thuận, thì lúc này Tòa án sẽ giải quyết dựa trên quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều luật trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?