Công ước Bưu chính Thế giới

Mục lục

Phần I

Những quy định áp dụng chung đối với dịch vụ bưu chính quốc tế

 

Chương duy nhất

Các điều khoản chung

Điều 1         Định nghĩa

Điều 2         Chỉ định một hoặc nhiều tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ việc tham gia Công ước

Điều 3         Dịch vụ bưu chính phổ cập

Điều 4         Quyền tự do quá giang

Điều 5         Quyền sở hữu bưu gửi. Rút lại bưu gửi. Thay đổi hoặc sửa chữa địa chỉ. Chuyển tiếp. Chuyển hoàn người gửi những bưu gửi không phát được

Điều 6         Cước

Điều 7         Miễn cước bưu chính

Điều 8         Tem bưu chính

Điều 9         An toàn bưu chính

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

Điều 10       Môi trường

Điều 11       Vi phạm

 

Phần II

Những quy định áp dụng đối với bưu phẩm và bưu kiện

 

Chương I

Các điều khoản về dịch vụ

Điều 12       Dịch vụ cơ bản

Điều 13       Dịch vụ cộng thêm

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng

Điều 14       Thư điện tử, EMS, dịch vụ hậu cần tích hợp và các dịch vụ mới

Điều 15       Bưu gửi không được chấp nhận. Cấm gửi

Điều 16       Chất phóng xạ và chất sinh học có thể được chấp nhận

Điều 17       Khiếu nại   

Điều 18       Kiểm tra hải quan. Thuế hải quan và các loại phí khác

Điều 19       Trao đổi chuyến thư thẳng với các đơn vị quân đội

Điều 20       Tiêu chuẩn và chỉ tiêu chất lượng dịch vụ

 

Chương 2

Trách nhiệm

>> Xem thêm:  Hướng dẫn về các hình thức tư vấn pháp luật tại công ty Luật Minh Khuê ?

Điều 21       Trách nhiệm của Bưu chính các nước. Bồi thường

Điều 22       Không thuộc trách nhiệm của Bưu chính các nước

Điều 23       Trách nhiệm của người gửi

Điều 24       Trả tiền bồi thường

Điều 25       Truy thu tiền bồi thường từ người gửi hoặc người nhận

Điều 26       Mối quan hệ qua lại áp dụng đối với các bảo lưu liên quan đến trách nhiệm

Chương 3

Các điều khoản áp dụng riêng cho bưu phẩm

Điều 27 - Ký gửi bưu phẩm ở nước ngoài
 

Phần III

Thù lao

 

>> Xem thêm:  Tháo dỡ rào cản về chế độ sở hữu đất đai ?

Chương 1

Các điều khoản áp dụng riêng cho bưu phẩm

 

Điều 28       Cước đầu cuối. Các điều khoản chung

Điều 29       Cước đầu cuối. Các điều khoản áp dụng cho việc trao đổi giữa các nước trong hệ thống mục tiêu

Điều 30       Cước đầu cuối. Các điều khoản áp dụng đối với luồng đi, đến và giữa các nước trong hệ thống chuyển đổi

Điều 31       Quỹ Chất lượng Dịch vụ

Điều 32       Cước quá giang

 

Chương 2

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

Các điều khoản khác

 

Điều 33       Cước cơ bản và các điều khoản liên quan đến cước vận chuyển máy bay

Điều 34       Cước chia bưu kiện đường biển và đường bộ

Điều 35       Quyền ấn định các loại cước của Hội đồng Khai thác Bưu chính

 

Phần IV

Các điều khoản cuối cùng

Điều 36       Điều kiện phê duyệt các kiến nghị liên quan đến Công ước và các Thể lệ 

Điều 37       Bảo lưu tại Đại hội

Điều 38       Hiệu lực thi hành và thời hạn hiệu lực của Công ước

 

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Nghị định thư cuối cùng của Công ước Bưu chính Thế giới

 

 

Điều I          Quyền sở hữu bưu gửi. Rút lại bưu gửi. Thay đổi hoặc sửa chữa địa chỉ

Điều II        Cước

Điều III       Ngoại lệ đối với việc miễn cước bưu chính cho học phẩm dùng cho người mù

Điều IV       Dịch vụ cơ bản

Điều V        Gói nhỏ

Điều VI       Giấy báo phát

Điều VII      Dịch vụ hồi đáp thương mại quốc tế (IBRS)

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại

Điều VIII    Cấm gửi (bưu phẩm)

Điều IX       Cấm gửi (bưu kiện)

Điều X        Vật phẩm chịu thuế hải quan

Điều XI       Khiếu nại

Điều XII      Cước xuất trình hải quan

Điều XIII    Ký gửi bưu phẩm ở nước ngoài

Điều XIV    Ngoại lệ về cước chia đường bộ chiều đến

Điều XV     Cước đặc biệt

Công ước Bưu chính Thế giới

 

Căn cứ vào điều 22.3 của Hiến chương Liên minh Bưu chính Thế giới ký tại Viên ngày 10 tháng 7 năm 1964, những người ký tên dưới đây, là những đại diện toàn quyền của Chính phủ các nước thành viên Liên minh cùng nhất trí thông qua Công ước này với các quy định áp dụng cho dịch vụ bưu chính quốc tế, với điều kiện phải tuân thủ điều 25.4 của Hiến chương,.

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại

 

Phần I

Những quy định áp dụng chung đối với dịch vụ bưu chính quốc tế

 

Chương duy nhất

Các điều khoản chung

 

Điều 1

Định nghĩa

1.       Nhằm các mục đích của Công ước Bưu chính Thế giới, các thuật ngữ dưới đây được định nghĩa như sau:

1.1     Dịch vụ bưu chính phổ cập (universal postal service): là việc cung cấp thường xuyên các dịch vụ bưu chính cơ bản, có chất lượng ở khắp mọi nơi trên lãnh thổ của nước thành viên, cho tất cả các khách hàng, với giá cước hợp lý;

1.2     Chuyến thư thẳng (closed mail): là một hay nhiều túi có gắn nhãn hoặc các vật chứa được niêm phong (có hoặc không kẹp chì) mà bên trong chứa các bưu gửi;

1.3     Quá giang gửi rời (transit à découvert): là việc gửi quá giang công khai qua một nước trung gian các bưu gửi mà số lượng hoặc khối lượng không đủ để đóng chuyến thư thẳng gửi cho nước nhận;

1.4     Bưu gửi (postal item): là thuật ngữ chung để chỉ bất kỳ sản phẩm nào được chuyển qua các dịch vụ bưu chính (bưu phẩm, bưu kiện, phiếu chuyển tiền ...v...v).

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

1.5     Cước đầu cuối (terminal dues): là khoản tiền mà Bưu chính nước gốc phải trả cho Bưu chính nước nhận để thanh toán các chi phí phát sinh ở nước nhận đối với những bưu phẩm nhận được;

1.6     Cước quá giang (transit charges): là khoản tiền trả cho các dịch vụ do một nhà vận chuyển tại nước quá giang (nhà khai thác bưu chính, nhà cung cấp dịch vụ khác hoặc kết hợp cả hai) thực hiện liên quan đến túi thư quá giang đường bộ, đường biển và/hoặc đường bay;

1.7     Cước chia chiều đến (inward land rate): là khoản tiền mà Bưu chính nước gốc phải trả cho Bưu chính nước nhận để thanh toán các chi phí phát sinh ở nước nhận đối với những bưu kiện nhận được;

1.8     Cước chia quá giang đường bộ (transit land rate): là khoản tiền trả cho các dịch vụ do một nhà vận chuyển tại nước quá giang (nhà khai thác bưu chính, nhà cung cấp dịch vụ khác hoặc kết hợp cả hai) thực hiện đối với bưu kiện quá giang đường bộ và/hoặc đường bay qua lãnh thổ nước này;

1.9     Cước chia đường biển (sea rate): là khoản tiền trả cho các dịch vụ do một nhà vận chuyển (nhà khai thác bưu chính, nhà cung cấp dịch vụ khác hoặc kết hợp cả hai) tham gia vào việc vận chuyển bưu kiện bằng đường biển.

 

Điều 2

Chỉ định một hoặc nhiều tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ việc tham gia Công ước

1.       Trong vòng sáu tháng kể từ khi kết thúc Đại hội, các nước thành viên phải thông báo cho Văn phòng Quốc tế tên và địa chỉ của cơ quan Chính phủ chịu trách nhiệm giám sát các vấn đề về bưu chính. Trong vòng sáu tháng kể từ khi kết thúc Đại hội, các nước thành viên cũng phải cung cấp cho Văn phòng Quốc tế tên và địa chỉ của một hoặc nhiều nhà khai thác được chính thức chỉ định để khai thác dịch vụ bưu chính và thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ các Văn kiện của Liên minh trên lãnh thổ của quốc gia mình. Giữa các kỳ Đại hội, các thay đổi liên quan đến cơ quan Chính phủ và các nhà khai thác được chỉ định chính thức phải được thông báo cho Văn phòng Quốc tế càng sớm càng tốt.

Điều 3

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật đấu thầu trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Dịch vụ bưu chính phổ cập

1        Nhằm mục đích ủng hộ khái niệm lãnh thổ bưu chính duy nhất của Liên minh, các nước thành viên phải đảm bảo để tất cả những người sử dụng/khách hàng đều có quyền được hưởng dịch vụ bưu chính phổ cập bao gồm việc được cung cấp thường xuyên các dịch vụ bưu chính cơ bản, có chất lượng ở khắp mọi nơi trên lãnh thổ nước mình với giá cước hợp lý.

2        Với mục đích này, trong khuôn khổ pháp luật quốc gia về bưu chính hoặc các thông lệ khác, các nước thành viên quy định phạm vi dịch vụ bưu chính được cung cấp, các yêu cầu về chất lượng và giá cước hợp lý, có tính đến cả nhu cầu của dân cư và điều kiện thực tế của nước mình.

3        Các nước thành viên phải đảm bảo rằng các nhà khai thác chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập sẽ cung cấp dịch vụ bưu chính và đạt tiêu chuẩn chất lượng.

4        Các nước thành viên phải đảm bảo tính khả thi của việc cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập, nhằm bảo đảm tính bền vững của dịch vụ này.

 

Điều 4

Quyền tự do quá giang

1        Nguyên tắc tự do quá giang được quy định tại điều 1 Hiến chương. Nguyên tắc này quy định nghĩa vụ của Bưu chính mỗi nước luôn phải chuyển các túi thư thẳng và bưu phẩm gửi rời mà Bưu chính nước khác chuyển qua họ, theo đường nhanh nhất và bằng các phương tiện an toàn nhất đang được sử dụng để vận chuyển bưu gửi của Bưu chính nước mình. Nguyên tắc này cũng được áp dụng đối với bưu phẩm hoặc túi thư lạc hướng.

2        Các nước thành viên không tham gia trao đổi thư có chứa chất sinh học dễ hỏng hoặc chất phóng xạ thì có quyền không nhận những loại thư này quá giang gửi rời qua lãnh thổ của họ. Quy định này cũng áp dụng đối với các loại bưu phẩm khác trừ thư, bưu thiếp và học phẩm dùng cho người mù. Quy định này cũng được áp dụng đối với ấn phẩm, xuất bản phẩm định kỳ, tạp chí, gói nhỏ và túi M mà nội dung không đáp ứng những yêu cầu theo quy định của pháp luật về điều kiện xuất bản hoặc lưu hành tại nước quá giang.

3.       Quyền tự do quá giang đối với bưu kiện gửi đường bộ và đường biển được giới hạn trong lãnh thổ những nước tham gia vào dịch vụ này.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại

4.       Quyền tự do quá giang đối với bưu kiện máy bay được bảo đảm trên toàn lãnh thổ của Liên minh. Tuy nhiên, các nước thành viên không khai thác dịch vụ bưu kiện thì không bắt buộc phải chuyển các bưu kiện máy bay bằng đường thủy hoặc đường bộ.

5        Nếu một nước thành viên không tuân thủ các điều khoản về quyền tự do quá giang thì các nước thành viên khác có quyền cắt đứt quan hệ dịch vụ bưu chính với nước đó.

 

Điều 5

Quyền sở hữu bưu gửi. Rút lại bưu gửi. Thay đổi hoặc sửa chữa địa chỉ. Chuyển tiếp. Chuyển hoàn người gửi những bưu gửi không phát được

1        Bưu gửi thuộc quyền sở hữu của người gửi cho tới khi được phát cho người sở hữu hợp pháp, trừ trường hợp bị tịch thu theo pháp luật của nước gốc hoặc nước nhận và, trong trường hợp áp dụng điều 15.2.1.1 hoặc điều 15.3, phù hợp với pháp luật của nước quá giang.

2        Người gửi có quyền rút lại bưu gửi hoặc sửa chữa hoặc thay đổi địa chỉ gửi. Mức cước và các điều kiện khác được quy định trong các Thể lệ.

3        Các nước thành viên phải bảo đảm chuyển tiếp bưu gửi nếu người nhận  thay đổi địa chỉ hoặc chuyển hoàn cho người gửi những bưu gửi không phát được. Mức cước và các điều kiện khác được quy định trong các Thể lệ.

 

Điều 6

Cước

1        Cước dịch vụ bưu chính quốc tế và dịch vụ đặc biệt do Bưu chính các nước quy định phù hợp với các nguyên tắc quy định trong Công ước và các Thể lệ. Về nguyên tắc, các loại cước này phải dựa trên những chi phí để cung cấp các dịch vụ đó.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua điện thoại

2        Bưu chính nước gốc ấn định cước vận chuyển bưu phẩm và bưu kiện. Các  cước này sẽ gồm cả cước phát bưu gửi tới tận địa chỉ nhận với điều kiện nước nhận có cung cấp dịch vụ phát này đối với loại bưu gửi trên.

3        Các loại cước bưu chính quốc tế, bao gồm cả các loại cước được khuyến nghị trong các Văn kiện, ít nhất phải bằng cước thu đối với bưu gửi trong nước có cùng những đặc tính (chủng loại, số lượng, thời gian xử lý,  ...v.v).

4        Bưu chính các nước được phép quy định vượt mức giới hạn của bất kỳ loại cước nào được khuyến nghị trong các Văn kiện.

5        Trên mức cước tối thiểu quy định tại khoản 3, Bưu chính các nước có thể cho phép giảm cước theo quy định của pháp luật trong nước đối với bưu phẩm và bưu kiện gửi tại nước mình. Chẳng hạn, Bưu chính các nước có thể áp dụng giá cước ưu đãi cho các khách hàng lớn của Bưu chính.

6        Không được thu của khách hàng bất kỳ loại cước bưu chính nào, ngoài các loại cước đã được quy định trong các Văn kiện.

7        Trừ trường hợp có quy định khác trong các Văn kiện, Bưu chính mỗi nước giữ nguyên phần cước đã thu.

 

Điều 7

Miễn cước bưu chính

1        Nguyên tắc

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài Uy tín, Chuyên nghiệp

1.1     Các trường hợp được miễn cước bưu chính, được hiểu là miễn trả trước cước bưu chính, được quy định cụ thể trong Công ước. Tuy nhiên, các Thể lệ có thể quy định cả trường hợp miễn trả trước cước bưu chính và trường hợp miễn cước quá giang, cước đầu cuối và cước phát trong nước đối với bưu phẩm và bưu kiện liên quan đến dịch vụ bưu chính do Bưu chính các nước và các Liên minh Bưu chính Khu vực gửi đi. Ngoài ra, bưu phẩm, bưu kiện do Liên minh Bưu chính Thế giới gửi các Liên minh Bưu chính Khu vực và Bưu chính các nước được coi như những bưu gửi liên quan đến dịch vụ bưu chính và được miễn mọi loại cước bưu chính. Tuy nhiên, Bưu chính nước gốc có thể thu phụ cước máy bay đối với những bưu gửi này.

2        Tù binh chiến tranh và thường dân bị giam giữ.

2.1     Bưu phẩm, bưu kiện và sản phẩm của các dịch vụ tài chính bưu chính gửi đến các tù binh chiến tranh hoặc do các tù binh chiến tranh gửi đi, trực tiếp hoặc thông qua các văn phòng được quy định trong các Thể lệ của Công ước và Hiệp định các dịch vụ thanh toán qua bưu chính được miễn mọi loại cước bưu chính, trừ phụ cước máy bay. Những người tham chiến được tập trung ở một nước trung lập cũng được coi như tù binh chiến tranh, do vậy được áp dụng các điều khoản nêu trên.

2.2     Các quy định tại khoản 2.1 cũng áp dụng cho bưu phẩm, bưu kiện và sản  phẩm của các dịch vụ tài chính bưu chính từ các nước khác gửi tới những thường dân bị giam giữ theo quy định trong Công ước Giơ-ne-vơ ngày 12/8/1949 về bảo vệ thường dân trong chiến tranh, hoặc do những thường dân này gửi đi, trực tiếp hoặc thông qua các văn phòng được quy định trong các Thể lệ của Công ước và Hiệp định các dịch vụ thanh toán qua bưu chính.

2.3     Các văn phòng nêu trong các Thể lệ của Công ước và Hiệp định các dịch vụ thanh toán qua bưu chính cũng được hưởng quyền miễn cước bưu chính đối với bưu phẩm, bưu kiện và sản phẩm của các dịch vụ tài chính bưu chính liên quan đến những người đã nêu tại khoản 2.1 và 2.2 mà các văn phòng này gửi hoặc nhận, trực tiếp hoặc với danh nghĩa trung gian.

2.4     Bưu kiện được nhận gửi miễn cước bưu chính với khối lượng tới 5 kilôgam. Giới hạn khối lượng có thể tăng đến 10 kilôgam đối với trường hợp bưu kiện có nội dung không thể chia nhỏ và bưu kiện được gửi cho một trại tập trung hoặc gửi cho những người đại diện trại tù binh để phân phát cho những người bị giam giữ.

2.5     Khi thanh toán giữa Bưu chính các nước, không được phân bổ mức cước cho các bưu kiện nghiệp vụ và bưu kiện gửi cho tù binh chiến tranh và thường dân bị giam giữ, trừ cước vận chuyển máy bay áp dụng cho bưu kiện máy bay.

3        Học phẩm dùng cho người mù

3.1     Học phẩm dùng cho người mù được miễn mọi loại cước bưu chính, trừ phụ cước máy bay.

 

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Điều 8

Tem bưu chính

1        Thuật ngữ “tem bưu chính” được bảo hộ trong khuôn khổ Công ước này và được sử dụng riêng cho những loại tem đáp ứng các điều kiện của điều này và của các Thể lệ.

2        Tem bưu chính

2.1     do cơ quan có thẩm quyền phát hành độc quyền, phù hợp với các Văn kiện của Liên minh Bưu chính Thế giới. Việc phát hành tem cũng bao gồm cả việc đưa tem vào lưu hành.

2.2     là minh chứng về chủ quyền quốc gia và có các ý nghĩa:

2.2.1  là bằng chứng thanh toán trước cước bưu chính với giá trị ghi trên tem khi tem được dán lên bưu gửi, phù hợp với các Văn kiện của Liên minh;

2.2.2  là một nguồn thu nhập bổ sung cho Bưu chính các nước, nếu là tem sưu tập;

2.3     phải được lưu hành nhằm mục đích thanh toán trước cước bưu chính hoặc nhằm mục đích sưu tập tem trong vùng lãnh thổ của Bưu chính nước phát hành.

3        Với tư cách là minh chứng về chủ quyền quốc gia, tem bưu chính phải bao gồm:

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3.1     tên của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của Bưu chính nước phát hành, bằng chữ cái La tinh;

3.1.1  có thể có biểu tượng chính thức của quốc gia của Bưu chính nước phát hành;

3.1.2  giá in trên mặt tem bưu chính, về nguyên tắc, bằng chữ cái La tinh hoặc chữ số A rập;

3.1.3  có thể có từ “Bưu chính” (Postes hoặc Postage) bằng chữ cái La tinh hoặc chữ cái khác;

4        Biểu tượng của quốc gia, dấu kiểm soát chính thức hoặc biểu trưng của các tổ chức liên Chính phủ thể hiện trên tem bưu chính được bảo hộ theo quy định của Công ước Pa-ri về Bảo hộ Sở hữu Công nghiệp.

5        Chủ đề và mẫu thiết kế tem bưu chính phải:

5.1     phù hợp với tinh thần Lời mở đầu của Hiến chương Liên minh Bưu chính Thế giới và các quyết định của các cơ quan của Liên minh;

5.2     gắn chặt với bản sắc văn hoá của quốc gia của Bưu chính nước phát hành hoặc góp phần phổ biến văn hoá hoặc gìn giữ hoà bình;

5.3     phối hợp chặt chẽ với quốc gia hoặc vùng lãnh thổ liên quan nếu là tem kỷ niệm các nhân vật hoặc sự kiện quan trọng không phải của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của Bưu chính nước phát hành;

5.4     tránh yếu tố chính trị hoặc mọi chủ đề có tính chất công kích cá nhân hoặc quốc gia;

5.5     có ý nghĩa quan trọng đối với quốc gia của Bưu chính nước phát hành hoặc đối với chính Bưu chính nước phát hành.

6        Với tư cách là đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, tem bưu chính có thể bao gồm:

6.1     chỉ dẫn về quyền của Bưu chính nước phát hành được phép sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan, chẳng hạn như:

6.1.1  bản quyền tác giả, thể hiện bằng ký hiệu bản quyền (C), chỉ rõ quyền sở hữu đối với bản quyền tác giả và có ghi năm phát hành;

6.1.2  dấu hiệu đăng ký tại lãnh thổ quốc gia thành viên của Bưu chính nước phát hành, thể hiện bằng biểu tượng đăng ký thương hiệu (R) sau dấu hiệu đó;

6.2     tên  hoạ sĩ;

6.3     tên nhà in.

7        Dấu thanh toán trước cước bưu chính, dấu của máy in cước thay tem và các loại dấu thanh toán cước bưu chính của máy in hoặc của các hình thức in khác theo quy định của các Văn kiện của Liên minh Bưu chính Thế giới chỉ có thể được sử dụng khi được phép của Bưu chính nước đó.

 

Điều 9

An toàn bưu chính

  1. Các nước thành viên ban hành và thực thi một chiến lược tích cực về an toàn tại mọi cấp khai thác bưu chính để duy trì và nâng cao niềm tin của công chúng đối với dịch vụ bưu chính, vì lợi ích của tất cả các nhân viên liên quan. Chiến lược này bao gồm việc trao đổi thông tin để đảm bảo an toàn và an ninh trong quá trình vận chuyển và quá giang túi thư giữa các nước thành viên.

 

Điều 10

Môi trường

Các nước thành viên ban hành và thực thi một chiến lược tích cực về môi trường tại mọi cấp khai thác bưu chính và thúc đẩy nhận thức về môi trường trong các dịch vụ bưu chính.

 

Điều 11. Các vi phạm

1        Bưu gửi

1.1     Các nước thành viên cam kết áp dụng những biện pháp cần thiết để ngăn chặn, truy tố và trừng phạt bất kỳ cá nhân nào phạm các tội dưới đây:

1.1.1  bỏ vào trong bưu gửi chất ma tuý, chất kích thích thần kinh, cũng như chất gây nổ, chất dễ cháy, hoặc các chất nguy hiểm khác mà Công ước không cho phép bỏ vào;

1.1.2 bỏ vào trong bưu gửi các vật phẩm có tính chất khiêu dâm hoặc đồi trụy có sử dụng hình ảnh trẻ em.

2.       Hình thức thanh toán trước cước bưu chính hoặc hình thức thanh toán cước bưu chính

2.1     Các nước thành viên cam kết thực thi những biện pháp cần thiết để ngăn chặn, truy tố và trừng phạt mọi vi phạm liên quan đến các  hình thức thanh toán trước cước bưu chính quy định trong Công ước này, như:

2.1.1  tem bưu chính, đang lưu hành hoặc hết hạn lưu hành;

2.1.2  dấu thanh toán trước;

2.1.3  dấu máy in cước thay tem hoặc dấu máy in;

2.1.4  phiếu trả lời quốc tế.

2.2     Trong Công ước này, các vi phạm liên quan đến những hình thức thanh toán trước cước bưu chính được hiểu là một trong các hành vi dưới đây nhằm mục đích thu lợi bất chính cho bản thân hoặc cho một bên thứ ba. Các hành vi dưới đây sẽ bị trừng phạt:

2.2.1  hành vi làm giả hoặc bắt chước hoặc giả mạo bất kỳ hình thức thanh toán trước cước bưu chính nào hoặc bất kỳ các hành vi trái hoặc không đúng pháp luật liên quan đến việc sản xuất bất hợp pháp những hình thức thanh toán này;

2.2.2  hành vi sử dụng, lưu hành, tiếp thị, phân phối, phổ biến, vận chuyển, triển lãm, giới thiệu hoặc quảng cáo bất kỳ hình thức thanh toán trước cước bưu chính đã bị làm giả, bắt chước hoặc giả mạo;

2.2.3  hành vi sử dụng hoặc lưu hành bất kỳ hình thức thanh toán trước cước bưu chính đã qua sử dụng nhằm mục đích gửi bằng đường bưu chính;

2.2.4  bất kỳ toan tính nào nhằm thực hiện những vi phạm nêu trên.

3        Quan hệ có đi có lại

3.1     Liên quan đến các hình thức phạt, không được phân biệt giữa các hành vi quy định tại khoản 2, bất kể đó là hình thức thanh toán trước cước bưu chính trong nước hay quốc tế; điều khoản này không phụ thuộc vào bất cứ điều kiện có đi có lại nào theo pháp luật hoặc công ước.

 

Phần II

Những quy định áp dụng đối với bưu phẩm và bưu kiện

 

Chương I

Điều khoản về dịch vụ

 

Điều 12

Dịch vụ cơ bản

1        Các nước thành viên phải đảm bảo việc chấp nhận, xử lý, vận chuyển và phát các bưu phẩm.

2     Bưu phẩm gồm:

2.1     bưu phẩm ưu tiên và không ưu tiên, tới 2 kilôgam;

2.2     thư, bưu thiếp, ấn phẩm, gói nhỏ, tới 2 kilôgam;

2.3     học phẩm dùng cho người mù, tới 7 kilôgam;

2.4     túi đặc biệt chứa báo, ấn phẩm định kỳ, sách và các tài liệu in ấn khác gửi cho cùng một người nhận tại cùng một địa chỉ gọi là “túi M”, tới 30 kilôgam.

3        Bưu phẩm được phân loại trên cơ sở tốc độ xử lý hoặc nội dung của vật gửi theo quy định tại Thể lệ Bưu phẩm.

4        Các giới hạn khối lượng cao hơn các mức quy định tại khoản 2 được áp dụng không bắt buộc đối với một số loại bưu phẩm nhất định theo những điều kiện quy định tại Thể lệ Bưu phẩm.

5        Các nước thành viên cũng phải bảo đảm việc chấp nhận, xử lý, vận chuyển và phát bưu kiện tới 20 kilôgam, theo quy định tại Công ước này, hoặc trong trường hợp bưu kiện gửi đi quốc tế và sau khi có thoả thuận song phương, bằng bất kỳ phương tiện nào có lợi hơn cho khách hàng.

6        Các giới hạn khối lượng cao hơn 20 kilôgam được áp dụng không bắt buộc đối với một số loại bưu kiện nhất định theo các điều kiện quy định tại Thể lệ Bưu kiện.

7        Bưu chính nước nào không thực hiện việc vận chuyển bưu kiện có thể thực thi các quy định trong Công ước thông qua các công ty vận tải. Đồng thời, có thể giới hạn chỉ áp dụng dịch vụ vận chuyển này đối với các bưu kiện gửi đi hoặc gửi tới những khu vực mà các công ty đó phục vụ.

8        Không ảnh hưởng tới khoản 5, những nước không phải là thành viên của Hiệp định Bưu kiện trước ngày 1 tháng 1 năm 2001 thì không có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu kiện.

 

Điều 13

Dịch vụ cộng thêm

1        Các nước thành viên phải đảm bảo cung cấp các dịch vụ cộng thêm bắt buộc sau đây:

1.1     dịch vụ ghi số đối với bưu phẩm ưu tiên và bưu phẩm máy bay gửi đi quốc tế;

1.2     dịch vụ ghi số đối với bưu phẩm không ưu tiên và bưu phẩm đường bộ gửi tới những nước không có dịch vụ ưu tiên hoặc dịch vụ máy bay;

1.3     dịch vụ ghi số đối với tất cả các loại bưu phẩm từ quốc tế đến.

2        Không bắt buộc cung cấp dịch vụ ghi số đối với bưu phẩm không ưu tiên và bưu phẩm đường bộ gửi tới những nước có dịch vụ ưu tiên hoặc dịch vụ máy bay.

3        Các nước thành viên có thể cung cấp các dịch vụ cộng thêm không bắt buộc sau đây trong mối quan hệ giữa Bưu chính các nước có thoả thuận cung cấp các dịch vụ này:

3.1     dịch vụ khai giá đối với bưu phẩm và bưu kiện;

3.2     dịch vụ chứng nhận phát đối với bưu phẩm;

3.3     dịch vụ phát hàng thu tiền đối với bưu phẩm và bưu kiện;

3.4     dịch vụ phát nhanh đối với bưu phẩm và bưu kiện;

3.5     dịch vụ phát tận tay người nhận đối với bưu phẩm ghi số, bưu phẩm có chứng nhận phát hoặc khai giá;

3.6     dịch vụ miễn cước và phí đối với bưu phẩm và bưu kiện;

3.7     dịch vụ bưu kiện cồng kềnh và dễ vỡ;

3.8     dịch vụ uỷ thác đối với các bưu gửi thu gom từ người gửi để chuyển đi nước ngoài.

4     Ba loại dịch vụ cộng thêm sau đây có cả phần bắt buộc và phần không bắt buộc:

4.1     dịch vụ hồi đáp thương mại quốc tế (IBRS), về cơ bản là dịch vụ không bắt buộc. Tuy nhiên, Bưu chính tất cả các nước đều có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ hồi đáp thương mại quốc tế “chiều về”;

4.2     phiếu trả lời quốc tế phải được đổi thành tiền ở tất cả các nước thành viên. Tuy nhiên, không bắt buộc phải bán phiếu trả lời quốc tế;

4.3     dịch vụ báo phát đối với bưu phẩm ghi số và bưu phẩm có chứng nhận phát, đối với bưu kiện và bưu gửi khai giá. Bưu chính tất cả các nước phải chấp nhận phiếu báo phát từ quốc tế đến. Tuy nhiên, không bắt buộc phải cung cấp dịch vụ báo phát gửi đi quốc tế.

5        Quy định cụ thể và giá cước các dịch vụ này được quy định trong các Thể lệ.

6        Nếu những dịch vụ sau đây phải trả cước đặc biệt khi gửi trong nước thì Bưu chính các nước được phép thu một khoản cước tương tự đối với bưu gửi quốc tế theo các điều kiện quy định trong các Thể lệ:

6.1     phát gói nhỏ có khối lượng trên 500gram;

6.2     bưu phẩm được gửi sau giờ gửi muộn nhất;

6.3     bưu gửi được gửi ngoài giờ mở cửa phục vụ thông thường;

6.4     thu gom tại địa chỉ người gửi;

6.5     rút bưu phẩm ngoài giờ mở cửa phục vụ thông thường;

6.6     lưu ký;

6.7     lưu giữ bưu phẩm có khối lượng trên 500gram và bưu kiện;

6.8     phát bưu kiện khi có thông báo đến;

6.9     bảo đảm rủi ro trong trường hợp bất khả kháng.

 

Điều 14

Thư điện tử, EMS, dịch vụ hậu cần tích hợp và các dịch vụ mới

1        Bưu chính các nước có thể thoả thuận để tham gia cung cấp các dịch vụ dưới đây được quy định cụ thể trong các Thể lệ:

1.1     thư điện tử, là dịch vụ bưu chính có bao gồm việc truyền đưa thông tin bằng phương tiện điện tử;

1.2     EMS, là dịch vụ chuyển phát nhanh tài liệu và hàng hóa và là dịch vụ bưu chính nhanh nhất có thể bằng phương tiện vật lý. Bưu chính các nước có thể cung cấp dịch vụ này trên cơ sở Thoả thuận nhiều bên về Tiêu chuẩn EMS hoặc thoả thuận hai bên;

1.3     dịch vụ hậu cần tích hợp, là dịch vụ đáp ứng toàn bộ yêu cầu về hậu cần của khách hàng và gồm cả công đoạn trước và sau khi vận chuyển hàng hoá và tài liệu bằng phương tiện vật lý;

1.4     Dấu Bưu chính Điện tử, là dịch vụ cung cấp bằng chứng chứng minh một hành vi điện tử theo một mẫu nhất định, tại một thời điểm nhất định và với sự tham gia của một hay nhiều bên.

2        Bưu chính các nước có thể nhất trí tạo ra một dịch vụ mới chưa được quy định trong các Văn kiện của Liên minh. Giá cước dịch vụ mới do Bưu chính mỗi nước liên quan quy định, có tính đến chi phí khai thác dịch vụ này.

 

Điều 15

Bưu gửi không được chấp nhận gửi. Cấm gửi

1     Quy định chung

1.1     Bưu gửi không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định trong Công ước và các Thể lệ sẽ không được chấp nhận gửi. Bưu gửi được gửi đi do hành vi gian dối hoặc nhằm mục đích tránh trả đủ cước sẽ không được chấp nhận.

1.2     Các trường hợp ngoại lệ về cấm gửi nêu tại điều này được quy định trong các Thể lệ.

1.3     Bưu chính tất cả các nước được quyền mở rộng quy định về cấm gửi nêu trong điều này. Những quy định này có thể được áp dụng ngay sau khi được đưa vào các cuốn thông tin tra cứu liên quan.

2     Cấm gửi trong tất cả các loại bưu gửi

2.1     Cấm bỏ các vật sau đây vào trong tất cả các loại bưu gửi:

2.1.1  các chất ma tuý và kích thích thần kinh;

2.1.2  các vật phẩm khiêu dâm hoặc đồi trụy;

2.1.3  các vật phẩm bị cấm nhập hoặc cấm lưu thông ở nước nhận;

2.1.4  các vật phẩm mà tính chất hoặc cách gói bọc có thể gây nguy hiểm cho nhân viên bưu chính hoặc công chúng, hoặc làm hỏng hoặc ô nhiễm các bưu gửi khác hoặc các thiết bị bưu chính hoặc tài sản của bên thứ ba;

2.1.5  tài liệu mang tính hiện thời và trao đổi thông tin riêng giữa các cá nhân không phải là người gửi hay người nhận hoặc những người sống cùng với họ.

3     Các chất dễ nổ, dễ cháy hoặc chất phóng xạ và các chất nguy hiểm khác

3.1     Cấm bỏ các chất dễ nổ, dễ cháy hoặc các chất nguy hiểm khác cũng như chất phóng xạ vào trong tất cả các loại bưu gửi.

3.2     Trong trường hợp ngoại lệ, được nhận gửi các vật và chất sau đây:

3.2.1  chất phóng xạ gửi trong bưu phẩm và bưu kiện quy định tại điều 16.1;

3.2.2  chất sinh học gửi trong bưu phẩm quy định tại điều 16.2;

4     Động vật sống

4.1     Cấm gửi động vật sống trong tất cả các loại bưu gửi.

4.2     Tuy nhiên, được nhận gửi trong bưu phẩm, trừ bưu phẩm khai giá, các loại động vật sau đây:

4.2.1  ong, đỉa và tằm;

4.2.2  các vật ký sinh và các chất diệt trừ sâu bọ có hại dùng để kiểm soát các loại sâu bọ đó và được trao đổi giữa các viện nghiên cứu được chính thức công nhận;

4.2.3 ruồi thuộc họ Drosophilidac dùng vào việc nghiên cứu thuốc sinh học được trao đổi giữa các viện nghiên cứu được chính thức công nhận.

4.3     Trong trường hợp ngoại lệ, được nhận gửi trong bưu kiện các loại động vật sống sau đây:

4.3.1  động vật sống mà việc vận chuyển qua đường bưu chính được pháp luật bưu chính của các nước liên quan cho phép.

5     Gửi thông tin trao đổi trong bưu kiện

5.1     cấm bỏ vào bưu kiện các vật sau đây:

5.1.1  tài liệu mang tính hiện thời và thông tin trao đổi cá nhân;

5.1.2  thông tin trao đổi dưới mọi hình thức giữa các cá nhân không phải là người gửi và người nhận hoặc những người sống cùng với họ.

6        Tiền xu, giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành hoặc các vật có giá trị khác

6.1     Cấm bỏ tiền xu, giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành, tiền giấy, hoặc chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng, séc du lịch, bạch kim, vàng hoặc bạc đã gia công hoặc chưa gia công, đá quý, đồ trang sức hoặc các vật có giá trị khác:

6.1.1  trong bưu phẩm không khai giá;

6.1.1.1 tuy nhiên, nếu pháp luật quốc gia của nước gửi và nước nhận cho phép thì các vật này có thể được gửi trong phong bì dán kín gửi như bưu phẩm ghi số;

6.1.2  trong bưu kiện không khai giá, trừ trư��ng hợp pháp luật quốc gia của nước gốc và nước nhận cho phép;

6.1.3  trong bưu kiện không khai giá trao đổi giữa hai nước có chấp nhận bưu kiện khai giá;

6.1.3.1 ngoài ra, Bưu chính của bất kỳ nước nào cũng có thể cấm gửi vàng nén trong bưu kiện khai giá và bưu kiện không khai giá gửi đi hoặc gửi đến hoặc quá giang gửi rời qua lãnh thổ nước mình; Bưu chính nước này có thể giới hạn giá trị thực tế của các bưu gửi này.

7     Ấn phẩm và học phẩm dùng cho người mù

7.1     Ấn phẩm và học phẩm dùng cho người mù:

7.1.1  không được có ghi chú gì hoặc chứa bất kỳ thông tin trao đổi nào;

7.1.2  không được chứa bất kỳ loại tem bưu chính hoặc các hình thức thanh toán trước cước bưu chính nào dù đã bị huỷ hay chưa bị huỷ, hoặc bất kỳ loại giấy tờ nào thể hiện giá trị tiền tệ, trừ trường hợp bưu gửi chứa kèm theo thẻ, phong bì hoặc một loại bao bì đã được thanh toán trước cước bưu chính cho chiều chuyển về và có in sẵn địa chỉ của người gửi bưu gửi đó hoặc đại lý của người gửi ở nước chấp nhận bưu gửi ban đầu hoặc nước nhận của bưu gửi ban đầu.

8     Xử lý bưu gửi chấp nhận nhầm

8.1     Việc xử lý bưu gửi chấp nhận nhầm được quy định trong các Thể lệ. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp đều không được chuyển tiếp tới nơi nhận, phát cho người nhận hoặc chuyển hoàn về nước gốc những bưu gửi chứa các vật phẩm quy định tại các điểm 2.1.1, 2.1.23.1. Trong trường hợp các vật phẩm quy định tại các điểm 2.1.1 và 3.1 được phát hiện khi đang quá giang thì bị xử lý theo pháp luật quốc gia của nước cho quá giang.

 

Điều 16

Chất phóng xạ và chất sinh học có thể được nhận gửi

1        Chất phóng xạ được nhận gửi trong bưu phẩm và bưu kiện trao đổi giữa Bưu chính các nước công bố sẵn sàng nhận gửi các chất này cả chiều đi và chiều đến hoặc chỉ một chiều theo các điều kiện dưới đây:

1.1     chất phóng xạ được chuẩn bị và đóng gói theo các điều khoản tương ứng trong các Thể lệ;

1.2     khi chất phóng xạ gửi trong bưu phẩm thì phải chịu mức cước áp dụng đối với bưu phẩm ưu tiên hoặc cước đối với thư và ghi số;

1.3     chất phóng xạ gửi trong bưu phẩm hoặc bưu kiện phải được chuyển bằng đường nhanh nhất, thường là bằng đường bay và phải trả thêm một khoản phụ cước tương ứng;

1.4     chỉ những người có đủ thẩm quyền mới được gửi chất phóng xạ.

2     Chất sinh học được nhận gửi trong bưu phẩm theo các điều kiện sau đây:

2.1     chất sinh học dễ hỏng, chất dễ truyền nhiễm và khí các-bon đi-ô-xít ở thể rắn (đá khô) sử dụng để bảo quản các chất dễ truyền nhiễm chỉ có thể được trao đổi qua đường bưu chính giữa các phòng thí nghiệm đã được chính thức công nhận đủ tiêu chuẩn. Các hàng hoá nguy hiểm này có thể được nhận gửi trong bưu phẩm để vận chuyển đường bay với điều kiện phải tuân theo pháp luật trong nước và Hướng dẫn Kỹ thuật hiện hành của Tổ chức Hàng không Dân dụng quốc tế (ICAO) và được thể hiện trong Thể lệ về hàng hoá nguy hiểm của Hiệp hội các hãng vận chuyển hàng không quốc tế (IATA).

2.2     Các chất sinh học dễ hỏng và chất dễ truyền nhiễm được chuẩn bị và đóng gói theo quy định của các Thể lệ phải chịu mức cước áp dụng đối với bưu gửi ưu tiên hoặc đối với thư ghi số. Được phép thu một khoản cước bổ sung cho việc khai thác các bưu gửi loại này.

2.3     Việc nhận gửi các chất sinh học dễ hỏng và chất dễ truyền nhiễm được giới hạn thực hiện trong các nước thành viên mà cơ quan Bưu chính nước đó công bố sẵn sàng chấp nhận gửi những bưu gửi loại này cả chiều đi và chiều đến hoặc chỉ một chiều.

2.4     Các vật và chất nêu trên phải được chuyển bằng đường nhanh nhất, thường là bằng đường bay với điều kiện phải trả một khoản phụ cước máy bay tương ứng và được ưu tiên khi phát.

 

Điều 17

Khiếu nại   

1        Bưu chính mỗi nước có trách nhiệm chấp nhận các khiếu nại liên quan đến mọi bưu gửi được Bưu chính nước mình hoặc Bưu chính nước khác nhận gửi với điều kiện khiếu nại đó được thực hiện trong vòng sáu tháng kể từ sau ngày bưu gửi đó được gửi. Thời hạn sáu tháng là thời gian liên quan tới mối quan hệ giữa người khiếu nại và Bưu chính các  nước và không bao gồm thời gian chuyển khiếu nại giữa Bưu chính các nước.

1.1     Tuy nhiên,  không bắt buộc chấp nhận khiếu nại về việc không nhận được bưu phẩm thường. Do đó, Bưu chính các nước chấp nhận khiếu nại về việc không nhận được bưu phẩm thường được quyền hạn chế việc điều tra khiếu nại của mình trong phạm vi bưu gửi vô thừa nhận.

2     Các khiếu nại được giải quyết theo các điều kiện nêu trong các Thể lệ.

3        Các khiếu nại được miễn cước. Tuy nhiên, về nguyên tắc, nếu có yêu cầu chuyển khiếu nại bằng dịch vụ EMS thì người đưa ra yêu cầu, phải chịu những chi phí phát sinh.

 

Điều 18

Kiểm tra hải quan. Thuế hải quan và các loại phí

1        Bưu chính nước gốc và nước nhận được quyền xuất trình bưu gửi để kiểm tra hải quan theo pháp luật của các nước này.

2        Bưu gửi được xuất trình để kiểm tra hải quan có thể phải chịu một khoản cước xuất trình hải quan. Khoản cước này được khuyến nghị trong các Thể lệ và chỉ được thu khi xuất trình hải quan và làm thủ tục hải quan cho những bưu gửi phải chịu các khoản thu hải quan hoặc bất kỳ khoản tiền tương tự khác.

3        Bưu chính các nước được quyền thay mặt khách hàng làm thủ tục hải quan cho bưu gửi thì có thể thu của khách hàng một khoản phí làm thủ tục hải quan dựa trên chi phí thực tế.

4        Tùy từng trường hợp, Bưu chính các nước được quyền thu của người gửi hoặc người nhận bưu gửi thuế hải quan và tất cả các loại phí khác, nếu có.

 

Điều 19      

Trao đổi chuyến thư thẳng với các đơn vị quân đội 

1        Các chuyến thư thẳng có thể được trao đổi thông qua dịch vụ đường bộ, đường biển hoặc đường bay của các nước khác:

1.1     giữa các bưu cục của bất kỳ nước thành viên nào với các sỹ quan chỉ huy của các đơn vị quân đội trực thuộc Liên hợp quốc;

1.2     giữa các sỹ quan chỉ huy của các đơn vị quân đội nêu trên;

1.3     giữa các bưu cục của bất kỳ nước thành viên nào và các sỹ quan chỉ huy của các đơn vị hải quân, không quân hoặc lục quân, các chiến hạm hoặc các máy bay quân sự của nước đó đóng ở nước ngoài;

1.4     giữa các sỹ quan chỉ huy của các đơn vị hải quân, không quân hoặc lục quân, các chiến hạm hoặc các máy bay quân sự của cùng một nước.

2        Bưu phẩm gửi trong chuyến thư quy định tại khoản 1 chỉ là những bưu phẩm được gửi tới hoặc gửi đi bởi các thành viên của các đơn vị quân đội hoặc các sĩ quan, đội thuỷ thủ của tàu thuỷ hoặc đội bay của máy bay mà chuyến thư được gửi tới hoặc gửi đi. Giá cước và điều kiện gửi áp dụng đối với các chuyến thư này do Bưu chính của nước sử dụng đơn vị quân đội hoặc của nước có các tàu thuỷ và tàu bay đó quy định theo pháp luật nước đó.

3        Trong trường hợp không có thoả thuận đặc biệt, Bưu chính của nước sử dụng đơn vị quân đội hoặc của nước có tàu thuỷ, tàu bay đó phải chịu trách nhiệm trả cho các cơ quan Bưu chính các nước có liên quan các khoản cước quá giang đối với các chuyến thư, cước đầu cuối và cước vận chuyển máy bay.

Điều 20

Tiêu chuẩn và chỉ tiêu chất lượng dịch vụ

1        Bưu chính các nước xây dựng và công bố tiêu chuẩn và chỉ tiêu phát đối với bưu phẩm và bưu kiện từ quốc tế đến.

2        Tiêu chuẩn và chỉ tiêu này, thường gia tăng về thời gian do yêu cầu về việc làm thủ tục hải quan, phải không kém thuận lợi hơn các tiêu chuẩn và chỉ tiêu áp dụng đối với bưu gửi tương tự của dịch vụ trong nước.

3        Bưu chính nước gốc cũng phải xây dựng và công bố tiêu chuẩn toàn trình đối với bưu phẩm ưu tiên và bưu phẩm máy bay cũng như đối với bưu kiện và bưu kiện thuỷ bộ.

4        Bưu chính các nước phải đánh giá việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ này.

 

Chương 2

 

Điều 21

Trách nhiệm của Bưu chính các nước. Bồi thường

 

1.       Quy định chung

1.1     Trừ các trường hợp quy định tại điều 22, Bưu chính các nước phải chịu trách nhiệm đối với:

1.1.1  trường hợp mất, mất cắp hoặc hư hại bưu phẩm ghi số, bưu kiện thường và bưu gửi khai giá;

1.1.2  trường hợp mất bưu gửi có chứng nhận phát;

1.1.3 trường hợp chuyển hoàn bưu kiện mà không ghi rõ lý do không phát được;

1.2     Bưu chính các nước không phải chịu trách nhiệm đối với những bưu gửi không được quy định tại các điểm 1.1.1 và 1.1.2.

1.3     Bưu chính các nước không phải chịu trách nhiệm trong bất kỳ trường hợp nào mà Công ước này không quy định.

1.4     Khi bưu phẩm ghi số, bưu kiện thường và bưu gửi khai giá bị mất hoặc bị hư hại hoàn toàn do trường hợp bất khả kháng mà không có bồi thường thì người gửi được trả lại các khoản cước đã trả, trừ cước khai giá.

1.5     Tiền bồi thường phải trả không vượt quá số tiền quy định trong Thể lệ Bưu phẩm và Thể lệ Bưu kiện.

1.6     Trong các trường hợp liên quan đến trách nhiệm, những thiệt hại gián tiếp và những nguồn lợi không thực hiện  được không được tính vào khoản tiền bồi thường phải trả.

1.7     Tất cả các điều khoản liên quan đến trách nhiệm của Bưu chính các nước là những quy định bắt buộc thực hiện, không có trường hợp ngoại lệ và phải thực hiện đầy đủ. Trong mọi trường hợp, kể cả trường hợp phạm lỗi nghiêm trọng, Bưu chính các nước không phải chịu trách nhiệm cao hơn mức giới hạn trách nhiệm quy định trong Công ước và các Thể lệ.

2.       Bưu phẩm ghi số

  1. Nếu bưu phẩm ghi số bị mất, bị mất cắp hoặc bị hư hại hoàn toàn, người gửi  được bồi thường một khoản tiền theo quy định trong Thể lệ Bưu phẩm. Nếu người gửi đòi một số tiền ít hơn khoản tiền quy định trong Thể lệ Bưu phẩm, Bưu chính các nước có thể trả số tiền thấp hơn này và nhận lại, trên cơ sở này, số tiền hoàn  trả từ Bưu chính nước liên quan.

2.2     Nếu bưu phẩm ghi số bị mất cắp một phần hoặc bị hư hại một phần, người gửi được bồi thường một khoản tiền, về nguyên tắc, bằng giá trị thực tế của phần bị mất cắp hoặc hư hại.

3.       Bưu phẩm có chứng nhận phát

3.1     Nếu bưu phẩm có chứng nhận phát bị mất, bị mất cắp hoàn toàn hoặc bị hư hại hoàn toàn, người gửi sẽ chỉ được hoàn lại các khoản cước đã trả.

4.       Bưu kiện thường

  1. Nếu một bưu kiện bị mất, bị mất cắp hoàn toàn hoặc hư hại hoàn toàn, người gửi được bồi thường một khoản tiền theo quy định trong Thể lệ Bưu kiện. Nếu người gửi đòi một số tiền ít hơn khoản tiền quy định trong Thể lệ Bưu kiện, Bưu chính các nước có thể trả số tiền thấp hơn này và nhận lại, trên cơ sở này, số tiền hoàn trả từ Bưu chính nước liên quan.
  2. Nếu bưu kiện bị mất cắp một phần hoặc bị hư hại một phần, người gửi được bồi thường một khoản tiền, về nguyên tắc, bằng giá trị thực tế của phần bị mất cắp hoặc bị hư hại.
  3. Bưu chính các nước có thể thoả thuận, trong các quan hệ qua lại với nhau, để áp dụng mức tiền bồi thường theo từng bưu kiện như quy định tại Thể lệ Bưu kiện mà không tính đến khối lượng.

5.       Bưu gửi khai giá

  1. Nếu bưu gửi khai giá bị mất, bị mất cắp hoàn toàn hoặc bị hư hại hoàn toàn,  người gửi sẽ được bồi thường một khoản tiền, về nguyên tắc, bằng giá trị đã khai, tính bằng đơn vị Quyền rút vốn đặc biệt (SDR).
  2. Nếu bưu gửi khai giá bị mất một phần hoặc bị hư hại một phần, người gửi sẽ được bồi thường một khoản tiền, về nguyên tắc, bằng giá trị thực tế của phần bị mất cắp hoặc bị hư hại. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, số tiền này không được vượt quá giá trị đã khai, tính bằng SDR.

6.       Trong các trường hợp nêu tại các khoản 4 và 5, tiền bồi thường sẽ được tính theo giá hiện hành, quy đổi ra SDR, của vật phẩm, hàng hoá cùng loại tại địa điểm và thời điểm mà bưu gửi đó được chấp nhận để chuyển đi. Nếu không tính được theo giá hiện hành, tiền bồi thường sẽ được tính theo giá trị thông thường của vật phẩm hoặc hàng hoá, giá trị này được định giá trên cùng một cơ sở.

7.       Đối với trường hợp bồi thường do bị mất, bị mất cắp hoàn toàn hoặc bị hư hại hoàn toàn bưu phẩm ghi số, bưu kiện thường hoặc bưu gửi khai giá, tùy từng trường hợp, người gửi, hoặc người nhận được hoàn trả các loại cước và phí đã trả, trừ cước ghi số và cước khai giá. Quy định này cũng được áp dụng đối với bưu phẩm ghi số, bưu kiện thường hoặc bưu gửi khai giá mà người nhận từ chối không nhận do tình trạng xấu của bưu gửi nếu đó là do lỗi của dịch vụ bưu chính và thuộc trách nhiệm bồi thường của Bưu chính.

8.       Không ảnh hưởng tới quy định tại các khoản 2, 4 và 5, người nhận được quyền đòi bồi thường sau khi phát bưu phẩm ghi số, bưu kiện thường và bưu gửi khai giá bị mất cắp hoặc bị hư hại.

9.       Bưu chính nước gốc có quyền lựa chọn để trả cho người gửi  tại nước này các khoản tiền bồi thường theo quy định của pháp luật trong nước đối với bưu phẩm ghi số và bưu kiện không khai giá với điều kiện các khoản tiền bồi thường này không thấp hơn mức bồi thường quy định tại các khoản 2.1 và 4.1. Quy định này cũng được áp dụng đối với Bưu chính nước nhận khi tiền bồi thường được trả cho người nhận. Tuy nhiên, các mức bồi thường quy định tại các khoản 2.1 và 4.1 vẫn được áp dụng:

9.1     trong trường hợp truy thu Bưu chính nước có trách nhiệm; hoặc

9.2     nếu người gửi từ bỏ quyền  nhận bồi thường của mình để cho người nhận được hưởng hoặc ngược lại.

10      Không được phép bảo lưu đối với các quy định của điều này liên quan đến việc trả tiền bồi thường cho Bưu chính các nước, trừ trường hợp trong thoả thuận hai bên.

 

Điều 22

Không thuộc trách nhiệm của Bưu chính các nước

  1. Bưu chính các nước không phải chịu trách nhiệm đối với bưu phẩm ghi số, bưu phẩm có chứng nhận phát, bưu kiện và bưu gửi khai giá đã được phát theo các điều kiện đặt ra trong quy định của nước mình đối với bưu gửi cùng loại. Tuy nhiên, Bưu chính các nước vẫn phải chịu trách nhiệm:

1.1     trong trường hợp việc mất cắp hoặc hư hại được phát hiện trước hoặc ngay khi phát bưu gửi;

1.2     trong trường hợp, nếu pháp luật trong nước cho phép, người nhận hoặc người gửi (nếu bưu gửi được chuyển hoàn về nước gốc) có ý kiến ngay khi được phát bưu gửi bị mất cắp hoặc hư hại;

1.3     trong trường hợp, nếu pháp luật trong nước cho phép, bưu phẩm ghi số đã được phát đến hộp thư cá nhân và người nhận khẳng định chưa nhận được bưu phẩm đó;

1.4     trong trường hợp người nhận hoặc người gửi (trường hợp chuyển hoàn về nước gốc) bưu kiện hay bưu gửi khai giá, dù đã thanh toán đầy đủ các khoản cước, nhưng vẫn thông báo không chậm trễ cho Bưu chính nước phát bưu gửi biết rằng họ phát hiện việc mất cắp hay hư hại xảy ra đối với bưu gửi. Người nhận hoặc người gửi phải đưa ra bằng chứng chứng minh được việc mất cắp hay hư hại không xảy ra sau khi phát bưu gửi. Khái niệm “không chậm trễ” được hiểu theo quy định của pháp luật trong nước.

  1. Bưu chính các nước không phải chịu trách nhiệm:

2.1     trong các trường hợp bất khả kháng quy định tại điều 13.6.9;

2.2     khi Bưu chính các nước không thể lý giải được về bưu gửi do các tài liệu, ghi chép nghiệp vụ hợp lệ bị tiêu hủy trong các trường hợp bất khả kháng, nếu không có bằng chứng khác về trách nhiệm của họ;

2.3     trong trường hợp việc mất, mất cắp hoặc hư hại xảy ra do lỗi cố tình hoặc vô ý của người gửi hoặc do đặc tính tự nhiên của nội dung bưu gửi;

2.4     trong trường hợp bưu gửi vi phạm quy định về cấm gửi tại điều 15;

2.5     trong trường hợp bưu gửi bị thu giữ theo pháp luật nước nhận căn cứ thông báo của Bưu chính nước này;

2.6     trong trường hợp bưu gửi khai giá khai man giá trị cao hơn so với giá trị nội dung thực tế;

2.7     trong các trường hợp người gửi không khiếu nại trong vòng sáu tháng kể từ ngày sau ngày ký gửi bưu gửi đó;

2.8     trong trường hợp bưu kiện gửi cho tù nhân chiến tranh hoặc thường dân bị giam giữ;

2.9     khi hành động của người gửi bị nghi ngờ có mục đích gian lận để nhận các khoản bồi thường.

3.       Bưu chính các nước không phải chịu trách nhiệm đối với các khai báo hải quan dưới mọi hình thức hoặc đối với các quyết định của cơ quan hải quan về việc kiểm tra bưu gửi được xuất trình để kiểm tra hải quan.

 

Điều 23

Trách nhiệm của người gửi

  1. Người gửi phải chịu trách nhiệm về những tổn thương xảy ra đối với nhân viên bưu chính, về mọi hư hại xảy ra đối với bưu gửi khác và các trang thiết bị bưu chính khi gửi các vật phẩm không được phép nhận gửi để vận chuyển hoặc không tuân thủ các điều kiện nhận gửi.
  2. Trong trường hợp hư hại xảy ra đối với các bưu gửi khác, người gửi phải chịu trách nhiệm đối với mỗi bưu gửi bị hư hại trong phạm vi giới hạn trách nhiệm như quy định cho Bưu chính các nước.
  3. Người gửi vẫn phải chịu trách nhiệm ngay cả khi bưu cục nhận gửi đã chấp nhận bưu gửi.
  4. Tuy nhiên, khi người gửi đã tuân thủ các điều kiện nhận gửi thì người gửi sẽ không phải chịu trách nhiệm nếu đó là lỗi cố tình hoặc vô ý trong quá trình khai thác, xử lý của Bưu chính các nước hoặc hãng vận chuyển sau khi bưu gửi được chấp nhận.

 

Điều 24

Trả tiền bồi thường

  1. Theo quy định về quyền truy thu đối với Bưu chính nước phải chịu trách nhiệm thì nghĩa vụ trả tiền bồi thường và hoàn trả các khoản cước và phí sẽ thuộc về Bưu chính nước gốc hoặc Bưu chính nước nhận.
  2. Người gửi có thể từ bỏ quyền nhận bồi thường của mình cho người nhận hưởng. Ngược lại, người nhận có thể từ bỏ quyền  nhận bồi thường của mình cho người gửi hưởng. Người gửi hoặc người nhận có thể ủy quyền cho một bên thứ ba nhận tiền bồi thường, nếu pháp luật trong nước cho phép điều này.

 

Điều 25

Truy thu tiền bồi thường từ người gửi hoặc người nhận

  1. Sau khi trả tiền bồi thường, nếu bưu phẩm ghi số, bưu kiện hoặc bưu gửi khai giá hoặc một phần nội dung trước đây bị coi là đã mất lại được tìm thấy thì người gửi hoặc người nhận, tuỳ trường hợp, sẽ được thông báo rằng bưu gửi đó thuộc quyền định đoạt của họ trong thời hạn ba tháng để họ hoàn lại khoản tiền bồi thường đã nhận. Đồng thời, họ phải cho biết bưu gửi này sẽ được phát cho ai. Trường hợp từ chối hoặc không trả lời trong thời hạn quy định thì cách xử lý tương tự được áp dụng đối với người nhận hoặc người gửi, tùy trường hợp, và dành cho người đó một thời hạn tương tự để trả lời.
  2. Nếu người gửi hoặc người nhận từ chối không nhận lại bưu gửi hoặc không trả lời trong thời hạn quy định tại khoản 1 thì bưu gửi này sẽ là tài sản thuộc quyền sở hữu của Bưu chính nước đó hoặc, trong các trường hợp cụ thể, của Bưu chính các nước chịu thiệt hại.
  3. Trường hợp sau đó tìm lại được một bưu gửi khai giá mà giá trị nội dung của bưu gửi đó thấp hơn số tiền bồi thường đã trả thì người gửi hoặc người nhận, tuỳ  trường hợp, sẽ phải trả lại số tiền bồi thường này để nhận lại bưu gửi mà không phải chịu hậu quả pháp lý vì hành vi đã khai man giá trị khai giá.

 

Điều 26

Nguyên tắc có đi có lại áp dụng đối với các bảo lưu liên quan đến trách nhiệm

  1. Không ảnh hưởng tới quy định tại các điều từ 22 đến 25, bất kỳ nước thành viên nào bảo lưu quyền không trả tiền bồi thường trách nhiệm thì sẽ không có quyền nhận tiền bồi thường từ Bưu chính các nước thành viên khác có chấp nhận các điều khoản về trách nhiệm quy định tại các điều này.

 

Chương 3

Các điều khoản riêng áp dụng đối với bưu phẩm

 

Điều 27

Ký gửi bưu phẩm ở nước ngoài

  1. Bưu chính một nước thành viên không bắt buộc phải chuyển hoặc phát cho người nhận những bưu phẩm mà người gửi cư trú trên lãnh thổ nước đó nhưng lại gửi hoặc cho gửi bưu phẩm ở nước ngoài nhằm hưởng lợi từ các điều kiện ưu đãi hơn về giá cước ở nước ngoài.
  2. Những quy định tại khoản 1 sẽ được áp dụng không phân biệt đối với bưu phẩm được chuẩn bị sẵn tại nước mà người gửi cư trú và sau đó được chuyển qua biên giới và đối với bưu phẩm được chuẩn bị tại nước ngoài.
  3. Bưu chính nước nhận có thể đòi người gửi và, nếu không được thì đòi Bưu chính nước nhận gửi, trả tiền cước nội địa. Nếu cả người gửi và Bưu chính nước nhận gửi đều không đồng ý trả các khoản cước này trong thời hạn mà Bưu chính nước nhận quy định thì Bưu chính nước nhận có thể chuyển hoàn các bưu phẩm này về Bưu chính nước đã nhận gửi và được quyền đòi hoàn trả chi phí chuyển hoàn, hoặc xử lý các bưu phẩm này theo quy định của pháp luật nước mình.
  4. Bưu chính một nước thành viên không bắt buộc phải chuyển hoặc phát cho người nhận bưu phẩm mà người gửi đã gửi hoặc cho gửi với số lượng lớn ở một nước không phải là nước mà người gửi đang cư trú nếu khoản cước đầu cuối sẽ được nhận thấp hơn khoản tiền đáng lẽ được nhận nếu bưu phẩm được gửi ở nước mà người gửi cư trú. Bưu chính nước nhận có thể đòi Bưu chính nước nhận gửi một khoản tiền tương ứng với các chi phí phát sinh và số tiền này không được cao hơn mức cao nhất của hai cách tính sau: 80% cước nội địa của bưu phẩm tương ứng hoặc 0,14 SDR cho một bưu phẩm cộng với 1 SDR cho một kilôgam. Nếu Bưu chính nước nhận gửi không đồng ý trả khoản tiền này trong thời hạn mà Bưu chính nước nhận quy định thì Bưu chính nước nhận có thể chuyển hoàn các bưu phẩm này về Bưu chính nước nhận gửi và được quyền đòi hoàn trả chi phí chuyển hoàn, hoặc có thể xử lý các bưu phẩm này theo quy định của pháp luật nước mình.

 

PHẦN III

Thù lao

 

Chương 1

Các điều khoản riêng áp dụng đối với bưu phẩm

 

 

Điều 28

Cước đầu cuối. Điều khoản  chung

  1. Căn cứ các trường hợp ngoại lệ được quy định trong các Thể lệ, Bưu chính mỗi nước nhận được bưu phẩm của Bưu chính nước khác có quyền thu từ Bưu chính nước gửi một khoản tiền thanh toán cho chi phí phát sinh đối với các bưu phẩm quốc tế nhận được.
  2. Để áp dụng các quy định về thanh toán cước đầu cuối, Bưu chính các nước sẽ được chia thành các nước và vùng lãnh thổ thuộc hệ thống mục tiêu hoặc các  nước và vùng lãnh thổ thuộc hệ thống chuyển đổi theo danh sách được Đại hội lập ra nhằm mục đích thanh toán cước đầu cuối nêu trong Nghị quyết C12/2004 của Đại hội. Trong các điều khoản về cước đầu cuối, các nước và vùng lãnh thổ đều cùng được coi là các nước.
  3. Những điều khoản của Công ước này về thanh toán cước đầu cuối chính là sự chuẩn bị trong thời gian quá độ để tiến tới một hệ thống thanh toán theo từng nước cụ thể.
  4. Truy cập dịch vụ trong nước

Bưu chính mỗi nước sẽ cung cấp cho Bưu chính các nước khác tất cả các mức cước, các quy định và điều kiện cung cấp dịch vụ trong nước mình như các điều kiện dành cho khách hàng nội địa của mình.

Bưu chính nước gốc, trong điều kiện tương tự, có thể yêu cầu Bưu chính các nước thuộc hệ thống mục tiêu dành cho mình các điều kiện như các điều kiện mà nước này đang dành cho khách hàng nội địa của mình đối với  bưu phẩm cùng loại.

Bưu chính các nước thuộc hệ thống chuyển đổi phải thông báo về việc cho phép hay không đối với việc truy cập dịch vụ theo các điều kiện quy định tại khoản 4.1.

Khi Bưu chính một nước thuộc hệ thống chuyển đổi  tuyên bố cho phép truy cập dịch vụ trong nước theo các điều kiện cung cấp trong hệ thống dịch vụ nội địa nước mình thì việc cho phép này được áp dụng đối với Bưu chính tất cả các nước thành viên Liên minh trên cơ sở không phân biệt đối xử.

Bưu chính nước nhận có quyền quyết định việc Bưu chính nước gốc đáp ứng hay chưa đáp ứng các điều kiện về truy cập dịch vụ trong nước.

  1. Cước đầu cuối đối với bưu phẩm gửi số lượng nhiều không được cao hơn các loại cước ưu đãi nhất mà Bưu chính nước nhận áp dụng trên cơ sở thoả thuận song phương hoặc đa phương về cước đầu cuối. Bưu chính nước nhận có quyền quyết định về việc Bưu chính nước gốc đã đáp ứng hay chưa đáp ứng các điều kiện về truy cập dịch vụ trong nước.

6        Thù lao cước đầu cuối phải được tính trên cơ sở chất lượng dịch vụ tại nước nhận. Do đó, Hội đồng Khai thác Bưu chính được phép tăng thù lao quy định tại các điều 29 và 30 để khuyến khích các nước tham gia vào các hệ thống giám sát và để thưởng cho Bưu chính các nước đạt được các chỉ tiêu chất lượng đề ra. Hội đồng Khai thác Bưu chính cũng có thể quy định hình thức phạt trong trường hợp không đạt chất lượng dịch vụ, nhưng không thu của Bưu chính các nước này khoản thù lao tối thiểu theo các điều 29 và 30.

7        Bưu chính các nước đều có thể từ bỏ toàn bộ hoặc một phần số tiền thanh toán quy định tại khoản 1.

8        Bưu chính các nước liên quan có thể, bằng thoả thuận hai bên hoặc nhiều bên, áp dụng các hệ thống thanh toán khác để thanh toán các tài khoản cước đầu cuối.

 

Điều 29

Cước đầu cuối. Điều khoản áp dụng đối với việc trao đổi bưu phẩm giữa các nước trong hệ thống mục tiêu

  1. Việc thanh toán đối với bưu phẩm, kể cả bưu phẩm gửi số lượng nhiều, nhưng trừ túi M, phải được xây dựng trên cơ sở áp dụng mức cước tính cho một bưu phẩm và trên mỗi kilôgam, phản ánh được chi phí khai thác tại nước nhận; các chi phí này phải có liên quan đến giá cước nội địa. Giá cước được tính theo các điều kiện quy định cụ thể trong Thể lệ Bưu phẩm.
  2. Mức cước tính cho một bưu phẩm và trên mỗi kilôgam được tính trên tỷ lệ phần trăm giá cước thư ưu tiên 20 gram gửi trong nước, cụ thể như sau:

năm 2006: 62%;

năm 2007: 64%;

năm 2008: 66%;

năm 2009: 68%.

3        Giá cước áp dụng không được cao hơn:

3.1     0,226 SDR cho một bưu phẩm và 1,768 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2006;

3.2     0,231 SDR cho một bưu phẩm và 1,812 SDR mỗi kilôgam, đối với năm 2007;

3.3     0,237 SDR cho một bưu phẩm và 1,858 SDR mỗi kilôgam, đối với năm 2008;

3.4     0,243 SDR cho một bưu phẩm và 1,904 SDR mỗi kilôgam, đối với năm 2009.

4        Đối với giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2009, mức cước áp dụng không được thấp hơn 0,147SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,491 SDR cho mỗi kilôgam. Với điều kiện tăng cước không quá 100% mức cước thư nội địa ưu tiên 20 gram của nước liên quan, cước tối thiểu sẽ được tăng đến :

4.1     0,151 SDR cho một bưu phẩm và 1,536 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2006;

4.2     0,154 SDR cho một bưu phẩm và 1,566 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2007;

4.3     0,158 SDR cho một bưu phẩm và 1,598 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2008;

4.4     0,161 SDR cho một bưu phẩm và 1,630 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2009.

5.       Đối với túi M, mức cước áp dụng sẽ là 0,793 SDR cho mỗi kilôgam.

5.1     Túi M có khối lượng dưới 5 kilôgam sẽ được tính như có khối lượng 5 kilôgam khi thanh toán cước đầu cuối.

6.       Được phép thu thêm 0,5 SDR cho mỗi bưu phẩm ghi số và 1 SDR cho mỗi bưu gửi khai giá.

7.       Các điều khoản áp dụng giữa các nước trong hệ thống mục tiêu sẽ áp dụng cho bất kỳ nước nào trong hệ thống chuyển đổi nếu những nước này tuyên bố  muốn tham gia hệ thống mục tiêu. Hội đồng Khai thác Bưu chính có thể quy định các biện pháp chuyển đổi trong Thể lệ bưu phẩm.

8        Không được bảo lưu đối với điều này, ngoại trừ trường hợp thoả thuận hai bên.

 

Điều 30

Cước đầu cuối. Điều khoản áp dụng đối với luồng bưu phẩm đi, đến và giữa các nước trong hệ thống chuyển đổi

1.       Thanh toán

Mức thanh toán đối với bưu phẩm, trừ túi M, sẽ là 0,147 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,491 SDR cho mỗi kilôgam.

Đối với các luồng bưu phẩm có lưu lượng dưới 100 tấn mỗi năm, hai thành tố này sẽ được chuyển đổi thành một mức cước tổng là 3,727 SDR cho mỗi kilôgam trên cơ sở bình quân thế giới là 15,21 bưu phẩm trong một kilôgam.

Đối với các luồng bưu phẩm có lưu lượng trên 100 tấn mỗi năm, mức cước tổng 3,727 SDR cho mỗi kilôgam cũng được áp dụng nếu cả Bưu chính nước nhận và Bưu chính nước gốc đều không yêu cầu điều chỉnh lại cước theo số lượng bưu phẩm thực tế trên một kilôgam đối với luồng bưu phẩm liên quan. Ngoài ra, mức cước này cũng được áp dụng khi số lượng bưu phẩm thực tế trên mỗi kilôgam được chứng minh là trong khoảng từ 13 đến 17.

Khi một trong các Bưu chính nước có liên quan yêu cầu áp dụng cách tính theo số lượng bưu phẩm thực tế trên mỗi kilôgam thì việc thanh toán áp dụng cho luồng bưu phẩm liên quan đó sẽ được tính theo cơ chế điều chỉnh quy định cụ thể tại Thể lệ Bưu phẩm.

Một nước trong hệ thống mục tiêu không được đề xuất điều chỉnh hạ thấp mức cước tổng quy định tại khoản 1.1.2 đối với một nước trong hệ thống chuyển đổi, trừ khi nước trong hệ thống chuyển đổi có yêu cầu điều chỉnh theo hướng ngược lại.

Đối với túi M, mức cước áp dụng sẽ là 0,793 SDR cho mỗi kilôgam.

1.2.1  Túi M có khối lượng dưới 5 kilôgam sẽ được tính như có khối lượng 5 kilôgam khi thanh toán cước đầu cuối.

1.2.2  Được phép thu thêm 0,5 SDR cho mỗi bưu phẩm ghi số và 1 SDR cho mỗi bưu gửi khai giá.

  1. Cơ chế điều hoà giữa các hệ thống

2.1     Khi Bưu chính một nước trong hệ thống mục tiêu nhận luồng bưu phẩm  trên 50 tấn/năm nhận thấy rằng khối lượng hàng năm của luồng bưu phẩm này vượt quá ngưỡng được tính theo các điều kiện quy định tại Thể lệ Bưu phẩm, thì nước này có thể áp dụng hệ thống thanh toán đối với các bưu phẩm vượt trội như quy định tại điều 29 nếu nước này không áp dụng cơ chế điều chỉnh.

2.2     Khi Bưu chính một nước trong hệ thống chuyển đổi nhận luồng bưu phẩm có khối lượng trên 50 tấn/năm từ một nước khác trong cùng hệ thống chuyển đổi nhận thấy rằng khối lượng hàng năm của luồng bưu phẩm này vượt quá ngưỡng được tính theo các điều kiện quy định tại Thể lệ Bưu phẩm, thì nước này có thể áp dụng phần bổ sung đối với các bưu phẩm vượt trội như quy định tại điều 31 nếu nước này không áp dụng cơ chế điều chỉnh.

  1. Bưu phẩm gửi số lượng nhiều

Việc thanh toán đối với bưu phẩm gửi số lượng nhiều cho các nước trong hệ thống mục tiêu được tính bằng cách áp dụng mức cước cho mỗi bưu phẩm và cho mỗi kilôgam theo quy định tại điều 29.

Bưu chính các nước trong hệ thống chuyển đổi có thể yêu cầu áp dụng mức thanh toán 0,147 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,491 SDR cho mỗi kilôgam đối với bưu phẩm gửi số lượng nhiều nhận được.

4        Không được bảo lưu đối với điều này, trừ trường hợp thoả thuận hai bên.

 

Điều 31

Quỹ Chất lượng Dịch vụ

  1. Trừ trường hợp đối với túi M và bưu phẩm gửi số lượng nhiều, cước đầu cuối mà tất cả các nước và vùng lãnh thổ phải trả cho các nước được Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên hợp quốc (ECOSOC) xác định  là nước chậm phát triển nhất, sẽ tăng thêm 16,5% so với mức cước 3,727 SDR cho mỗi kilôgam quy định tại điều 30 để đóng góp vào Quỹ Chất lượng Dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại các nước chậm phát triển nhất. Việc  thanh toán tương tự không thực hiện từ một nước chậm phát triển nhất cho một nước chậm phát triển nhất khác.

2        Các nước thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới và các vùng lãnh thổ của Liên minh có thể đệ trình yêu cầu hợp thức, chính đáng lên Hội đồng Điều hành xem xét coi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của họ là có cần nguồn lực bổ sung. Các nước nằm trong danh sách được phân bổ nguồn vốn thường xuyên - TRAC 1 (trước đây là các nước đang phát triển) có thể làm đơn kiến nghị Hội đồng Điều hành để được nhận tài trợ từ Quỹ Chất lượng Dịch vụ với các điều kiện tương tự như những nước chậm phát triển nhất (LDCs). Ngoài ra, các nước được Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) phân loại là các quốc gia đóng góp ròng (NCCs) có thể làm đơn kiến nghị Hội đồng Điều hành để nhận tài trợ từ Quỹ Chất lượng Dịch vụ với các điều kiện tương tự như các nước nằm trong danh sách được phân bổ nguồn vốn thường xuyên - TRAC 1. Các yêu cầu được chấp nhận theo điều khoản này sẽ có hiệu lực ngay vào ngày đầu tiên của năm dương lịch sau khi có quyết định của Hội đồng Điều hành. Hội đồng Điều hành sẽ xét đơn đề nghị và đưa ra quyết định theo những tiêu chí nghiêm ngặt liên quan đến Quỹ Chất lượng Dịch vụ để đánh giá một nước có hay không được coi là nước chậm phát triển hay một nước đủ điều kiện như các nước nằm trong danh sách được phân bổ nguồn vốn thường xuyên - TRAC 1. Hội đồng Điều hành sẽ điều chỉnh và cập nhật hàng năm danh sách các nước thành viên của Liên minh Bưu chính Thế giới và các vùng lãnh thổ của Liên minh.

3        Trừ trường hợp đối với túi M và bưu phẩm gửi số lượng nhiều, cước đầu cuối do các nước và vùng lãnh thổ được Đại hội phân loại, cho mục đích thanh toán cước đầu cuối, là nước công nghiệp trả cho những nước và vùng lãnh thổ được Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) phân loại là quốc gia nằm trong danh sách được phân bổ nguồn vốn thường xuyên - TRAC 1, nhưng không phải là nước chậm phát triển, sẽ tăng thêm 8% so với mức cước 3,727 SDR cho mỗi kilôgam quy định tại điều 30, để đóng góp vào Quỹ Chất lượng Dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ của các nước nằm trong danh sách được phân bổ nguồn vốn thường xuyên - TRAC 1, nhưng không phải là nước chậm phát triển nói trên.

4        Trừ trường hợp đối với túi M và bưu phẩm gửi số lượng nhiều, cước đầu cuối do các nước và vùng lãnh thổ được Đại hội phân loại, cho mục đích cước đầu cuối, là nước công nghiệp trả cho những nước và vùng lãnh thổ cũng được Đại hội này phân loại là nước đang phát triển nhưng không phải  là các nước quy định tại khoản 1 và 2, sẽ tăng thêm 1% so với mức cước 3,727 SDR cho mỗi kilôgam quy định tại điều 30, để đóng góp vào Quỹ Chất lượng Dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ.

5        Các nước và vùng lãnh thổ nằm trong danh sách được phân bổ nguồn vốn thường xuyên - TRAC 1 có thể cải thiện chất lượng dịch vụ thông qua các dự án khu vực hoặc các dự án đa quốc gia  dành cho các nước chậm phát triển nhất và các nước có thu nhập thấp. Các dự án này đem lại lợi ích trực tiếp cho tất cả các bên có tài trợ cho dự án thông qua Quỹ Chất lượng Dịch vụ.

6        Các dự án khu vực sẽ chú trọng thúc đẩy việc cụ thể hoá các chương trình cải thiện chất lượng dịch vụ của Liên minh Bưu chính Thế giới và việc áp dụng hệ thống kế toán phân tích ở những nước đang phát triển. Hội đồng Khai thác Bưu chính sẽ phê duyệt thủ tục tài trợ cho những dự án này chậm nhất vào năm 2006.

 

Điều 32

Cước quá giang

  1. Chuyến thư thẳng và bưu phẩm quá giang gửi rời trao đổi giữa Bưu chính hai nước hoặc giữa hai bưu cục của cùng một nước thông qua dịch vụ của Bưu chính một hay nhiều nước khác (dịch vụ của nước thứ ba) thì phải chịu cước quá giang. Cước quá giang là khoản tiền thù lao cho các dịch vụ quá giang đường bộ, quá giang đường biển và quá giang đường bay.

 

Chương 2

Các điều khoản khác

 

Điều 33

Cước cơ bản và điều khoản liên quan đến cước vận chuyển máy bay

  1. Cước cơ bản áp dụng cho việc thanh toán giữa Bưu chính các nước về chi phí vận chuyển máy bay do Hội đồng Khai thác Bưu chính thông qua. Cước này sẽ do Văn phòng Quốc tế tính theo công thức quy định cụ thể tại Thể lệ Bưu phẩm.
  2. Cách tính cước vận chuyển máy bay cho các chuyến thư thẳng, các bưu phẩm ưu tiên, các bưu phẩm máy bay và các bưu kiện máy bay quá giang gửi rời cũng như phương thức tính toán liên quan, được quy định cụ thể tại Thể lệ Bưu phẩm và Thể lệ Bưu kiện.
  3. Cước vận chuyển toàn bộ quãng đường bay sẽ:

3.1     do Bưu chính nước gốc trả trong trường hợp đóng chuyến thư thẳng, kể cả khi những chuyến thư này gửi quá giang qua một hoặc nhiều Bưu chính nước trung gian;

3.2     do Bưu chính nước gửi bưu phẩm tới Bưu chính một nước khác trả, trong trường hợp bưu phẩm ưu tiên và bưu phẩm máy bay quá giang gửi rời, bao gồm cả bưu phẩm lạc hướng.

  1. Các quy định này cũng được áp dụng đối với các bưu phẩm được miễn cước quá giang đường bộ và đường biển nếu các bưu phẩm này được vận chuyển bằng đường bay.
  2. Bưu chính nước nhận vận chuyển bưu phẩm quốc tế trong phạm vi lãnh thổ nước mình bằng đường bay, có quyền đòi thêm những chi phí phát sinh cho việc vận chuyển này với điều kiện cự ly bình quân gia quyền các chặng bay phải trên 300 km. Hội đồng Khai thác Bưu chính có thể thay tiêu chí cự ly bình quân gia quyền bằng các tiêu chí có liên quan khác. Trừ khi có thoả thuận không phải trả cước, cước vận chuyển máy bay phải áp dụng thống nhất đối với tất cả các chuyến thư ưu tiên và chuyến thư máy bay từ nước ngoài gửi đến, dù rằng các chuyến thư này có được  chuyển đến bằng đường bay hay không.
  3. Tuy nhiên, nếu cước đầu cuối mà Bưu chính nước nhận thu được đã dựa trên cơ sở chi phí hoặc theo giá cước nội địa thì sẽ không được thu thêm cước vận chuyển máy bay nội địa.
  4. Để tính cự ly bình quân gia quyền, Bưu chính nước nhận phải trừ đi khối lượng của tất cả các chuyến thư mà việc tính toán cước đầu cuối đã được dựa trên chi phí hoặc giá cước nội địa của Bưu chính nước nhận.

 

Điều 34

Cước chia bưu kiện đường bộ và đường biển

1        Bưu kiện trao đổi giữa Bưu chính hai nước phải chịu cước chia đường bộ chiều đến được tính bằng cách kết hợp cước cơ bản cho mỗi bưu kiện và cước cơ bản cho mỗi kilôgam được quy định trong Thể lệ.

1.1     Ngoài ra, trên cơ sở các mức cước cơ bản nêu trên, Bưu chính các nước có thể được phép đòi thêm cước bổ sung cho mỗi bưu kiện và cho mỗi kilôgam theo các quy định trong Thể lệ.

1.2     Các loại cước chia quy định tại các khoản 1 và 1.1 sẽ do Bưu chính nước gốc trả, trừ khi Thể lệ Bưu kiện quy định các trường hợp ngoại lệ đối với nguyên tắc này.

1.3     Cước chia đường bộ chiều đến phải thống nhất trên toàn lãnh thổ của mỗi nước.

2        Bưu kiện trao đổi giữa Bưu chính hai nước hoặc giữa hai bưu cục của cùng một nước thông qua dịch vụ đường bộ của một hay nhiều nuớc khác phải chịu cước chia quá giang đường bộ. Cước chia quá giang đường bộ được trả cho các nước tham gia vào quá trình vận chuyển bưu kiện đường bộ và được tính theo nấc quãng đường như quy định tại Thể lệ.

2.1     Đối với bưu kiện quá giang gửi rời, Bưu chính các nước trung gian được phép thu một khoản cước khoán cho mỗi bưu kiện được quy định tại Thể lệ.

2.2     Cước chia quá giang đường bộ do Bưu chính nước gốc trả, trừ khi Thể lệ Bưu kiện quy định các trường hợp ngoại lệ đối với nguyên tắc này.

3        Mỗi nước có tham gia vào việc vận chuyển bưu kiện đường biển được phép thu cước chia đường biển. Bưu chính nước gốc phải trả cước chia đường biển này, trừ khi Thể lệ Bưu kiện quy định các trường hợp ngoại lệ đối với nguyên tắc này.

3.1     Đối với mỗi lần vận chuyển đường biển, cước chia đường biển được tính theo nấc quãng đường như  quy định tại Thể lệ Bưu kiện.

3.2     Bưu chính các nước có thể tăng tối đa 50% cước chia đường biển được tính theo khoản 3.1. Mặt khác, Bưu chính các nước cũng có thể giảm cước, nếu muốn.

 

Điều 35

Quyền ấn định các loại cước của Hội đồng Khai thác Bưu chính

  1. Hội đồng Khai thác Bưu chính được quyền ấn định các loại cước dưới đây, do Bưu chính các nước phải thanh toán theo các điều kiện quy định tại các Thể lệ:

cước quá giang cho việc khai thác và vận chuyển chuyến thư qua một hoặc nhiều nước trung gian;

cước cơ bản và cước vận chuyển máy bay cho việc vận chuyển chuyến thư bằng đường bay;

cước chia đường bộ chiều đến cho việc khai thác bưu kiện từ quốc tế đến;

cước chia quá giang đường bộ cho việc khai thác và vận chuyển bưu kiện qua một nước trung gian.

cước chia đường biển cho việc vận chuyển bưu kiện bằng đường biển.

  1. Mọi sửa đổi thực hiện theo phương pháp nhằm đảm bảo bù đắp hợp lý cho Bưu chính các nước đã cung cấp các dịch vụ phải dựa trên cơ sở các số liệu kinh tế và tài chính tin cậy và mang tính đại diện. Mọi sửa thay đổi đã được quyết định sẽ có hiệu lực vào ngày do Hội đồng Khai thác ấn định.

 

Phần IV

Điều khoản cuối cùng

 

Điều 36

Điều kiện thông qua các kiến nghị liên quan đến Công ước và các Thể lệ 

  1. Để có hiệu lực, các kiến nghị trình lên Đại hội liên quan đến Công ước này phải được đa số các nước thành viên có quyền biểu quyết có mặt và bỏ phiếu thông qua. Ít nhất một nửa số nước thành viên tham gia Đại hội và có quyền biểu quyết phải có mặt tại thời điểm biểu quyết.
  2. Để có hiệu lực, các kiến nghị liên quan đến Thể lệ Bưu phẩm và Thể lệ Bưu kiện phải được đa số thành viên của Hội đồng Khai thác Bưu chính có quyền biểu quyết thông qua.
  3. Để có hiệu lực, các kiến nghị đưa ra giữa hai kỳ Đại hội liên quan tới Công ước này và Nghị định thư cuối cùng phải có được:

hai phần ba số phiếu tán thành, với điều kiện ít nhất một nửa số nước thành viên của Liên minh có quyền biểu quyết đã tham gia biểu quyết, nếu là các kiến nghị sửa đổi.

đa số phiếu, nếu là các kiến nghị giải thích các điều khoản.

  1. Không ảnh hưởng tới quy định tại điểm 3.1, Bưu chính của bất cứ nước thành viên nào mà pháp luật trong nước không phù hợp với những sửa đổi được đề xuất có thể tuyên bố bằng văn bản gửi cho Tổng giám đốc Văn phòng Quốc tế trong vòng 90 ngày kể từ ngày có thông báo về việc sửa đổi để nêu rõ nước mình không thể chấp nhận việc sửa đổi này.

 

Điều 37 Bảo lưu tại Đại hội

  1. Không được phép đưa ra bảo lưu trái với tôn chỉ, mục đích của Liên minh.
  2. Theo nguyên tắc chung, bất cứ nước thành viên nào có quan điểm khác với các nước khác thì sẽ cố gắng để phù hợp với ý kiến của đa số. Chỉ đưa ra bảo lưu trong trường hợp thật sự cần thiết và có những lý do xác đáng.
  3. Các bảo lưu đối với bất cứ điều nào của Công ước này đều phải  trình lên Đại hội như một kiến nghị với Đại hội dưới dạng văn bản, bằng một trong các ngôn ngữ làm việc chính thức của Văn phòng Quốc tế và phù hợp với các quy định liên quan của Quy chế Đại hội.
  4. Để có hiệu lực, kiến nghị liên quan đến bảo lưu phải được sự chấp thuận của đa số các nước cần có trong trường hợp sửa đổi điều khoản mà bảo lưu có liên quan.
  5. Về nguyên tắc, bảo lưu được áp dụng trên cơ sở có đi có lại giữa nước đưa ra bảo lưu và các nước thành viên khác.
  6. Bảo lưu đối với Công ước này được đưa vào Nghị định thư cuối cùng của Công ước này, trên cơ sở các kiến nghị đã được Đại hội thông qua.

 

Điều 38  Hiệu lực thi hành và thời hạn hiệu lực của Công ước

  1. Công ước này bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và sẽ có hiệu lực cho đến khi các Văn kiện của Đại hội tiếp theo có hiệu lực thi hành.

 

            Để làm bằng, các đại diện toàn quyền của Chính phủ các nước thành viên đã ký vào một bản chính duy nhất của Công ước này. Bản chính này do Tổng Giám đốc Văn phòng Quốc tế lưu chiểu. Văn phòng Quốc tế của Liên minh Bưu chính Thế giới sẽ gửi cho mỗi nước thành viên một bản sao Công ước này.

 

 

Làm tại Bu-ca-rét, ngày 05 tháng 10 năm 2004.
Nghị định thư cuối cùng của Công ước Bưu chính thế giới

 

Tại thời điểm ký Công ước Bưu chính Thế giới ngày hôm nay, đại diện toàn quyền của các nước ký tên dưới đây cùng thoả thuận như sau:

 

Điều I

Quyền sở hữu bưu gửi. Rút bưu gửi. Thay đổi hoặc sửa chữa địa chỉ

1        Các khoản 1 và 2 của điều 5 sẽ không áp dụng đối với các nước sau: An-ti-gu-a và Ba-bu-đa (Angtigua and Barbuda), Ba-ranh (Bahrain), Ba-ba-đô (Barbados), Bờ-li-dờ (Belize), Bốt-xoa-na (Botswana), Bru-nây Đa-ru-xa-lem (Brunei Darussalam), Ca-na-đa (Canada), Hồng Kông (Hongkong), CHND Trung Hoa (People’s Rep. of China), Đô-mi-ni-ca (Dominica), Ai-cập (Egypt), Phi-gi (Fiji), Găm-bi-a (Gambia), Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland), các lãnh thổ hải ngoại phụ thuộc của Vương quốc Anh (Overseas Dependent Territories of the United Kingdom), Grê-na-đa (Grenada), Guy-a-na (Guyana), Ai-len (Ireland), Gia-mai-ca (Jamaica), Kê-ni-a (Kenya), Ki-ri-ba-ti (Kiribati), Cô-oét (Kuwait), Lê-xô-thô (Lesotho), Ma-la-uy (Malawi), Ma-lai-xi-a (Malaysia), Mau-ri-tut (Mauritius), Na-u-ru (Nauru), Niu-di-lân (New Zeland), Ni-giê-ri-a (Nigeria), Pa-pua  Niu Ghi-nê (Papua New Guinea),  Xanh Cri-xtô-phơ và Nê-vi (Saint Christopher and Nevis), Xanh Lu-xi-a (Saint Lucia), Xanh Vanh-xăng và Gơ-rê-nát-đin (Saint Vincent  and Grenadines), Xa-moa (Samoa), Xây-sen-lơ (Seychelles), Xi-ê-ra Li-ôn (Sierra Leone), Xinh-ga-po (Singapore), Đảo Xa-lô-mông (Salomon Islands), Xoa-di-len (Swaziland), Cộng hoà liên bang Tan-da-ni-a (Tanzania United Rep.), Tơ-ri-ni-đát và Tô-ba-gô (Trinidad and Tobago), Tu-va-lu (Tuvalu), U-gan-đa (Uganda), Va-nu-a-tu (Vanuatu) và Dăm-bi-a (Zambia).

2        Các khoản 1 và 2 của điều 5 không áp dụng đối với Áo (Austria), Đan Mạch (Denmark) và Cộng hoà Hồi giáo I-ran (Islamic Rep. of Iran) vì nội luật các nước này không cho phép rút hoặc thay đổi địa chỉ bưu gửi theo yêu cầu của người gửi kể từ lúc mà người nhận được thông báo bưu gửi đã đến.

3        Điều 5.1 không áp dụng đối với Úc (Australia), Gha-na (Ghana) và  Dim- ba-bu-ê (Zimbabwe).

4        Điều 5.2 không áp dụng đối với Ba-ha-ma (Bahamas), CHDCND Triều tiên (Dem People’s Rep. of Korea), I-rắc (Iraq) và Mi-an-ma (Myanmar) vì pháp luật các nước này không cho phép  rút hoặc thay đổi địa chỉ của bưu phẩm theo yêu cầu của người gửi.

5        Điều 5.2 không áp dụng đối với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (United States of America)

6.       Điều 5.2 áp dụng đối với Úc (Australia) chỉ trong trường hợp điều này phù hợp với  pháp luật trong nước.

7        Không ảnh hưởng tới điều 5.2, các nước CHDC Công-gô (Dem. Rep. of Congo), En-xan-va-đo (El Salvador), Cộng hoà Pa-na-ma (Panama Rep.), Phi-lip-pin (Philippines) và Vê-nê-du-ê-la (Venezuela) được phép không chuyển hoàn bưu kiện sau khi người nhận đã có yêu cầu làm thủ tục hải quan vì điều này không phù hợp với  pháp luật về hải quan của các nước này.

 

Điều II

Cước phí

  1. Không ảnh hưởng tới điều 6, Bưu chính Úc (Australia), Ca-na-đa (Canada) và Niu Di-lân (New Zealand) được phép thu các khoản cước bưu chính khác ngoài các khoản cước quy định trong các Thể lệ khi những khoản cước này phù hợp với pháp luật của các nước này.

 

Điều III

Ngoại lệ đối với việc miễn cước bưu chính đối với học phẩm dùng cho người mù

 

  1. Không ảnh hưởng tới điều 7, Bưu chính các nước In-đô-nê-xi-a (Indonesia), Xanh Vanh-xăng và Gơ-rê-nát-đin (Saint Vicent and the Grenadines) và Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey) không chấp nhận miễn cước bưu chính cho học phẩm dùng cho người mù đối với dịch vụ nội địa nên có thể thu cước chính và phụ cước đối với các dịch vụ đặc biệt nhưng các khoản cước này không được cao hơn các khoản cước tương tự của dịch vụ nội địa.
  2. Không ảnh hưởng tới điều 7, Bưu chính các nước Úc (Australia), Áo (Austria), Ca-na-đa (Canada), Đức (Germany), Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland), Nhật bản (Japan), Thụy Sĩ (Switzeland) và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (United States of America) có thể thu cước các dịch vụ đặc biệt áp dụng đối với học phẩm dùng cho người mù đối với dịch vụ nội địa của các nước này.

 

Điều IV

Các dịch vụ cơ bản

  1. Không ảnh hưởng tới điều 12, Úc (Australia) không chấp nhận mở rộng dịch vụ cơ bản bao gồm cả bưu kiện.

2        Các quy định tại điều 12.2.4 không áp dụng đối với Anh (Great Britain) do nội luật nước này quy định mức giới hạn khối lượng thấp hơn.  Pháp luật về y tế và an toàn của Anh quy định giới hạn khối lượng của các túi thư là 20 kilôgam.

 

Điều V

Gói nhỏ

1        Không ảnh hưởng tới điều 12 của Công ước, Bưu chính Áp-ga-ni-xtăng (Afganistan) được phép giới hạn khối lượng tối đa của gói nhỏ gửi đi quốc tế và từ quốc tế đến là 1 kilôgam.

 

Điều VI

Giấy báo phát

  1. Bưu chính Ca-na-đa (Canada) được phép không áp dụng điều 13.1.1 liên quan đến bưu kiện vì nước này không cung cấp dịch vụ báo phát đối với bưu kiện của dịch vụ trong nước họ.

 

Điều VII

Dịch vụ thư hồi đáp thương mại quốc tế (IBRS)

1        Không ảnh hưởng tới điều 13.4.1, Bưu chính Bun-ga-ri (Bulgaria) cung cấp dịch vụ thư hồi đáp thương mại quốc tế sau khi đã thoả thuận với Bưu chính nước liên quan.

 

Điều VIII

Cấm gửi (bưu phẩm)

  1. Với tính chất ngoại lệ, Bưu chính của CHDCND Triều Tiên (Dem. People’s Rep. of Korea) và Li-băng (Lebanon) không chấp nhận bưu phẩm ghi số có chứa tiền xu, giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành, chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng, séc du lịch, bạch kim, vàng hoặc bạc đã gia công hoặc chưa gia công, đá quý, đồ trang sức hoặc các vật có giá trị khác. Bưu chính các nước này không chịu sự ràng buộc chặt chẽ bằng các quy định về trách nhiệm tại Thể lệ Bưu phẩm trong các trường hợp bị mất cắp hoặc hư hại, hoặc trường hợp bưu phẩm có chứa vật bằng thuỷ tinh hoặc vật dễ vỡ.
  2. Với tính chất ngoại lệ, Bưu chính các nước Bô-li-vi-a (Bolivia), CHND Trung Hoa (People‘s Rep. of China), trừ đặc khu hành chính Hồng Kông (Hongkong Special Administrative Region), I-rắc (Iraq), Nê-pan (Nepal), Pa-kít-xtăng (Pakistan), Ả-rập Xê-út (Saudi Arabia), Xu-đăng (Sudan) và Việt Nam (Vietnam) không chấp nhận bưu phẩm ghi số chứa tiền xu, giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành, tiền giấy, chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng, séc du lịch, bạch kim, vàng hoặc bạc đã gia công hoặc chưa gia công, đá quý, đồ trang sức hoặc các vật có giá trị khác
  3. Bưu chính Mi-an-ma (Myanmar) bảo lưu quyền không chấp nhận các bưu phẩm khai giá chứa các vật có giá trị nêu tại điều 15.5 vì pháp luật của nước này không cho phép.
  4. Bưu chính Nê-pan (Nepal) không chấp nhận bưu phẩm ghi số hoặc bưu phẩm khai giá chứa tiền giấy hoặc tiền xu, trừ khi có thoả thuận đặc biệt về việc này.
  5. Bưu chính U-dơ-bê-ki-xtăng (Uzbekistan) không chấp nhận bưu phẩm ghi số hoặc bưu phẩm khai giá có chứa tiền xu, giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành, séc, tem bưu chính hoặc ngoại tệ và sẽ không chịu trách nhiệm trong trường hợp các bưu phẩm này bị mất hoặc hư hại.
  6. Bưu chính Cộng hoà Hồi giáo I-ran (Islamic Rep. of Iran) không chấp nhận các bưu phẩm chứa các vật trái với những nguyên tắc của đạo Hồi.
  7. Bưu chính Phi-líp-pin (Philippines) bảo lưu quyền không chấp nhận các loại bưu phẩm (thường, ghi số hoặc khai giá) có chứa tiền xu, tiền giấy hoặc chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng, séc du lịch, bạch kim, vàng hoặc bạc dù đã gia công hoặc chưa gia công, đá quý và các vật có giá trị khác.
  8. Bưu chính Úc (Australia) không chấp nhận các bưu phẩm có chứa vàng nén hay giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành. Ngoài ra, Bưu chính nước này cũng không chấp nhận các bưu phẩm ghi số phát tại nước Úc, hoặc bưu phẩm quá giang gửi rời, có chứa các vật có giá trị như đồ trang sức, kim loại quý, đá quý hoặc đá quý dạng sơ chế, chứng khoán, tiền xu hoặc bất kỳ phương tiện thanh toán tài chính nào. Bưu chính Úc từ chối mọi trách nhiệm  đối với các bưu  phẩm không  tuân thủ bảo lưu này.
  9. Bưu chính CHDCND Trung Hoa (People’s Rep. of China), trừ Đặc khu hành chính Hồng Kông (Hongkong Special Administrative Region), không chấp nhận các bưu phẩm khai giá có chứa tiền xu, giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành, tiền giấy, chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng và séc du lịch theo quy định của pháp luật trong nước.
  10. Bưu chính Lát-vi-a (Latvia) và Mông Cổ (Mongolia) bảo lưu quyền không chấp nhận, theo quy định của  pháp luật trong nước, bưu phẩm thường, bưu phẩm ghi số hoặc bưu phẩm khai giá có chứa tiền kim loại, giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành, chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng và séc du lịch.
  11. Bưu chính Bra-xin (Brazil) bảo lưu quyền không chấp nhận bưu phẩm thường, bưu phẩm ghi số hoặc bưu phẩm khai giá có chứa tiền xu, giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành đang lưu hành hoặc chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng.
  12. Bưu chính Việt Nam (Vietnam) bảo lưu quyền không chấp nhận thư có chứa vật phẩm hoặc hàng hoá.

 

Điều IX

Cấm gửi (bưu kiện)

1        Bưu chính các nước Mi-an-ma (Myanmar) và Dăm-bi-a (Zambia) được phép không chấp nhận bưu kiện khai giá chứa các vật có giá trị  nêu tại  điều 15.6.1.3.1 vì trái với nội luật của các nước này.

2        Với tính chất ngoại lệ, Bưu chính của Li-băng (Lebanon) và Xu-đăng (Sudan) không chấp nhận các bưu kiện chứa tiền xu, tiền giấy, chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng, séc du lịch, bạch kim, vàng hoặc bạc đã gia công hoặc chưa gia công, đá quý và các vật có giá trị khác hoặc chứa chất lỏng, các chất dễ hoá lỏng hoặc các vật làm bằng thủy tinh hoặc chất tương tự và các vật dễ vỡ. Bưu chính các nước này không chịu sự ràng buộc của những quy định liên quan trong Thể lệ Bưu kiện.

3        Bưu chính Bra-xin (Brazil) được phép không chấp nhận các bưu kiện khai giá chứa tiền xu và tiền giấy đang lưu hành, cũng như chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng vì điều này trái với pháp luật trong nước họ.

4        Bưu chính Gha-na (Ghana) được phép không chấp nhận bưu kiện khai giá chứa tiền xu và tiền giấy đang lưu hành vì điều này trái với pháp luật trong nước họ.

5        Ngoài những vật phẩm liệt kê tại điều 15, Bưu chính Ẩ-rập Xê-út (Saudi Arabia) được phép không chấp nhận bưu kiện có chứa tiền xu, tiền giấy hay chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng, séc du lịch, bạch kim, vàng hoặc bạc dù đã được gia công hay chưa gia công, đá quý hay các vật có giá trị khác. Bưu chính Ả-rập Xê-ut cũng không chấp nhận bưu kiện có chứa dược phẩm các loại, trừ khi chúng được gửi kèm theo đơn thuốc do một cơ quan có đủ thẩm quyền cấp, các sản phẩm dùng để dập lửa, hoá chất lỏng hoặc các vật phẩm trái với các nguyên tắc của đạo Hồi.

6        Ngoài những vật phẩm liệt kê tại điều 15, Bưu chính Ô-man (Oman) không chấp nhận các bưu kiện có chứa:

6.1     các loại thuốc, trừ khi gửi kèm theo đơn thuốc do một cơ quan có thẩm quyền cấp;

6.2     các sản phẩm sử dụng để dập lửa và các hoá chất lỏng;

6.3     các vật phẩm trái với những nguyên tắc của đạo Hồi.

7        Ngoài những vật phẩm liệt kê tại điều 15, Bưu chính Cộng hòa Hồi giáo I- ran (Islamic Rep. of Iran) được phép không chấp nhận bưu kiện có chứa vật trái  với các nguyên tắc của đạo Hồi.

8        Bưu chính Phi-líp-pin (Philippines) được phép không chấp nhận bưu kiện các loại có chứa tiền xu, tiền giấy, chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng, séc du lịch, bạch kim, vàng hoặc bạc đã gia công hay chưa gia công, đá quý và các vật có giá trị khác, hoặc chứa chất lỏng hoặc chất dễ hóa lỏng hay  các vật làm bằng thuỷ tinh hoặc chất tương tự hay các vật dễ vỡ.

9        Bưu chính Úc (Australia) không chấp nhận bưu kiện các loại chứa vàng nén hoặc  giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành.

10      Bưu chính CHND Trung Hoa (People’s Rep. of China) không chấp nhận bưu kiện thường có chứa tiền xu, tiền giấy hoặc chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng, séc du lịch, bạch kim, vàng hoặc bạc được gia công hay chưa gia công, đá quí hay các vật có giá trị khác. Ngoài ra, Bưu chính nước này, trừ Đặc khu hành chính Hồng Kông (Hongkong Special Administrative Region), cũng không chấp nhận bưu kiện khai giá chứa tiền xu, tiền giấy hoặc chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng và séc du lịch .

11      Bưu chính Mông Cổ (Mongolia), theo quy định của pháp luật trong nước, bảo lưu quyền không chấp nhận bưu kiện có chứa tiền xu, giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành, chứng khoán các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng và séc du lịch.

12      Bưu chính Lát-vi-a (Latvia) không chấp nhận bưu kiện thường và bưu kiện khai giá có chứa tiền xu, giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành, chứng khoán (séc) các loại có thể thanh toán cho người thụ hưởng hoặc ngoại tệ, và sẽ không chịu trách nhiệm trong trường hợp mất hoặc hư hại các bưu kiện này.

 

Điều X

Vật phẩm chịu thuế hải quan

1        Căn cứ vào điều 15, Bưu chính của Băng-la-đét (Bangladesh) và  En-xan-va-đo (El Salvador) không  chấp nhận bưu gửi khai giá chứa vật phẩm chịu  thuế hải quan.

2        Căn cứ vào điều 15, Bưu chính các nước Áp-ga-ni-xtăng (Afghanistan), An-ba-ni (Albania), A-déc-bai-giăng (Azerbaijan), Bê-la-rút (Belarus), Cam-pu-chia (Campuchia), Chi-lê (Chile), Cô-lôm-bi-a (Colombia), Cu-ba (Cuba), CHDCND Triều Tiên (Dem. People’s Rep. of Korea), En-xan-va-đo (El Salvador), Et-xtô-ni-a (Estonia), I-ta-li-a (Italy), Lát-vi-a (Latvia), Nê-pan (Nepal), Pê-ru (Peru), San Ma-ri-nô (San Marino), Tuốc-mê-ni-xtăng (Turkmenistan), U-crai-na (Ukraine), U-dơ-bê-ki-xtăng (Uzbekistan) và Vê-nê-du-ê-la (Venezuela) không chấp nhận thư thường và thư ghi số chứa các vật phẩm chịu thuế hải quan.

3        Căn cứ vào điều 15, Bưu chính các nước Bê-nanh (Benin), Buốc-ki-na Pha-xô (Burkina Faso), Cộng hoà Bờ biển Ngà  (Côte d’Ivoire Rep.), Đơ-di-bu-ti (Djibouti), Ma-li (Mali) Ma-u-ri-ta-ni-a (Mauritania) không chấp nhận thư thường chứa vật phẩm chịu thuế hải quan.

4        Không ảnh hưởng tới các khoản từ khoản 1 đến khoản 3, trong mọi trường hợp, được chấp nhận gửi huyết thanh, vắc xin và thuốc khẩn cấp khó kiếm. 

 

Điều XI

Khiếu nại

1        Không ảnh hưởng tới điều 17.3, Bưu chính các nước Cộng hoà Bun-ga-ri (Bulgaria Rep.), Cáp-ve (Cape Verde), Sát (Chad), CHDCND Triều Tiên (Dem People’s Rep of Korea), Ai-cập (Egypt), Ga-bông (Gabon), các lãnh thổ Hải ngoại phụ thuộc Vương quốc Anh (Oversea Dependent Terriotories of the United Kingdom), Hy lạp (Greece), Cộng hòa Hồi giáo I-ran (Iran Islamic Rep.), Kiếc-gi-xtăng (Kyrgystan), Mông Cổ (Mongolia),  Mi-an-ma (Myanmar), Phi-lip-pin (Philippines), Ả-rập Xê-út (Saudi Arabia), Xu-đăng (Sudan), Cộng hoà Ả-rập Si-ry (Syrian Arab Rep), Tuếc-mê-ni-xtăng (Turkmenistan), U-crai-na (Ukraine), U-dơ-bê-ki-xtăng (Uzbekistan) và Dăm-bi-a (Zambia) bảo lưu quyền thu của khách hàng một khoản cước khiếu nại đối với bưu phẩm.

2        Không ảnh hưởng tới điều 17.3, Bưu chính các nước Ác-hen-ti-na (Argentina), Áo (Austria), A-dec-bai-giăng (Azerbaijan), Cộng hòa Séc (Czech Rep.) và Slô-va-ki-a (Slovakia) bảo lưu quyền thu một khoản cước đặc biệt khi kết quả điều tra cho thấy việc khiếu nại là không chính đáng.

3        Bưu chính Áp-ga-ni-xtăng (Afghanistan), Cộng hoà Bun-ga-ri (Bulgaria Rep.), Cáp-ve (Cape Verde), Cộng hòa Công-gô  (Congo Rep), Ai-cập (Egypt), Ga-bông (Gabon), Cộng hoà Hồi giáo I-ran (Iran Islamic Rep), Kiếc-gi-xtăng (Kyrgystan), Mông Cổ (Mongolia), Mi-an-ma (Myanmar), Ả-rập Xê-út (Saudi Arabia), Xu-đăng (Sudan),  Xu-ri-nam (Surinam),  Cộng hòa  Ả-rập Xy-ri  (Syrian Arab Rep.), Tuốc-mê-ni-xtăng (Turkmenistan), U-crai-na (Ukraina), U-dơ-bê-ki-xtăng (Uzbekistan) và Dăm-bi-a (Zambia) bảo lưu quyền thu của khách hàng một khoản cước khiếu nại đối với bưu kiện.

4        Không ảnh hưởng tới điều 17.3, Bưu chính các nước Bra-xin (Brazil), Cộng hoà Pa-na-ma (Rep. Panama) và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (United States of America) bảo lưu quyền thu của khách hàng một khoản cước khiếu nại đối với bưu phẩm và bưu kiện ký gửi ở các nước  áp dụng  việc thu loại cước này theo quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 3 của điều này.

 

Điều XII

Cước xuất trình hải quan

  1. Bưu chính Ga-bông (Gabon) bảo lưu quyền thu của khách hàng khoản cước xuất trình hải quan.
  2. Bưu chính các nước Cộng hòa Công-gô (Congo Rep.) và Dăm-bi-a (Zambia) bảo lưu quyền thu của khách hàng khoản cước xuất trình hải quan đối với bưu kiện.

 

Điều XIII

Ký gửi bưu phẩm ở nước ngoài

  1. Bưu chính các nước Úc (Australia), Áo (Austria), Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (United Kingdom of Great Britain and North Ireland), Hy-lạp (Greece), Niu-di-lân (New Zealand) và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (United States of America) bảo lưu quyền thu của Bưu chính bất kỳ nước nào một khoản cước tương đương với chi phí khai thác các bưu phẩm được gửi tới các nước này theo quy định tại điều 27.4 nhưng không được chuyển đi như các bưu phẩm trong dịch vụ của các nước đó.
  2. Không ảnh hưởng tới điều 27.4, Bưu chính Ca-na-đa bảo lưu quyền thuở Bưu chính nước gốc một khoản tiền cho phép họ bù đắp tối thiểu phần chi phí bỏ ra để xử lý những bưu phẩm này.
  3. Điều 27.4 cho phép Bưu chính nước nhận đòi ở Bưu chính nước gửi một khoản thù lao tương xứng cho việc phát các bưu phẩm ký gửi với số lượng lớn ở nước ngoài. Úc (Australia) và Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (United Kingdom of Great Britain and North Ireland) bảo lưu quyền giới hạn mức trả khoản tiền thù lao đó tương ứng với giá cước nội địa ở nước nhận hiện đang áp dụng cho bưu phẩm cùng loại.
  4. Điều 27.4 cho phép Bưu chính nước nhận đòi ở Bưu chính nước gửi một khoản tiền thù lao tương xứng cho việc phát các bưu phẩm kí gửi với số lượng lớn ở nước ngoài. Những nước sau đây bảo lưu quyền được giới hạn việc trả khoản tiền thù lao đó theo mức giới hạn cho phép đối với bưu phẩm gửi số lượng nhiều được quy định trong Thể lệ: Ba-ha-ma (Bahamas), Ba-ba-đốt (Barbados), Bru-nây Đa-ru-xa-lem (Brunei Darussalam), CHND Trung Hoa (People’s Rep. of China), Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (United Kingdom of Great Britain and North Ireland), các lãnh thổ hải ngoại phụ thuộc của Vương quốc Anh (Overseas Territories dependent of United Kingdom), Grê-na-đa (Grenada),  Guy-a-na (Guyana), Ấn-độ (India), Ma-lai-xi-a (Malaysia), Nê-pan (Nepal), Hà Lan (Netherland), An-ti-lơ và A-ru-ba thuộc Hà Lan (Netherlands Antilles and Aruba), Niu-di-lân (New Zealand), Xanh Lu-xi-a (Saint Lucia), Xanh Vanh-xanh và Grê-na-đin (Saint Vincent and Grenadines), Xinh-ga-po (Singapore), Sri-lan-ca (Sri Lanka), Su-ri-nam (Suriname), Thái Lan (Thailand) và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (United States of America).
  5. Không ảnh hưởng tới những bảo lưu tại khoản 4, những nước sau đây bảo lưu quyền áp dụng toàn bộ những quy định tại điều 27 của Công ước đối với bưu phẩm nhận được từ các nước thành viên của Liên minh: Ác-hen-ti-na (Argentina), Áo (Austria), Bê-nanh (Benin), Bra-xin (Brazil), Buốc-ki-na Pha-xô (Burkina Faso), Ca-mơ-run (Cameroon), Cộng hoà Bờ Biển Ngà (Côte d’Ivoire Rep), Síp (Cyprus), Đan Mạch (Denmark), Ai Cập (Egypt), Pháp (France), Đức (Germany), Hy Lạp (Greece), Ghi-nê (Guinea), I-xra-en (Israel), I-ta-li-a (Italy), Nhật Bản (Japan), Gioóc-đa-ni (Jordan), Li-băng (Lebanon), Luych-xăm-bua (Luxemburg), Ma-li (Mali), Ma-u-ri-ta-ni-a (Mauritania), Mô-na-cô (Monaco), Ma-rốc (Morocco), Na Uy (Norway), Bồ Đào Nha (Portugal), Ả-rập Xê-út (Saudi Arabia), Xê-nê-gan (Senegal), Cộng hòa Ả-rập Xi-ri (Syrian Arab Rep.) và  Tô-gô (Togo).
  6. Trong việc áp dụng điều 27.4, Bưu chính Đức (Germany) bảo lưu quyền yêu cầu ở Bưu chính nước nhận gửi một khoản tiền bồi thường mà nước này có thể nhận được từ Bưu chính của nước nơi người gửi cư trú.
  7. Không ảnh hưởng tới các bảo lưu được đưa ra theo điều XIII, CHND Trung Hoa (People’s Rep. of China) bảo lưu quyền giới hạn mọi khoản thù lao đối với việc phát bưu phẩm ký gửi ở nước ngoài với số lượng lớn theo giới hạn đối với bưu phẩm gửi số lượng nhiều được quy định trong Công ước Liên minh Bưu chính Thế giới và Thể lệ Bưu phẩm.

 

Điều XIV

Ngoại lệ về cước chia đường  bộ chiều đến

  1. Không ảnh hưởng tới điều 34, Bưu chính Áp-ga-ni-xtăng (Afganistan) bảo lưu quyền thu bổ sung một khoản cước ngoại lệ của cước chia đường bộ chiều đến là 7,50 SDR cho một bưu kiện.

 

Điều XV

Các loại cước đặc biệt

  1. Bưu chính của Bỉ (Belgium), Na-uy (Norway) và Hợp chủng quốc Hoa kỳ (United States of America) có thể thu cước đường bộ đối với bưu kiện máy bay cao hơn đối với bưu kiện thủy bộ.
  2. Bưu chính Li-băng (Lebanon) được phép thu cước đối với bưu kiện có khối lượng đến 1 kilôgam như mức cước áp dụng cho bưu kiện có khối lượng trên 1 kilôgam đến 3 kilôgam.
  3. Bưu chính Cộng hoà Pa-na-ma (Panama Rep.) được phép thu 0,20 SDR cho mỗi kilôgam bưu kiện thủy bộ được vận chuyển bằng đường bay (S.A.L) quá giang.

 

Để làm bằng, các đại diện toàn quyền có tên dưới đây đã soạn thảo Nghị định thư này và cùng ký vào một bản chính duy nhất của Nghị định thư. Nghị định thư này có hiệu lực và giá trị như khi các quy định của Nghị định thư này được đưa vào văn bản của Công ước. Bản chính của Nghị định thư do Tổng Giám đốc Văn phòng Quốc tế lưu chiểu. Văn phòng Quốc tế của Liên minh Bưu chính Thế giới gửi tới mỗi bên ký kết một bản sao của Nghị định thư này.

 

Làm tại Bu-ca-rét, ngày 5 tháng 10 năm 2004.