Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

Công ty không ký hợp đồng với người lao động và không đóng BHXH cho người lao động có đúng không?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động 2012

Nghị định 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 95/2013/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn:

Hiện nay theo quy định của pháp luật thì khi bạn làm việc với thời hạn trên 3 tháng thì bạn và công ty phải có hợp đồng lao động bằng văn bản. Việc công ty không ký hĐLĐ bằng văn bản với bạn là vi phạm quy định của pháp luật. Hành vi này thì công ty sẽ bị xử phạt theo nghị định 88/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

1. Phạt tiền người sử dụng lao độngkhi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao độngvới người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếucủa hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốncủa Nhà nước không theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồngvới vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngvới vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồngvới vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

..."

Về vấn đề đóng bảo hiểm xã hội thì theo quy định thì khi bạn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thì cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải đóng. Việc công ty yêu cầu bạn đóng toàn bộ là không đúng theo quy định của pháp luật. Bạn có thể tham khảo mức đóng như sau:

Mức đóng BHXH hằng tháng đối với người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) được tính theo mức tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ, HĐLV và tỷ lệ đóng theo bảng tổng hợp dưới đây:

1. Đối tượng đồng thời tham gia BHXH, BHYT, BHTN (bảng 1).

Năm

Người sử dụng lao động (%)

Người lao động (%)

Tổng cộng (%)

BHXH

BHYT

BHTN

BHXH

BHYT

BHTN

01/2007

15

2

 

5

1

 

23

01/2009

15

2

1

5

1

1

25

Từ 01/2010

đến 12/2011

16

3

1

6

1,5

1

28,5

Từ 01/2012

đến 12/2013

17

3

1

7

1,5

1

30,5

01/2014

trở đi

18

3

1

8

1,5

1

32,5

Nếu công ty không tham gia bảo hiểm cho người lao động thì bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định 95/2013/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 28. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

... 

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối vớingười sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểmxã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;

..."

- Trong trường hợp này để bảo vệ quyền lợi của mình thì bạn có thể làm đơn hòa giải viên lao động hoặc khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền theo Điều 201, Điều 202 Bộ luật lao động năm 2012:

'Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

1. Hoà giải viên lao động.

2. Toà án nhân dân.

Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hoà giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia phiên họp hoà giải.

Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành.

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

4. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

2. Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm."

Trên đây là các quy định của pháp luật có liên quan đến trường hợp cụ thể của bạn. Bạn có thể tham khảo quy định trên trong trường hợp cụ thể để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tham khảo bài viết liên quan:

Công ty không ký hợp đồng và không đóng bảo hiểm xã hội thì người lao động phải làm thế nào?

Công ty không ký hợp đồng với người lao động có vi phạm không ?

Doanh nghiệp hay người lao động sai khi không ký hợp đồng lao động?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động.