(Cty có làm QD bổ nhiệm kế toán trưởng gửi ngân hàng. Tiền lương cty trả bằng cách chuyển từ tài khoản cá nhân sang NLD.) Chiều ngày 25/08/16 em đến công ty, ngay lập tức chị H (vợ giám đốc) nói em giao chìa khoá văn phòng, uỷ nhiệm chi, séc rồi nói em là chuyển lời của anh N (giám đốc) nói chiều nay cho chị nghỉ việc luôn không phải làm nữa vì chị không phù hợp với công việc ở đây. Em trả lời: Không nghỉ luôn được T phải làm gọn số liệu mới nghỉ để còn bàn giao. Chị H gọi cho Anh N và Anh N nói qua điện thoại không cần bàn giao chị cứ để đó em lo. Rồi em ra khỏi công ty khi chưa nhận được quyết định sa thải nghỉ việc vì cty không có ai làm và giám đốc cũng không có mặt ở văn phòng. Em về nhà viết mail gửi giám đốc (mail đính kèm). Em muốn hỏi trong trường hợp của em chỉ có mail nói về việc nghỉ, tiền lương thanh toán qua tài khoản, không có hợp đồng lao động, không có quyết định sa thải nghỉ việc em có khởi kiện được không? Và cty chưa tham gia BHXH cho em thì em có đòi được được không? Mong luật sư tư vấn. Xin cảm ơn luật sư. Trân trọng ! 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi : 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

I. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động 2012

Luật Bảo hiểm xã hội 2014

>> Xem thêm:  Một người có hai sổ bảo hiểm xã hội thì giải quyết thế nào ?

Nghị định 95/2013/NĐ-CP

Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP

II. Nội dung tư vấn:

Theo như những dữ liệu mà bạn cung cấp, thời gian bạn bắt đầu làm việc cho tới lúc bị buộc thôi việc là từ ngày 18-02-2016 đến ngày

25-08-2016, tức là 06 tháng 07 ngày. Tại Điều 16, 17, 18 Bộ luật lao động 2012 có quy định như sau:

" Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

>> Xem thêm:  Thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần sau khi nghỉ việc năm 2020 ?

2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.

Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người.

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động.”

Như vậy, với việc sử dụng người lao động làm việc trong thời gian 06 tháng 07 ngày mà vẫn chưa ký kết hợp đồng lao động là trái pháp luật, và sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 5, Nghị định 88/2015/NĐ-CP

Tại Điều 5,Nghị định 88/2015/NĐ-CP  có quy định như sau:

 

Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

>> Xem thêm:  Tìm được việc làm mới hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

1. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;

c) Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

>> Xem thêm:  Tư vấn về chế độ tử tuất cho cựu chiến binh mới cập nhật?

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

b) Buộc trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.”

 

Trong trường hợp này của bạn, căn cứ vào Điểm a,Khoản 1, Điều 5 nghị định 95/2013/NĐ-CP thì người sử dụng lao động, tức là Giám đốc của bạn sẽ bị sử phạt hành chính về việc không ký kết hợp đồng lao động với chị ở mức từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Như vậy, bạn được anh N phỏng vấn làm việc, thử việc 1 tháng và sau đó ký kết hợp đồng lao động nhưng sau đó công ty không ký kết với bạn bất kỳ hợp đồng nào nên công ty vi phạm quy định pháp luật nêu trên, nên bạn liên hệ với Phòng lao động thương binh xã hội hoặc khởi kiện lên tòa án Tòa án cấp quận/huyện nơi công ty đặt trụ sở.

Liên quan đến bảo hiểm xã hội trong trường hợp của bạn, Điều 2, Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:

" Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

>> Xem thêm:  Mức đóng bảo hiểm xã hội theo quy định mới nhất năm 2020

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

>> Xem thêm:  Mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay ?

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.”

Căn cứ vào Điều 2, Luật bảo hiểm xã hội 2014, mặc dù làm việc nhưng do bạn và Giám đốc chưa ký kết hợp đồng lao động nên bạn và Giám đốc của bạn sẽ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vì vậy bạn sẽ không có căn cứ để yêu cầu đòi Bảo hiểm xã hội.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Luật Lao động 

>> Xem thêm:  Xin nghỉ việc khi đang mang thai thì có được hưởng chế độ thai sản ?

 

 

>> Xem thêm:  Lao động nữ mang thai có được đi trễ hoặc về sớm 1 giờ không?