Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Xin chào Luật Sư!

Tôi có 1 công ty TNHH 2 thành viên từ cuối năm 2015. Tôi và 1 người bạn mỗi người góp 50% vốn, vốn cũng nhỏ thôi. Từ khi mở đến giờ công ty không có hoạt động gì, không xuất hóa đơn, chưa từng nộp thuế hay BCTC gì cả. Cách đây khoảng 2-3 năm tôi định làm giải thể và đóng MST nhưng do tiền thuế và phạt khá cao nên nản lòng, để luôn tới giờ. Hiện tôi cũng làm mất luôn con dấu và giấy phép ĐKKD Nay tôi tra cứu mã số thuế của công ty thì thấy trạng trái: "Ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng MST".

Riêng bản thân tôi thì chưa từng có MST cá nhân, nên khi tra cứu bằng MST doanh nghiệp, hoặc tên doanh nghiệp, hoặc CMND của tôi thì chỉ hiện ra thông tin công ty và MST của doanh nghiệp thôi, không có MST cá nhân. Tôi có người bạn cũng có công ty, khi tra cứu thì sẽ hiển thị cả MST cá nhân và MST doanh nghiệp (2 MST khác nhau). Sắp tới đây tôi sẽ đổi CMND qua CCCD gắn chip và chuẩn bị vốn để đầu tư, kinh doanh BĐS; sang nhượng nhà đất bằng CCCD cho tiện.

1/ Tôi có nghe nói trong trường hợp công ty tôi đang bị nợ thuế và tiền phạt như vậy sẽ bị cấm xuất cảnh và không được mở công ty mới. Điều này có chính xác không? Và có ảnh hưởng gì đến việc mua bán, sang nhượng nhà đất của tôi sau này không?

2/ CCCD gắn chip được biết là có lưu thông tin ngành thuế, hải quan… và khi đổi sang CCCD thì công dân phải thông báo thay đổi thông tin với cơ quan thuế, nếu chậm có thể bị phạt 7tr đồng… Vậy trường hợp tôi thì sao, có phải thông báo không? Hay cứ mở MST cá nhân theo CCCD là xong? Còn công ty thì có phải thông báo thay đổi CCCD của người đại điện (là tôi) không? Khi tra cứu MST bằng CCCD này thì có hiện ra luôn thông tin công ty mà tôi đăng kí theo CMND không? Tôi được biết khi hoàn tất thủ tục thì khi tra sẽ có trạng thái "Ngừng hoạt động và đã hoàn tất thủ tục đóng MST", vậy sau đó cục Thuế có xóa thông tin không, tức là khi tra cứu bằng CMND cũ hay CCCD mới sẽ không thể thấy được công ty tôi từng mở hay là thông tin đó vẫn tồn tại mãi?

3/ Thực ra tôi cũng không có ý định xù tiền phạt thuế; nhưng vì đầu tư, kinh doanh BĐS cần vốn lớn, tôi thì có vừa đủ thôi, nên chưa đóng phạt vì sợ hụt vốn. Nếu vài năm sau mới đóng, tiền phạt có tăng lên không? Khi đó tôi phải làm lại con dấu ở đâu? Kính mong Luật Sư giải đáp những khúc mắc của tôi! Xin cảm ơn!

TRẢ LỜI:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật quản lý thuế 2019;

- Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019

- Luật doanh nghiệp 2020;

- Luật đất đai 2013;

- Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành;

- Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

- Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Để giải đáp vướng mắc của Qúy khách, Luật Minh Khuê xin trả lời từng câu hỏi như sau:

Câu hỏi 1: Trường hợp công ty tôi đang bị nợ thuế và tiền phạt như vậy sẽ bị cấm xuất cảnh

 Tôi có nghe nói trong trường hợp công ty tôi đang bị nợ thuế và tiền phạt như vậy sẽ bị cấm xuất cảnh và không được mở công ty mới. Điều này có chính xác không? Và có ảnh hưởng gì đến việc mua bán, sang nhượng nhà đất của tôi sau này không?

Trả lời:

Khoản 5, Khoản 6 Điều 36 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định:

Điều 36. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh

5. Ngưi nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”

. Theo quy định này, nếu công ty Qúy khách đang bị cưỡng chế thi hành một quyết định hành chính về quản lý thuế thì Qúy khách là người đại diện theo pháp luật của công ty sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định trên.

Đối với câu hỏi có được mở công ty mới hay không?

Khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 quy định khá cụ thể các Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Như vậy, không có quy định cấm thành lập doanh nghiệp mới đối với người đã thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp đang nợ thuế.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, không liên quan đến vấn đề doanh nghiệp cũ của Qúy khách, theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Câu hỏi 2: CCCD gắn chip được biết là có lưu thông tin ngành thuế, hải quan…

Và khi đổi sang CCCD thì công dân phải thông báo thay đổi thông tin với cơ quan thuế, nếu chậm có thể bị phạt 7tr đồng… Vậy trường hợp tôi thì sao, có phải thông báo không? Hay cứ mở MST cá nhân theo CCCD là xong? Còn công ty thì có phải thông báo thay đổi CCCD của người đại điện (là tôi) không? Khi tra cứu MST bằng CCCD này thì có hiện ra luôn thông tin công ty mà tôi đăng kí theo CMND không? Tôi được biết khi hoàn tất thủ tục thì khi tra sẽ có trạng thái "Ngừng hoạt động và đã hoàn tất thủ tục đóng MST", vậy sau đó cục Thuế có xóa thông tin không, tức là khi tra cứu bằng CMND cũ hay CCCD mới sẽ không thể thấy được công ty tôi từng mở hay là thông tin đó vẫn tồn tại mãi?

Trả lời:

Theo như thông tin Qúy khách cung cấp, Qúy khách chưa có mã số thuế cá nhân. Vì vậy, không đặt ra vấn đề thay đổi các thông tin với cơ quan thuế. Qúy khách nên tra cứu lại để xác định việc Qúy khách đã có mã số thuế thu nhập cá nhân chưa. Qúy khách có thể tra cứu trên web sau: thuedientu.gdt.gov.vn

Trường hợp Qúy khách đã có mã số thuế thu nhập cá nhân, khi có sự thay đổi từ chứng minh nhân dân sang căn cước công dân thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Điều 36 Luật quản lý thuế 2019.

Còn đối với công ty mà Qúy khách đang là người đại diện theo pháp luật:

Khoản 1 Điều 30 Luật doanh nghiệp 2020 quy định “1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.”

Điều 28 quy định như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.

Theo quy định này, khi thay đổi các của người đại diện theo pháp luật thì cần làm thủ tục thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định trên.

Câu hỏi 3. Thực ra tôi cũng không có ý định xù tiền phạt thuế; nhưng vì đầu tư, kinh doanh BĐS cần vốn lớn, tôi thì có vừa đủ thôi, nên chưa đóng phạt vì sợ hụt vốn. Nếu vài năm sau mới đóng, tiền phạt có tăng lên không? Khi đó tôi phải làm lại con dấu ở đâu? Kính mong Luật Sư giải đáp những khúc mắc của tôi! Xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo thông tin Qúy khách cung cấp, Luật Minh Khuê cũng chưa xác định rõ Qúy khách sẽ bị xử phạt những hành vi vi phạm nào. Tuy nhiên, nếu Qúy khách vi phạm và bị xử phạt hành chính liên quan đến vấn đề về thuế, hóa đơn thì sau này ngoài số tiền bị xử phạt, Qúy khách phải đóng thêm tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

“Điều 42. Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Tính tiền chậm nộp tiền phạt

a) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.

b) Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

2. Không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp sau:

a) Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;

b) Trong thời gian xem xét, quyết định miễn tiền phạt;

c) Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.”

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về doan nghiệp Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê