CÔNG ƯỚC

VIÊNNGÀY 11 THÁNG 04 NĂM 1980 VỀ MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ

CHƯƠNGI

PHẠMVI ÁP DỤNG

Điều 1.

1.Công ước này áp dụng cho các hợpđồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sởthương mại tại các quốc gia khác nhau.

a. Khi các quốc gia này là các quốc gia thànhviên của Công ước hoặc,

b.Khi theo các quy tắc tư pháp quốctế thì luật được áp dụng là luậtcủa nước thành viên Công ước này.

2. Sự kiện các bên có trụ sởthương mại tại các quốc gia khác nhau không tínhđến nếu sự kiện này không xuất phát từhợp đồng, từ các mối quan hệ đã hìnhthành hoặc vào thời điểm ký hợp đồnggiữa các bên hoặc là từ việc trao đổi thôngtin giữa các bên.

3. Quốc tịch của các bên, quy chếdân sự hoặc thương mại của họ, tínhchất dân sự hay thương mại của hợpđồng không được xét tới khi xácđịnh phạm vi áp dụng của Công ước này.

Điều 2:

Công ước này không áp dụng vào việcmua bán:

a. Các hàng hóa dùng cho cá nhân, gia đình hoặcnội trợ, ngoại trừ khi người bán, vàobất cứ lúc nào trong thời gian trước hoặcvào thời điểm ký kết hợp đồng, khôngbiết hoặc không cần phải biết rằng hàng hóađã được mua để sử dụng nhưthế.

b. Bán đấu giá.

c. Để thi hành luật hoặc vănkiện uỷ thác khác theo luật.

d. Các cổ phiếu, cổ phần,chứng khoán đầu tư, các chứng từ lưuthông hoặc tiền tệ.

e. Tàu thủy, máy bay và các chạy trênđệm không khí.

f. Điện năng.

Điều 3:

1. Được coi là hợp đồng mua báncác hợp đồng cung cấp hàng hóa sẽ chếtạo hay sản xuất, nếu bên đặt hàng không cónghĩa vụ cung cấp phần lớn các nguyên liệucần thiết cho việc chế tạo hay sảnxuất hàng hóa đó.

2. Công ước này không áp dụng cho cáchợp đồng trong đó nghĩa vụ của bên giaohàng chủ yếu là phải thực hiện một côngviệc hoặc cung cấp một dịch vụ khác.

Điều 4:

Công ước này chỉ điềuchỉnh việc ký kết hợp đồng mua bán và cácquyền và nghĩa vụ của người bán vàngười mua phát sinh từ hợp đồng đó.Trừ trường hợp có quy định khácđược nêu trong Công ước, Công ước khôngliên quan tới:

a. Tính hiệu lực của hợpđồng, hoặc bất cứ điều khoản nàocủa hợp đồng, hoặc bất kỳ tậpquán nào.

b. Hậu qủa mà hợp đồng cóthể đối với quyền sở hữu các hàng hóađã bán.

Điều 5:

Công ước này không áp dụng cho tráchnhiệm của người bán trong trường hợphàng của người bán gây thiệt hại về thânthể hoặc làm chết một người nào đó.

Điều 6:

Các bên có thể loại bỏ việc ápdụng Công ước này hoặc với điềukiện tuân thủ điều 12, có thể làm trái vớibất cứ điều khoản nào của Côngước hay sửa đổi hiệu lực của cácđiều khoản đó.

CHƯƠNGII

CÁCQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 7

1. Khi giải thích Công ước này, cầnchú trọng đến tính chất quốc tế củanó, đến sự cần thiết phải hỗ trợviệc áp dụng thống nhất Công ước và tuân thủtrong thương mại quốc tế.

2. Các vấn đề liên quan đếnđối tượng điều chỉnh của Côngước này mà không quy định thẳng trong Côngước thì sẽ được giải quyếtchiếu theo các nguyên tắc chung mà từ đó Côngước được hình thành hoặc nếu không cócác nguyên tắc này, thì chiếu theo luật đượcáp dụng theo quy phạm của tư pháp quốc tế.

Điều 8:

1. Nhằm phục vụ Công ước này,tuyên bố và cách xử sự khác của một bênđược giải thích theo đúng ý địnhcủa họ nếu bên kia đã biết hoặc khôngthể không biết ý định ấy.

2. Nếu điểm trên không đượcáp dụng thì tuyên bố cách xử sự khác củamột bên được giải thích theo nghĩa màmột người có lý trí, nếu người đóđược đặt vào vị trí của phía bên kiatrong những hoàn cảnh tương tự cũng sẽhiểu như thế.

3. Khi xác định ý muốn của mộtbên hoặc cách hiểu của một người có lý trísẽ hiểu thế nào, cần phải tính đếnmọi tình tiết liên quan, kể cả các cuộc đàmphán, mọi thực tế mà các bên đã có trong mối quanhệ tương hỗ của họ, các tập quán vàmọi hành vi sau đó của hai bên.

Điều 9:

1. Các bên bị ràng buộc bởi tập quánmà họ đã thỏa thuận và bởi các thựctiễn đã được họ thiết lập trongmối quan hệ tương hỗ.

2. Trừ phi có thỏa thuận khác thì cóthể cho rằng các bên ký hợp đồng có ngụ ý ápdụng những tập quán mà họ đã biết hoặccần phải biết và đó là những tập quán cótính chất phổ biến trong thương mạiquốc tế và được các bên áp dụng mộtcách thường xuyên đối với hợp đồngcùng chủng loại trong lĩnh vực buôn bán hữu quanđể điều chỉnh hợp đồng củamình hoặc điều chỉnh việc ký kết hợp đồngđó.

Điều 10: Nhằmphục vụ Công ước này:

a. Nếu một bên có hơn một trụsở thương mại trở lên thì trụ sởthương mại của họ sẽ được coilà trụ sở nào đó có mối liên hệ chặtchẽ nhất đối với hợp đồng vàđối với việc thực hiện hợpđồng đó, có tính tới những tình huống mà cácbên đều biết hoặc đều dự đoánđược vào bất kỳ lúc nào trước hoặcvào thời điểm hợp đồng.

b. Nếu một bên không có trụ sởthương mại thì sẽ lấy nơi cư trúthường xuyên của họ.

Điều 11:

Hợp đồng mua bán không cần phảiđược ký kết hoặc xác nhận bằng vănbản hay phải tuân thủ một yêu cầu nào khácvề hình thức của hợp đồng. Hợpđồng có thể được chứng minh bằngmọi cách, kể cả những lời khai của nhânchứng.

Điều 12:

Bất kỳ quy định nào củađiều 11, điều 29 hoặc phần thứ haicủa Công ước này cho phép hợp đồng mua bán,việc thay đổi hoặc đình chỉ hợpđồng theo sự thỏa thuận của các bênhoặc đơn chào hàng và chấp nhận đơn chàohàng hay bất kỳ sự thể hiện ý chí nào củacác bên được lập và không phải dưới hìnhthức viết tay mà dưới bất cứ hình thứcnào sẽ không được áp dụng khi dù chỉmột trong số các bên có trụ sở thươngmại đặt ở nước là thành viên của Côngước mà nước đó đã tuyên bố bảolưu theo điều 96 của Công ước này. Các bênkhông được quyền làm trái với điều nàyhoặc sửa đổi hiệu lực của nó.

Điều 13:

Theo tinh thần của Công ước này,điện báo và telex cũng được coi là hìnhthức văn bản.

PHẦNII

KÝKẾT HỢP ĐỒNG

Điều 14:

1. Một đề nghị ký kết hợpđồng gửi cho một hay nhiều người xácđịnh được coi là một chào hàng nếu cóđủ chính xác và nếu nó chỉ rõ ý chí củangười chào hàng muốn tự ràng buộc mình trongtrường hợp có sự chấp nhận chào hàngđó. Một đề nghị là đủ chính xác khi nónêu rõ hàng hóa và ấn định số lượng vềgiá cả một cách trực tiếp hoặc gián tiếphoặc quy định thể thức xác địnhnhững yếu tố này.

2. Một đề nghị gửi chonhững người không xác định chỉđược coi là một lời mời làm chào hàng,trừ phi người đề nghị đã phát biểurõ ràng điều trái lại.

Điều 15:

1. Chào hàng có hiệu lực khi nó tớinơi người được chào hàng.

2. Chào hàng dù là loại chào hàng cốđịnh, vẫn có thể bị hủy nếu nhưthông báo về việc hủy chào hàng đếnngười được chào hàng trước hoặccùng lúc với chào hàng.

Điều 16:

1. Cho tới khi hợp đồngđược giao kết, người chào hàng vẫn cóthể thu hồi chào hàng, nếu như thông báo vềviệc thu hồi đó tới nơi ngườiđược chào hàng trước khi người nàygửi thông báo chấp nhận chào hàng.

2. Tuy nhiên, chào hàng không thể bị thuhồi:

a. Nếu nó chỉ rõ, bằng cách ấnđịnh một thời hạn xác địnhđể chấp nhận hay bằng cách khác, rằng nókhông thể bị thu hồi, hoặc

b. Nếu một cách hợp lý ngườinhận coi chào hàng là không thể thu hồi đượcvà đã hành động theo chiều hướng đó.

Điều 17:

Chào hàng, dù là loại cố định,sẽ mất hiệu lực khi người chào hàngnhận được thông báo về việc từchối chào hàng.

Điều 18:

1. Một lời tuyên bố hay một hành vikhác của người được chào hàng biểulộ sự đồng ý với chào hàng cấu thànhchấp nhận chào hàng. Sự im lặng hoặc bấthợp tác vì không mặc nhiên có giá trị một sựchấp nhận.

2. Chấp nhận chào hàng có hiệu lựctừ khi người chào hàng nhận đượcchấp nhận. Chấp thuận chào hàng không phát sinhhiệu lực nếu sự chấp nhận ấy khôngđược gửi tới người chào hàng trongthời hạn mà người này đã quy định trongchào hàng, hoặc nếu thời hạn đó khôngđược quy định như vậy, thì trong mộtthời hạn hợp lý, xét theo các tình tiết củasự giao dịch, trong đó có xét đến tốcđộ của các phương tiện liên lạc do ngườichào hàng sử dụng. Một chào hàng bằng miệngphải được chấp nhận ngay trừ phi cáctình tiết bắt buộc ngược lại.

3. Tuy nhiên nếu do hiệu lực củachào hàng hoặc do thực tiễn đã có giữa hai bêntrong mối quan hệ tương hỗ hoặc tậpquán thì người được chào hàng có thểchứng tỏ sự chấp thuận của mình bằngcách làm một hành vi nào đó như hành vi liên quanđến việc gửi hàng hay trả tiền chẳnghạn dù họ không thông báo cho người chào hàng thìchấp nhận chào hàng chỉ có hiệu lực từ khinhững hành vi đó được thực hiệnvới điều kiện là những hành vi đó phảiđược thực hiện trong thời hạn đãquy định tại điểm trên.

Điều 19:

1. Một sự phúc đáp có khuynhhướng chấp nhận chào hàng nhưng có chứađựng những điểm bổ sung, bớt đihay các sửa đổi khác thì được coi là từ chốichào hàng và cấu thành một hoàn giá.

2. Tuy nhiên một sự phúc đáp có khuynhhướng chấp nhận chào hàng nhưng có chứađựng các điều khoản bổ sung hay nhữngđiều khoản khác mà không làm biến đổimột cách cơ bản nội dung của chào hàng thìđược coi là chấp nhận chào hàng, trừ phingười chào hàng ngay lập tức không biểu hiệnbằng miệng để phản đối nhữngđiểm khác biệt đó hoặc gửi thông báo vềsự phản đối của mình cho ngườiđược chào hàng. Nếu người chào hàng không làmnhư vậy, thì nội dung của hợp đồngsẽ là nội dung của chào hàng với những sựsửa đổi nêu trong chấp nhận chào hàng.

3. Các yếu tố bổ sung hay sửađổi liên quan đến các điều kiện giácả, thanh toán, đến phẩm chất và sốlượng hàng hóa, địa điểm và thờihạn giao hàng, đến phạm vi trách nhiệm của cácbên hay đến sự giải quyết tranh chấpđược coi là những điều kiện làmbiến đổi một cách cơ bản nội dungcủa chào hàng.

Điều 20:

1. Thời hạn để chấp nhậnchào hàng do người chào hàng quy định trongđiện tín hay thư bắt đầu tính từ lúcbức điện được giao để gửiđi hoặc vào ngày ghi trên thư hoặc nếu ngày đókhông có thì tính từ ngày bưu điện đóng dấutrên bì thư. Thời hạn để chấp nhận chàohàng do người chào hàng quy định bằngđiện thoại, bằng telex hoặc bằngphương tiện thông tin liên lạc khác, bắtđầu tính từ thời điểm ngườiđược chào hàng nhận được chào hàng.

2. Các ngày lễ chính thức hay ngày nghỉviệc rơi vào khoảng thời hạn đượcquy định để chấp nhận chào hàng khôngđược trừ, khi tính thời hạn đó. Tuynhiên, nếu không báo về việc chấp nhận chào hàngkhông thể giao tại địa chỉ củangười chào hàng vào ngày cuối cùng của thờihạn quy định bởi vì ngày cuối cùng đó là ngàylễ hay ngày nghỉ việc tại nơi có trụsở thương mại của người chào hàng, thìthời hạn chấp nhận chào hàng sẽđược kéo dài tới ngày làm việc đầu tiênkế tiếp các ngày đó.

Điều 21:

1. Một chấp nhận chào hàng muộn màngcũng có hiệu lực của một chấp nhậnnếu người chào hàng phải thông báo miệng khôngchậm trễ cho người nhận chào hàng hoặcgửi cho người này một thông báo về việcđó.

2. Nếu thư từ hay văn bản khácdo người nhận chào hàng gửi đi chứađựng một sự chấp nhận chậm trễmà thấy rõ rằng nó đã được gửi đitrong những điều kiện mà, nếu sựchuyển giao bình thường, nó đã đến tayngười chào hàng kịp thời, thì sự chấpnhận chậm trễ được coi như chấpnhận đến kịp thời, trừ phi không chậmtrễ người chào hàng thông báo miệng hoặc gửithông báo bằng văn bản cho người đượcchào hàng biết người chào hàng coi chào hàng của mìnhđã hết hiệu lực.

Điều 22:

Chấp nhận chào hàng có thể bịhủy nếu thông báo về việc hủy chào hàng tớinơi người chào hàng trước hoặc cùng mộtlúc khi chấp nhận có hiệu lực.

Điều 23:

Hợp đồng được coi làđã ký kết kể từ lúc sự chấp nhận chàohàng có hiệu lực chiểu theo các quy định củacông ước này.

Điều 24:

Theo tinh thần của Phần II Côngước này, một chào hàng, một thông báo chấpnhận chào hàng hoặc bất cứ một sự thểhiện ý chí nào cũng được coi là "tớinơi" người được chào hàng khiđược thông tin bằng lời nói vớingười này, hoặc được giao bằng bấtcứ phương tiện nào cho chính ngườiđược chào hàng tại trụ sở thươngmại của họ, tại địa chỉ bưu chínhhoặc nếu họ không có trụ sở thươngmại hay địa chỉ bưu chính thì gửi tớinơi thường trú của họ.

CHƯƠNGI

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 25:

Một sự vi phạm hợp đồngdo một bên gây ra là vi phạm cơ bản nếu sựvi phạm đó làm cho bên kia bị thiệt hại màngười bị thiệt hại, trong một chừngmực đáng kể bị mất cái mà họ có quyềnchờ đợi trên cơ sở hợp đồng,trừ phi bên vi phạm không tiên liệu đượchậu qủa đó và một người có lý trí minhmẫn cũng sẽ không tiên liệu đượcnếu họ cũng ở vào hoàn cảnh tươngtự.

Điều 26:

Một lời tuyên bố về việchủy hợp đồng chỉ có hiệu lực nếuđược thông báo cho bên kia biết.

Điều 27:

Bởi vì trong Phần II của Côngước này không có quy định gì khác nên, trongtrường hợp, nếu thông báo yêu cầu hay thông tinkhác đã được thực hiện bởi một bêncủa hợp đồng chiếu theo Phần III này vàbằng một phương tiện thích hợp với hoàncảnh, thì một sự chậm trễ hoặc lầmlẫn trong việc chuyển giao thông tin hoặc sựthông tin không đến người nhận, cũng sẽkhông làm bên đó mất quyền viện dẫn các thông tincủa mình.

Điều 28:

Nếu một bên có quyền yêu cầu bên kiaphải thi hành một nghĩa vụ nào đó thì chiếutheo các quy định của Công ước này, Tòa án khôngbị bắt buộc phải đưa ra phán quyếtbuộc bên kia thực hiện thực sự hợpđồng trừ trường hợp nếu tòa án ra phánquyết đó trên cơ sở luật nước mìnhđối với các hợp đồng mua bán tươngtự không do Công ước này điều chỉnh.

Điều 29:

1. Một hợp đồng có thểđược sửa đổi hay chấm dứtbằng thỏa thuận đơn thuần giữa các bên.

2. Một hợp đồng bằng vănbản chứa đựng một điều khoản quyđịnh rằng mọi sự sửa đổihoặc chấm dứt hợp đồng phảiđược các bên làm bằng văn bản thì khôngthể bị sửa đổi hay chấm dứt theothỏa thuận giữa các bên dưới một hìnhthức khác. Tuy nhiên hành vi của mỗi bên có thể khôngcho phép họ được viện dẫn điềukhoản ấy trong chừng mực nếu bên kia căncứ vào hành vi này.

CHƯƠNGII

NGHĨAVỤ CỦA NGƯỜI BÁN

Điều 30:

Người bán có nghĩa vụ giao hàng, giaochứng từ liên quan đến hàng hoá và chuyển giaoquyền sở hữu về hàng hoá theo đúng quyđịnh của hợp đồng và của Côngước này.

MụcI:

GIAOHÀNG VÀ CHUYỂN GIAO CHỨNG TỪ

Điều 31:

Nếu người bán không bắt buộcphải giao hàng tại một nơi nhất địnhnào đó, thì nghĩa vụ giao hàng của người nàylà:

a. Nếu hợp đồng mua bán quyđịnh cả việc vận chuyển hàng hoá thìngười bán phải giao hàng cho người chuyên chởđầu tiên để chuyển giao cho người mua.

b. Nếu trong những trường hợpkhông dự liệu bởi điểm nói trên, mà đốitượng của hợp đồng mua bán là hàngđặc định hoặc là hàng đồng loạiphải được trích ra từ một khốilượng dự trữ xác định hoặc phảiđược chế tạo hay sản xuất ra và vào lúcký kết hợp đồng, các bên đã biết rằnghàng đã có hay đã phải được chế tạohoặc sản xuất ra tại một nơi nào đó thìngười bán phải có nghĩa vụ đặt hàngdưới quyền định đoạt củangười mua tại nơi đó.

c. Trong các trường hợp khác,người bán có nghĩa vụ đặt hàng dướiquyền định đoạt của người muatại nơi nào mà người bán có trụ sởthương mại vào thời điểm ký kếthợp đồng.

Điều 32:

1. Nếu chiếu theo hợp đồng haycông ước này, người bán giao hàng cho mộtngười chuyên chở, và nếu hàng không đượccá biệt hoá một cách rõ ràng dành cho mục đích củahợp đồng bằng cách ghi ký mã hiệu trên hàng hoá,bằng các chứng từ chuyên chở hay bằng mộtcách khác, thì người bán phải thông báo cho ngườimua biết về việc họ đã gửi hàng kèm theochỉ dẫn về hàng hoá.

2. Nếu người bán có nghĩa vụphải thu xếp việc chuyên chở hàng hoá, thì họphải ký kết các hợp đồng cần thiếtđể việc chuyên chở được thựchiện tới đích, bằng các phương tiệnchuyên chở thích hợp với hoàn cảnh cụ thểvà theo các điều kiện thông thường đốivới phương thức chuyên chở.

3. Nếu người bán không có nghĩavụ phải bảo hiểm hàng hoá trong quá trình hàng chuyênchở, thì họ phải cung cấp cho người mua,nếu người này yêu cầu, mọi thông tin cầnthiết mà họ có thể giúp người mau ký kếthợp đồng bảo hiểm.

Điều 33: Người bán phải giao hàng

a)Đúng vào ngày giao hàng mà hợpđồng đã quy định, hay có thể xácđịnh được bằng cách tham chiếu vàohợp đồng.

b)Vào bất kỳ thời điểmnào trong khoảng thời gian được hợpđồng ấn định hay có thể xác địnhđược khoảng thời gian giao hàng bằng cáchtham chiếu vào hợp đồng, nếu như khôngthể căn cứ vào các tình tiết để biếtngày giao hàng mà người mua ấn định là ngày nào.

c)Trong trường hợp khác, trongmột thời gian hợp lý sau khi hợp đồngđược ký kết.

Điều 34:

Nếu người bán phải có nghĩavụ phải giao các chứng từ liên quan đến hànghoá thì họ phải thi hành nghĩa vụ này đúngthời hạn, đúng địa điểm và đúnghình thức như quy định trong hợp đồng.Trong trường hợp người bán giao chứngtừ trước kỳ hạn, thì họ có thể, trướckhi hết thời hạn quy định sẽ giaochứng từ, loại bỏ bất kỳ điểmnào không phù hợp với chứng từ vớiđiều kiện là việc làm này không gây cho ngườimua một trở ngại hay phí tổn vô lý nào. Tuy nhiên,người mua vẫn có quyền đòi người bánbồi thường thiệt hại chiếu theo Công ướcnày.

MụcII:

TÍNHPHÙ HỢP CỦA HÀNG HOÁ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜITHỨ BA

Điều 35:

1. Người bán giao hàng đúng số lượng,phẩm chất và mô tả như quy định tronghợp đồng, và đúng bao bì hay đóng gói nhưhợp đồng yêu cầu.

2. Ngoại trừ những trườnghợp đã được các bên thỏa thuận khác,hàng hóa bị coi là không phù hợp với hợpđồng nếu:

a. Hàng hóa không thích hợp cho các mụcđích sử dụng mà các hàng hóa cùng loại vẫnthường đáp ứng.

b. Hàng không thích hợp cho bất kỳmục đích cụ thể nào mà người bán đãtrực tiếp hoặc gián tiếp biếtđược vào lúc ký hợp đồng, trừ trườnghợp nếu căn cứ vào các hoàn cảnh cụthể có thể thấy rằng không dựa vào ý kiếnhay sự phán đoán của người bán hoặc nếuđối với họ làm như thế là không hợp lý.

c. Hàng không có các tính chất của hàngmẫu hoặc kiểu dáng mà người bán đã cungcấp cho người mua.

d. Hàng không được đóng phong bì theocách thông thường cho những hàng cùng loại hoặc,nếu không có cách thông thường, thì bằng cách thíchhợp để giữ gìn và bảo vệ hàng hoá đó

3. Người bán không chịu trách nhiệmvề việc giao hàng không đúng hợp đồngnhư đã nêu trong các điểm từ a đến dcủa khoản trên nếu như người mua đãbiết hoặc không thể không biết về việc hàngkhông phù hợp vào lúc ký kết hợp đồng.

Điều 36:

1. Người bán chịu trách nhiệmchiếu theo hợp đồng và Công ước này, vềmọi sự không phù hợp nào của hàng hóa mà sự khôngphù hợp đó vào lúc chuyển giao quyền rủi ro sangngười mua, ngay cả khi sự không phù hợp củahàng hóa chỉ được phát hiện sau đó.

2. Người bán cũng chịu tráchnhiệm về mọi sự không phù hợp của hàng hóaxảy ra sau thời điểm đã nói ở điểmtrên và là hậu quả của việc người bán vi phạmbất cứ một nghĩa vụ nào của mình, kểcả việc không thể hoàn toàn đảm bảorằng trong một thời hạn nào đó, hàng hóa vẫnthích hợp cho mục đích sử dụng thôngthường hay mục đích cụ thể hoặcvẫn duy trì được những tính chất hayđặc tính đã quy định.

Điều 37:

Trong trường hợp giao hàng trướcthời hạn, người bán có quyền, cho tớitrước khi hết hạn giao hàng, giao một phầnhay một số lượng thiếu, hoặc giao hàngmới thay cho hàng đã giao không phù hợp với hợpđồng, hoặc khắc phục mọi sự không phùhợp của hàng hóa đã giao với điều kiệnlà việc làm đó của người bán không gây chongười mua một trở ngại hay phí tổn vô lýnào. Tuy nhiên người mua có quyền đòi hỏi bồithường thiệt hại chiếu theo Công ướcnày.

Điều 38:

1. Người mua phải kiểm tra hàng hóahoặc bảo đảm đã có sự kiểm tra hàng hóatrong một thời hạn ngắn nhất mà thựctế có thể làm được tuỳ tình huốngcụ thể.

2. Nếu hợp đồng có quyđịnh về việc chuyên chở hàng hóa, thì việckiểm tra hàng có thể được dời lạiđến lúc hàng tới nơi đến.

3. Nếu địa điểm đếncủa hàng bị thay đổi trong thời gian hàngđang trên đường vận chuyển hoặc hàngđược người mua gửi đi tiếp và khiđó người mua không có khả năng hợp lýđể kiểm tra hàng hóa, còn người bán đãbiết hay đáng lẽ phải biết khi ký kếthợp đồng về khả năng đổi lộtrình hay gửi tiếp đó, thì việc kiểm tra cóthể được dời lại đến khi hàngtới nơi đến mới.

Điều 39:

1. Người mua bị mất quyềnkhiếu nại về việc hàng hóa không phù hợphợp đồng nếu người mua không thông báo chongười bán những tin tức về việc không phù hợpđó trong một thời hạn hợp lý kể từ lúcngười mua đã phát hiện ra sự không phù hợpđó.

2. Trong mọi trường hợp,người mua bị mất quyền khiếu nạivề việc hàng không phù hợp với hợpđồng nếu họ không thông báo cho người bánbiết về việc đó chậm nhất trong thờihạn 2 năm kể từ ngày hàng hóa đã thựcsự được giao cho người mua trừ phithời hạn này trái ngược với thời hạnbảo hành quy định trong hợp đồng.

Điều 40:

Người bán không có quyền việndẫn các quy định của các điều 38 và 39nếu như sự không phù hợp của hàng hóa liên quanđến các yếu tố mà người bán đãbiết hoặc không thể không biết và họ đãkhông thông báo cho người mua.

Điều 41:

Người bán phải giao những hàng hóakhông bị ràng buộc bởi bất cứ quyềnhạn hay yêu sách nào của người thứ ba trừtrường hợp người mua đồng ý nhậnloại hàng bị ràng buộc vào quyền hạn và yêu sáchnhư vậy. Tuy nhiên, nếu những quyền hạn vàyêu sách đó được hình thành trên cơ sở sởhữu công nghiệp hay sở hữu trí tuệ khác thìnghĩa vụ của người bán sẽđược điều chỉnh theo điều 42.

Điều 42:

Người bán phải giao những hàng hóakhông bị ràng buộc bởi bất cứ quyềnhạn hay yêu sách nào của người thứ ba trên cơsở sở hữu trí tuệ khác mà người bán đãbiết hoặc không biết vào thời điểm kýkết hợp đồng, với điều kiệnnếu các quyền và yêu sách nói trên được hình thànhtrên cơ sở sở hữu công nghiệp hoặc sởhữu trí tuệ khác.

a. Chiểu theo pháp luật của quốc gianơi hàng hóa sẽ được bán lại hay sửdụng bằng cách khác, nếu các bên có dự đoán vàolúc ký kết hợp đồng rằng hàng hóa sẽđược bán lại hay sử dụng bằng cách kháctại quốc gia đó, hoặc là:

b. Trong mọi trường hợp khác -chiểu theo luật pháp của quốc gia có trụ sởthương mại của người mua.

Trong trường hợp sau đây,người bán không bị ràng buộc bởi các nghĩavụ nêu trên, nếu:

c. Vào lúc ký kết hợp đồng,người mua đã biết hoặc không thể khôngbiết về sự hiện hữu của quyềnlợi hay yêu sách nói trên, hoặc là:

d. Quyền lợi hay yêu sách bắt nguồntừ sự kiện người bán đã tuân theo cácbản thiết kế kỹ thuật, hình vẽ, côngthức hay những số liệu cơ sở dongười mua cung cấp.

Điều 43:

1. Người mua mất quyền khiếunại dựa vào các quy định của điều 41 vàđiều 42 nếu như họ không thông báo chongười bán những tin tức về tính chấtcủa quyền hạn hay yêu sách của ngườithứ ba, trong một thời hạn hợp lý kểtừ lúc người mua đã biết hay đáng lẽphải biết về quyền hoặc yêu sách đó.

2. Người bán không có quyền việndẫn những sự quy định từ điểm 1nêu trên nếu người bán đã biết về quyềnhạn hay yêu sách của người thứ ba và về tínhchất của quyền hạn hay yêu sách đó.

Điều 44:

Bất chấp những quy địnhcủa điểm 1 điều 39 và khoản 1 điều43, người mua có thể giảm giá chiếu theođiều 50 hay đòi bồi thường thiệthại, ngoại trừ khoản lợi bị bỏlỡ, nếu người mua có lý do hợp lý đểgiải thích vì sao họ không thông báo tin tức cầnthiết cho người bán.

MụcIII:

CÁCBIỆN PHÁP BẢO HỘ HỢP LÝ TRONG TRƯỜNGHỢP NGƯỜI BÁN VI PHẠM HỢP ĐỒNG.

Điều 45:

1. Nếu người bán đã không thựchiện một nghĩa vụ nào đó của họ phátsinh từ hợp đồng mua bán hay Công ước này,thì người mua có căn cứ để:

a. Thực hiện những quyền hạncủa mình theo quy định tại các điều từ46 đến 52.

b. Đòi bồi thường thiệt hạinhư đã quy định tại các điều từ 74đến 77.

2. Người mua không mất quyền đòibồi thường thiệt hại khi họ sửdụng quyền dùng một biện pháp bảo hộ pháplý khác.

3. Không một thời hạn trì hoãn nào cóthể được Tòa án hay Trọng tài ban chongười bán khi người mua sử dụngđến bất kỳ biện pháp bảo hộ pháp lýnào trong trường hợp người bán vi phạmhợp đồng.

Điều 46:

1. Người mua có thể yêu cầungười bán phải thực hiện nghĩa vụ,trừ phi người mua sử dụng một biệnpháp bảo hộ pháp lý không hợp với yêu cầuđó.

2. Nếu hàng hóa không phù hợp vớihợp đồng thì người mua có thể đòingười bán phải giao hàng thay thế nếu sựkhông phù hợp đó tạo thành một sự vi phạmcơ bản hợp đồng và yêu cầu vềviệc thay thế hàng phải được đặtra cùng một lúc với việc thông báo những dữkiện chiếu theo điều 39 hoặc trong mộtthời hạn hợp lý sau đó.

3. Nếu hàng hóa không phù hợp vớihợp đồng, người mua có quyền đòingười bán phải loại trừ sự không phùhợp ấy, trừ những trường hợp khiđiều này không hợp lý xét theo tất cả các tìnhtiết. Việc yêu cầu loại trừ sự không phùhợp của hàng hóa so với hợp đồng phảiđược tiến hành hoặc là cùng một lúc vớithông báo những dữ kiện chiếu theo điều 39hoặc trong một thời hạn hợp lý sau đó.

Điều 47:

1. Người mua có thể cho ngườibán thêm một thời hạn bổ sung hợp lýđể người bán thực hiện nghĩa vụ.

2. Trừ phi người mua đãđược người bán thông báo rằng ngườibán sẽ không thực hiện nghĩa vụ của mìnhtrong thời hạn bổ sung đó, người mua khôngđược sử dụng đến bất cứbiện pháp bảo hộ pháp lý nào trong trườnghợp người bán vi phạm hợp đồngtrước khi thời hạn bổ sung kết thúc. Tuynhiên ngay cả trong trường hợp này người muacũng không mất quyền đòi bồi thườngthiệt hại do người bán chậm trễ trongviệc thực hiện nghĩa vụ của mình.

Điều 48:

1. Với điều kiện tuân thủ quyđịnh của điều 49 người bán có thể,ngay cả sau khi hết thời hạn giao hàng, loạitrừ mọi thiếu sót trong việc thực hiệnnghĩa vụ của mình, phí tổn do người bánchịu, với điều kiện là điều đókhông kéo theo một sự chậm trễ vô lý mà không gây racho người mua những trở ngại phi lý hay tình hìnhbất định về việc người bán phảihoàn trả các phí tổn mà người mua gánh chịu. Tuynhiên, người mua duy trì quyền đòi bồithường thiệt hại chiếu theo Công ướcnày.

2. Nếu người bán yêu cầungười mua cho biết là người mua có chấpnhận việc loại trừ thiếu sót nói trên củangười bán hay không và nếu người mua không đápứng yêu cầu này của người bán trong mộtthời hạn hợp lý, thì người bán có thểloại trừ thiếu sót đó trong phạm vi thờihạn mà người bán đã ghi trong đơn yêucầu. Người mua không thể, trước khi mãnhạn ấy, sử dụng bất cứ biện phápbảo hộ pháp lý nào không thích hợp cho việc thi hànhnghĩa vụ của người bán.

3. Nếu người bán thông báo chongười mua rằng người bán sẽ thựchiện việc loại trừ thiếu sót trong mộtthời hạn ấn định thì cần hiểurằng thông báo nói trên bao gồm cả yêu cầungười mua cho biết họ chấp nhận việcloại trừ thiếu sót hay không chiếu theo quyđịnh của khoản 2 nói trên.

4. Yêu cầu hay thông báo của ngườibán theo quy định của các khoản 2 hay 3 củađiều này sẽ không có hiệu lực nếungười mua không nhận được.

Điều 49:

1. Người mua có thể tuyên bốhủy hợp đồng:

a. Nếu việc người bán khôngthực hiện một nghĩa vụ nào đó củahọ phát sinh từ hợp đồng hay từ Côngước này cấu thành một vi phạm chủ yếuđến hợp đồng, hoặc:

b. Trong trường hợp không giao hàng:Nếu người bán không giao hàng trong thời gian đãđược người mua gia hạn thêm cho họchiếu theo khoản 1 điều 47 hoặc nếungười bán tuyên bố sẽ không giao hàng trong thờigian được gia hạn này.

2. Tuy nhiên trong trường hợp nếungười bán đã giao hàng thì người mua sẽmất quyền hủy hợp đồng nếungười mua đã không tuyên bố hủy hợpđồng.

a. Khi người mua giao hàng chậm trongmột thời hạn hợp lý kể từ lúcngười mua đã biết rằng việc giao hàng đãđược thực hiện .

b. Đối với mọi trường hợpvi phạm trừ trường hợp giao hàng chậmtrễ, trong một thời hạn hợp lý:

i. Kể từ lúc người mua đãbiết hay đáng lẽ phải biết về sự viphạm đó.

ii. Sau khi đã hết mọi thời hạnmà người mua đã gia hạn thêm cho người bánchiếu theo khoản 1 điều 47 hoặc sau khingười bán đã tuyên bố rằng, họ sẽ khôngthực hiện nghĩa vụ của mình trong thờihạn đã được gia hạn thêm đó, hoặc:

iii. Sau khi đã hết mọi thờihạn bổ sung mà người bán đã yêu cầuchiếu theo khoản 2 điều 48 hay sau khi ngườimua đã tuyên bố là họ không chấp nhận chongười bán thực hiện nghĩa vụ.

Điều 50:

Trong trường hợp hàng hóa không phùhợp với hợp đồng, dù tiền hàng đãđược trả hay chưa người mua có thểgiảm giá hàng theo tỷ lệ căn cứ vào sự saibiệt giữa giá trị thực của hàng hóa vào lúc giaohàng và giá trị của hàng hóa nếu hàng phù hợp hợpđồng vào lúc giao hàng. Tuy nhiên, nếu người bánloại trừ mọi thiếu sót trong việc thựchiện nghĩa vụ chiếu theo điều 37 hoặcđiều 48 hoặc nếu người mua từchối chấp nhận việc thực hiện củangười bán chiếu theo các điều này thìngười mua không được giảm giá hàng.

Điều 51:

1. Nếu người bán chỉ giao mộtphần hàng hóa hoặc nếu chỉ một phần hànghóa đã giao phù hợp với hợp đồng thì cácđiều 46 đến 50 sẽ được áp dụngđối với phần hàng hóa thiếu hoặc phầnhàng không phù hợp với hợp đồng.

2. Người mua chỉ được tuyênbố hủy bỏ toàn bộ hợp đồng, nếuviệc không thực hiện hợp đồng hoặcmột phần hàng giao không phù hợp với hợpđồng cấu thành một sự vi phạm chủyếu hợp đồng.

Điều 52:

1. Nếu người bán giao hàng trướcthời hạn quy định thì người muađược quyền lựa chọn hoặc chấpnhận hoặc từ chối việc giao hàng đó.

2. Nếu người bán giao một sốlượng nhiều hơn số lượng quyđịnh trong hợp đồng, thì người mua cóthể chấp nhận hay từ chối việc giaosố lượng phụ trội, nếu người muachấp nhận toàn bộ hoặc một phần sốlượng phụ trội nói trên thì người mua phảitrả tiền hàng phụ trội. Nếu người muachấp nhận toàn bộ hoặc một phần sốlượng phụ trội nói trên thì người muaphải trả tiền hàng phụ trội theo giá hợpđồng quy định.

CHƯƠNGIII

NGHĨAVỤ CỦA NGƯỜI MUA

Điều 53:

Người mua có nghĩa vụ thanh toántiền hàng và nhận hàng theo quy định của hợpđồng và của Công ước này.

MỤCI.

THANHTOÁN TIỀN HÀNG

Điều 54:

Nghĩa vụ thanh toán tiền hàng củangười mua bao gồm các việc áp dụng các biệnpháp tuân thủ các thủ tục mà hợp đồnghoặc luật lệ đòi hỏi để có thểthực hiện được thanh toán tiền hàng.

Điều 55:

Trong những trường hợp, nếuhợp đồng đã được ký kết mộtcách hợp pháp, nhưng trong hợp đồng không quyđịnh giá cả một cách trực tiếp hoặcgián tiếp, hoặc không quy định cách xác địnhgiá thì được phép suy đoán rằng, các bên, trừphi có quy định trái ngược, đã có ngụ ýdựa vào giá đã được ấn định choloại hàng hóa như vậy khi hàng hóa này đượcđem bán trong những điều kiện tươngtự của ngành buôn bán hữu quan.

Điều 56:

Nếu giá cả được ấnđịnh theo trọng lượng của hàng hóa thì trongtrường hợp có nghi ngờ, giá sẽđược xác định theo trọng lượngtịnh.

Điều 57:

1. Nếu người mua không có nghĩavụ phải thanh toán tiền hàng tại mộtđịa điểm quy định nào đó thì họphải trả tiền cho người bán:

a. Tại nơi có trụ sở thươngmại của người bán hoặc:

b. Tại nơi giao hàng hoặc chứngtừ nếu việc trả tiền phảiđược làm cùng lúc với việc giao hàng hoặcchứng từ.

2. Người bán phải gánh chịu mọisự gia tăng phí tổn để thực hiệnviệc thanh toán do sự thay đổi địađiểm của trụ sở thương mạicủa mình sau khi hợp đồng được kýkết.

Điều 58:

1. Nếu người mua không có nghĩavụ phải trả tiền vào một thời hạncụ thể nào nhất định, thì họ phảitrả khi, chiếu theo hợp đồng và Côngước này, người bán đặt dướiquyền định đoạt của người mua,hoặc hàng hóa hoặc các chứng từ nhận hàng.Người bán có thể đặt điều kiệnphải thanh toán như vậy để đổi lạiviệc họ giao hàng hoặc chứng từ.

2. Nếu hợp đồng quy địnhviệc chuyên chở hàng hóa, người bán có thểgửi hàng đi với điều kiện là hàng haychứng từ nhận hàng chỉ được giao chongười mua khi người mua thanh toán tiền hàng.

3. Người mua không có nghĩa vụphải thanh toán tiền hàng trước khi họ cóthể kiểm tra hàng hóa, trừ những trườnghợp mà có thể thức giao hàng hay trả tiền do cácbên thỏa thuận không cho phép làm việc đó.

Điều 59:

Người mua phải trả tiền vàongày thanh toán đã quy định hoặc có thểđược xác định theo hợp đồng và Côngước này, mà không cần có một lời yêu cầu hayviệc thực hiện một thủ tục nào khácvề phía người bán.

MỤCII:

NHẬNHÀNG

Điều 60:

Nghĩa vụ nhận hàng củangười mua gồm:

a. Thực hiện mọi hành vi màngười ta có quyền chờ đợi ở họmột cách hợp lý để cho phép người bánthực hiện việc giao hàng và.

b. Tiếp nhận hàng hóa.

MỤCIII.

CÁCBIỆN PHÁP BẢO HỘ PHÁP LÝ TRONG TRƯỜNG HỢPNGƯỜI MUA VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Điều 61:

1. Nếu người mua không thựchiện một nghĩa vụ nào đó theo hợpđồng mua bán hay bản Công ước này, thìngười bán có thể:

a. Thực hiện các quyền quy địnhtại các điều 62 và 65.

b. Đòi bồi thường thiệt hạinhư quy định tại các điều từ 74đến 77.

2. Người bán không mất quyền đòibồi thường thiệt hại khi họ sửdụng quyền áp dụng các biện pháp bảo hộpháp lý khác.

3. Không một thời hạn gia hạn nào cóthể được tòa án hay Trọng tài ban chongười mua khi người bán viện dẫn mộtbiện pháp bảo hộ pháp lý nào đó mà họ cóquyền sử dụng trong trường hợpngười mua vi phạm hợp đồng.

Điều 62:

Người bán có thể yêu cầungười mua trả tiền, nhận hàng hay thựchiện các nghĩa vụ khác của người mua,trừ phi họ sử dụng một biện pháp bảohộ pháp lý khác không thích hợp với các yêu cầuđó.

Điều 63:

1. Người bán có thể chấp nhậncho người mua một thời hạn bổ sung hợplý để thực hiện nghĩa vụ của mình.

2. Trừ phi nhận được thông báocủa người mua cho biết sẽ không thựchiện nghĩa vụ trong thời gian ấy, ngườibán, trước khi mãn hạn, không thể viện dẫnbất cứ một biện pháp bảo hộ pháp lý nào màhọ được sử dụng trong trườnghợp người mua vi phạm hợp đồng. Tuynhiên, do sự việc này, người bán không mấtquyền đòi bồi thường thiệt hại vìngười mua chậm thực hiện nghĩa vụ.

Điều 64:

1. Người bán có thể tuyên bốhủy hợp đồng:

a. Nếu sự kiện người mua khôngthi hành nghĩa vụ nào đó của họ theo hợpđồng hay Công ước hay cấu thành một sựvi phạm chủ yếu hợp đồng, hoặc.

b. Nếu người mua không thi hành nghĩavụ trả tiền hoặc không nhận hàng trong thờihạn bổ sung mà người bán chấp nhận chohọ chiếu theo khoản 1 điều 63 hay nếuhọ tuyên bố sẽ không làm việc đó trong thờihạn ấy.

2. Tuy nhiên trong những trường hợpkhi người mua đã trả tiền, người bánmất quyền tuyên bố hủy hợp đồngnếu họ không làm việc này:

a. Trong trường hợp người muachậm thực hiện nghĩa vụ - trước khingười bán biết nghĩa vụ đãđược thực hiện, hoặc:

b. Trong trường hợp người mua viphạm bất cứ nghĩa vụ nào khác ngoài việcchậm trễ - trong một thời hạn hợp lý:

- Kể từ lúc người bán đãbiết hay đáng lẽ phải biết sự vi phạmđó, hoặc:

- Sau khi hết mọi thời hạn bổsung mà người bán chấp nhận chiếu theo khoản1 điều 63 hay sau khi người mua đã tuyên bốrằng họ sẽ không thực hiện nghĩa vụcủa mình trong thời hạn bổ sung đó.

Điều 65:

1. Nếu theo hợp đồng ngườimua phải xác định hình dáng, kích thước haynhững đặc điểm khác đặc trưngcủa hàng hóa và nếu người mua không làm điềuấy vào thời hạn đã thỏa thuận hay trongmột thời hạn hợp lý kể từ lúc nhậnđược yêu cầu của người bán, thìngười bán có thể tự mình xác định hàng hóachiếu theo nhu cầu của người mua mà họ cóthể biết mà không làm hại đến các quyềnlợi khác.

2. Nếu chính người bán tự mìnhthực hiện việc xác định hàng hóa, họphải báo chi tiết cho người mua biết nộidung việc xác định và cho người mua mộtthời hạn hợp lý để người này cóthể xác định khác. Nếu, sau khi nhậnđược thông báo của người bán màngười mua không sử dụng khả năng này trongthời hạn nói trên, thì sự xác định hàng hóa dongười bán thực hiện có tính chất bắtbuộc.

CHƯƠNGIV

CHUYỂNRỦI RO

Điều 66:

Việc mất mát hay hư hỏng hàng hóaxảy ra sau khi rủi ro chuyển sang người mua khôngmiễn trừ cho người này nghĩa vụ phảitrả tiền, trừ phi việc mất mát hay hưhỏng ấy là do hành động của người bángây nên.

Điều 67:

1. Khi hợp đồng mua bán quy địnhviệc vận chuyển hàng hóa và người bán khôngbị buộc phải giao hàng tại nơi xácđịnh, rủi ro được chuyển sangngười mua kể từ lúc hàng được giao chongười chuyên chở thứ nhất đểchuyển giao cho người mua chiếu theo hợpđồng mua bán. Nếu người bán bị buộcphải giao hàng cho một người chuyên chở tạimột nơi xác định, các rủi ro khôngđược chuyển sang người mua nếu hàng hóachưa được giao cho người chuyên chởtại nơi đó. Sự kiện người bánđược phép giữ lại các chứng từnhận hàng không ảnh hưởng gì đến sựchuyển giao rủi ro.

2. Tuy nhiên, rủi ro không đượcchuyển sang người mua nếu hàng hóa khôngđược đặc định hóa rõ ràng cho mụcđích của hợp đồng hoặc bằng cách ghi kýmã hiệu trên hàng hóa, bằng các chứng từ chuyênchở, bằng một thông báo gửi cho người muahoặc bằng bất cứ phương pháp nào khác.

Điều 68:

Người mua nhận rủi ro về mìnhđối với những hàng hóa bán trên đườngvận chuyển kể từ lúc hàng hóa được giaocho người chuyên chở là người đã phátchứng từ xác nhận một hợp đồngvận chuyển. Tuy nhiên, nếu vào lúc ký kết hợpđồng mua bán, người bán đã biết hoặcđáng lẽ phải biết sự kiện hàng hóa đãbị mất mát hay hư hỏng và đã không thông báo chongười mua về điều đó thì việc mấtmát hay hư hỏng hàng hóa do người bán phải gánhchịu.

Điều 69:

1. Trong các trường hợp khôngđược nêu tại các điều 67 và 68, các rủiro được chuyển sang người mua khingười này nhận hàng hoặc, nếu họ không làmviệc này đúng thời hạn quy định, thì kểtừ lúc hàng hóa được đặt dướiquyền định đoạt của người mua vàngười mua đã vi phạm hợp đồng vì khôngchịu nhận hàng.

2. Tuy nhiên, nếu người mua bị ràngbuộc phải nhận hàng tại một nơi khácvới nơi có xí nghiệp thương mại củangười bán, rủi ro được chuyển giao khithời hạn giao hàng phải được thựchiện và người mua biết rằng hàng hóa đãđược đặt dưới quyền địnhđoạt của họ tại nơi đó.

3. Nếu hợp đồng mua bán liên quanđến hàng hóa chưa được cá biệt hóa, hàngchỉ được coi là đã đặt dướiquyền định đoạt của người mua khinào nó được đặc định hóa rõ ràng chomục đích của hợp đồng này.

Điều 70:

Nếu người bán gây ra một sự viphạm chủ yếu đối với hợpđồng, thì các quy định của nhữngđiều 67, 68, 69, không ảnh hưởng đếnquyền của người mua sử dụng các biệnpháp bảo hộ pháp lý trong trường hợp xảy ravi phạm như vậy.

CHƯƠNGV

CÁCĐIỀU KHOẢN CHUNG CHO NGHĨA VỤ CỦANGƯỜI BÁN VÀ NGƯỜI MUA

MỤCI:

VIPHẠM TRƯỚC VÀ CÁC HỢP ĐỒNG GIAO HÀNGTỪNG PHẦN

Điều 71:

1. Một bên có thể ngừng việcthực hiện nghĩa vụ của mình nếu có dấuhiệu cho thấy rằng sau khi hợp đồngđược ký kết, bên kia sẽ không thực hiệnmột phần chủ yếu những nghĩa vụcủa họ bởi lẽ:

a. Một sự khiếm khuyết nghiêmtrọng trong khả năng thực hiện hay trong khithực hiện hợp đồng.

b. Cung cách sử dụng của bên kia trongviệc chuẩn bị thực hiện hay trong khi thựchiện hợp đồng.

2. Nếu người bán đã gửi hàngđi khi phát hiện những lý do nêu trong khoản trên,họ có thể ngăn cản không để hàng hóađược giao cho người mua ngay cả nếungười này giữ trong tay chứng từ cho phép họnhận hàng. Mục này chỉ liên quan đến cácquyền của người mua và người bánđối với hàng hóa.

3. Một bên nào ngừng việc thựchiện hợp đồng, không phụ thuộc vàoviệc đó xảy ra trước hay sau khi hàng gửiđi, thì phải gửi ngay một thông báo về việcđó cho bên kia và phải tiếp tục thực hiệnhợp đồng nếu bên kia cung cấp nhữngbảo đảm đầy đủ cho việc thựchiện nghĩa vụ của họ.

Điều 72:

1. Nếu trước ngày quy định choviệc thi hành hợp đồng, mà thấy hiển nhiênrằng một bên sẽ gây ra một vi phạm chủyếu đến hợp đồng, bên kia có thể tuyênbố hợp đồng bị hủy.

2. Nếu có đủ thời giờ, bên nàocó ý định tuyên bố hợp đồng bịhủy thì phải gửi một thông báo hợp lý cho bên kiađể cho phép họ cung cấp những bảođảm đầy đủ rằng họ sẽthực hiện nghĩa vụ của mình.

3. Các quy định của khoản trên khôngáp dụng nếu bên kia đã tuyên bố rằng họsẽ không thực hiện nghĩa vụ của mình.

Điều 73:

1. Nếu hợp đồng quy địnhgiao hàng từng phần và nếu sự kiện một bênkhông thực hiện một nghĩa vụ có liên quanđến một lô hàng cấu thành một sự viphạm chủ yếu đến hợp đồngvề lô hàng đó thì bên kia có thể tuyên bố hủyhợp đồng về phần lô hàng đó.

2. Nếu sự kiện một bên khôngthực hiện một nghĩa vụ có liên quan đếnbất cứ lô hàng nào cho phép bên kia có lý do xác đángđể cho rằng sẽ có một sự vi phạmchủ yếu đến hợp đồng với các lôhàng sẽ được giao trong tương lai thì họcó thể tuyên bố hủy hợp đồng đốivới các lô hàng tương lai đó với điềukiện phải làm việc đó trong một thờihạn hợp lý.

3. Người mua tuyên bố hủy hợpđồng đối với bất kỳ lô hàng nào cóthể cùng một lúc, tuyên bố hợp đồng bịhủy đối với các lô hàng đã giao hoặcđối với các lô hàng sẽ được giao trongtương lai nếu, do tính liên kết, các lô hàng này khôngthể sử dụng được cho những mụcđích do hai bên đã dự tính vào lúc ký kết hợpđồng.

MỤCII:

BỒITHƯỜNG THIỆT HẠI

Điều 74:

Tiền bồi thường thiệt hạixảy ra do một bên vi phạm hợp đồng làmột khoản tiền bao gồm tổn thất vàkhoản lợi bị bỏ lỡ mà bên kia đã phảichịu do hậu qủa của sự vi phạm hợpđồng. Tiền bồi thường thiệt hạinày không thể cao hơn tổn thất và số lợibỏ lỡ mà bên bị vi phạm đã dự liệuhoặc đáng lẽ phải dự liệuđược vào lúc ký kết hợp đồng nhưmột hậu qủa có thể xảy ra do vi phạmhợp đồng, có tính đến các tình tiết màhọ đã biết hoặc đáng lẽ phảibiết.

Điều 75:

Khi hợp đồng bị hủy vànếu bằng một cách hợp lý và trong một thờihạn hợp lý sau khi hủy hợp đồng,người mua đã mua hàng thay thế hay người bánđã bán hàng lại hàng thì bên đòi bồi thườngthiệt hại có thể đòi nhận phần chênhlệch giữa giá hợp đồng và giá mua thế haybán lại hàng cũng như mọi khoản tiềnbồi thường thiệt hại khác có thể đòiđược chiếu theo Điều 74.

Điều 76:

1. Khi hợp đồng bị hủy và hàngcó một giá hiện hành, bên đòi bồi thườngthiệt hại có thể, nếu họ đã không mua hàngthay thế hay bán lại hàng chiếu theo Điều 75,đòi nhận phần chênh lệch giữa giá ấnđịnh trong hợp đồng và giá hiện hành lúchủy hợp đồng, cùng mọi khoản tiềnbồi thường thiệt hại khác có thể đòiđược chiếu theo Điều 74. Mặcdầu vậy, nếu bên đòi bồi thườngthiệt hại đã tuyên bố hủy hợpđồng sau khi đã tiếp nhận hủy hàng hóa, thìgiá hiện hành vào lúc tiếp nhận hàng hóa đượcáp dụng và không phải là giá hiện hành vào lúc hủyhợp đồng.

2. Theo mục đích của điềukhoản trên đây, giá hiện hành là giá ở nơi màviệc giao hàng đáng lẽ phải đượcthực hiện nếu không có giá hiện hành tại nơiđó, là giá hiện hành tại một nơi nào màngười ta có thể tham chiếu một cách hợp lý,có tính đến sự chênh lệch trong chi phí chuyên chởhàng hóa.

Điều 77:

Bên nào viện dẫn sự vi phạmhợp đồng của bên kia thì phải áp dụngnhững biện pháp hợp lý căn cứ vào các tình huốngcụ thể để hạn chế tổn thấtkể cả khoản lợi bị bỏ lỡ do sựvi phạm hợp đồng gây ra. Nếu họ không làmđiều đó, bên vi phạm hợp đồng cóthể yêu cầu giảm bớt một khoản tiềnbồi thường thiệt hại bằng vớimức tổn thất đáng lẽ đã có thểhạn chế được.

MỤCIII:

TIỀNLÃI

Điều 78:

Nếu một bên chậm thanh toán tiềnhàng hay mọi khoản tiền thiếu khác, bên kia cóquyền đòi tiền lãi trên số tiền chậmtrả đó mà không ảnh hưởng đếnquyền đòi bồi thường thiệt hại màhọ có quyền đòi hỏi chiếu theo Điều74.

MỤCIV:

MIỄNTRÁCH

Điều 79:

1. Một bên không chịu trách nhiệm vềviệc không thực hiện bất kỳ một nghĩavụ nào đó của họ nếu chứng minhđược rằng việc không thực hiện ấylà do một trở ngại nằm ngoài sự kiểm soátcủa họ và người ta không thể chờđợi một cách hợp lý rằng họ phải tínhtới trở ngại đó vào lúc ký kết hợpđồng hoặc là tránh được hay khắcphục các hậu qủa của nó.

2. Nếu một bên không thực hiệnnghĩa vụ của mình do người thứ ba mà họnhờ thực hiện toàn phần hay một phầnhợp đồng cũng không thực hiện điềuđó thì bên ấy chỉ được miễn tráchnhiệm trong trường hợp:

a. Được miễn trách nhiệm chiếutheo quy định của khoản trên, và.

b. Nếu người thứ ba cũngsẽ được miễn trách nếu các quyđịnh của khoản trên được áp dụngcho họ.

3. Sự miễn trách được quyđịnh tại điều này chỉ có hiệu lựctrong thời kỳ tồn tại trở ngại đó.

4. Bên nào không thực hiện nghĩa vụcủa mình thì phải báo cáo cho bên kia biết về trởngại và ảnh hưởng của nó đối vớikhả năng thực hiện nghĩa vụ. Nếu thôngbáo không tới tay bên kia trong một thời hạn hợplý từ khi bên không thực hiện nghĩa vụ đãbiết hay đáng lẽ phải biết về trởngại đó thì họ sẽ phải chịu trách nhiệmvề những thiệt hại do việc bên kia khôngnhận được thông báo.

5. Các sự quy định củađiều này không cản trở từng bênđược sử dụng mọi quyền khác ngoàiquyền được bồi thường thiệthại chiếu theo Công ước này.

Điều 80:

Một bên khôngđược việndẫn một sự không thực hiện nghĩa vụcủa bên kia trong chừng mực mà sự không thựchiện nghĩa vụ đó là do những hành vi hay sơsuất của chính họ.

MỤCV:

HẬUQUẢ CỦA VIỆC HUỶ HỢP ĐỒNG

Điều 81:

1. Việc hủy hợp đồng giảiphóng hai bên khỏi những nghĩa vụ của họ,trừ những khoản bồi thường thiệthại có thể có. Việc hủy hợp đồng khôngcó hiệu lực đối với quy định củahợp đồng liên quan đến việc giảiquyết các tranh chấp hay đến các quyền lợivà nghĩa vụ của hai bên trong trường hợphợp đồng bị hủy.

2. Bên nào đã thực hiện toàn phần haymột phần hợp đồng có thể đòi bên kiahoàn lại những gì họ đã cung cấp hay đã thanhtoán khi thực hiện hợp đồng. Nếu cảhai bên đều bị buộc phải thực hiệnviệc hoàn lại, thì họ phải làm việc này cùngmột lúc.

Điều 82:

1. Người mua mất quyền tuyên bốhuỷ hợp đồng hay đòi người bánphải giao hàng thay thế nếu họ không thể hoànlại hàng hóa trong tình trạng về thực chấtgiống như tình trạng khi họ nhận hàng đó.

2. Điều khoản trên không áp dụng:

a. Nếu sự kiện không thể hoànlại hàng hóa hoặc không thể hoàn lại hàng hóa trongtình trạng về thực chất giống như tìnhtrạng khi người mua nhận không phải do mộthành động hay một sơ suất của họ.

b. Nếu hàng hóa hay một phần hàng hóakhông thể sử dụng được hoặc bịhư hỏng theo kết qủa của việc kiểm traquy định tại điều 38, hoặc.

c. Nếu trước khi nhận thấy hayđáng lẽ phải nhận thấy rằng hàng hóa khôngphù hợp hợp đồng, người mua đã bán toànphần hay một phần hàng hóa trong khuôn khổ mộtnghiệp vụ kinh doanh thông thường hay đã tiêu dùnghoặc biến đổi toàn thể hay một phầnhàng hóa đúng theo thể thức sử dụng bìnhthường.

Điều 83:

Người mua đã mất quyền tuyênbố hủy hợp đồng hay đòi người bánphải giao hàng thay thế chiếu theo điều 82,vẫn duy trì quyền sử dụng biện pháp bảohộ pháp lý khác mà họ có theo hợp đồng và Côngước này.

Điều 84:

1. Nếu người bán bị buộcphải hoàn lại giá tiền, họ cũng phảitrả tiền lãi trên tổng số của giá tiềnđó kể từ ngày người mua thanh toán.

2. Người mua phải trả chongười bán số tiền tương đươngvới mọi lợi nhuận mà họ đãđược hưởng từ hàng hóa hay mộtphần hàng hóa:

a. Khi họ phải hoàn lại toàn thể haymột phần hàng hóa, hoặc.

b. Khi họ không thể hoàn lại toànthể hay một phần hàng hóa không thể hoàn lại hàngtrong tình trạng về thực chất giống như tìnhtrạng họ đã nhận và mặc dầu vậyhọ đã tuyên bố hợp đồng bị hủyhay đã đòi người bán phải giao hàng thay thế.

MỤCVI:

BẢOQUẢN HÀNG HOÁ

Điều 85:

Khi người mua chậm trễ nhậnhàng hay không trả tiền, hoặc trong nhữngtrường hợp khi việc trả tiền và việcgiao hàng phải được tiến hành cùng một lúc,nếu hàng hóa còn ở dưới quyền địnhđoạt hay kiểm soát của người bán thìngười bán phải thực hiện những biệnpháp hợp lý trong những tình huống như vậyđể bảo quản hàng hóa. Người bán cóquyền giữ lại hàng hóa cho tới khi nào ngườimua hoàn trả cho họ các chi phí hợp lý.

Điều 86:

1. Nếu người mua đã nhận hàng vàcó ý định sử dụng quyền từ chối khôngnhận hàng chiếu theo hợp đồng hay Côngước này, thì họ phải thi hành các biện pháphợp lý trong những tình huống như vậy,để bảo quản hàng hóa. Người mua cóquyền giữ lại hàng hóa cho tới khi nào ngườibán hoàn trả cho họ các chi phí hợp lý.

2. Nếu hàng hóa gửi đi cho ngườimua đã được đặt dưới quyềnđịnh đoạt của người này tạinơi đến và nếu người mua sử dụngquyền từ chối hàng thì họ phải tiếpnhận hàng hóa, chi phí do người bán chịu vớiđiều kiện là người mua có thể làm việcnày mà không phải trả tiền hàng và không gặp trởngại hay các chi phí không hợp lý. Quy định này không ápdụng nếu người bán hiện diện tạinơi đến hay tại nơi đó có người cóthẩm quyền để nhận hàng hóa cho ngườibán và chi phí do người bán chịu. Những quyềnlợi và nghĩa vụ của người mua khingười này tiếp nhận hàng hóa chiếu theokhoản này được điều chỉnh bằng quyđịnh tại khoản trên.

Điều 87:

Bên nào bị buộc phải có nhữngbiện pháp để bảo quản hàng hóa có thể giaohàng vào kho của người thứ ba, chi phí bên kiaphải chịu, với điều kiện là các chi phí nàyphải hợp lý.

Điều 88:

1. Bên nào phải bảo quản hàng hóachiếu theo các điều 85 hay 86 có thể bán hàng đibằng cách thích hợp nếu bên kia chậm trễmột cách phi lý trong việc tiếp nhận hàng hóa haylấy lại hàng hoặc trong việc trả tiền hànghay các chi phí bảo quản, nhưng phải thông báo cho bênkia trong những điều kiện hợp lý, ýđịnh phát mãi hàng.

2. Nếu hàng hóa thuộc loại hàng mauhỏng hay khi việc bảo quản nó sẽ gây ra các chiphí phi lý thì bên nào có nghĩa vụ bảo quản hàng hóachiếu theo các điều 85 hay 86 phải tiến hành cácbiện pháp hợp lý để bán hàng đi. Theo khảnăng của mình họ phải thông báo cho bên kia biết ýđịnh phát mại.

Bên bán hàng có quyền giữ trong khoản thudo việc bán hàng đem lại một số tiền ngangvới các chi phí hợp lý trong việc bảo quản vàphát mại hàng hóa. Họ phải trả phần còn lạicho bên kia.

PHẦNTHỨ TƯ

NHỮNGQUY ĐỊNH CUỐI CÙNG

Điều 89:

Tổng thư ký Liên hiệp quốcđược chỉ định là người giữlưu chiểu bản Công ước này.

Điều 90:

Công ước này không ảnh hưởngđến hiệu lực của bất kỳ mộtđiều ước quốc tế nào đãđược hay sẽ được ký kết mà baogồm những quy định liên quan đến cácvấn đề là đối tượng điềuchỉnh của Công ước này, với điềukiện là các bên của hợp đồng phải cótrụ sở thương mại tại các quốc giathành viên của điều ước quốc tếđó.

Điều 91:

1. Công ước này sẽ để ngỏcho các bên ký kết tại các phiên họp bế mạccủa hội nghị Liên hợp quốc về hợpđồng mua bán hàng hóa quốc tế, và sẽ đểngỏ cho các quốc gia ký kết tại trụ sở Liênhợp quốc ở New York, cho tới ngày 30-11-1984.

2. Công ước này phải đượcsự phê chuẩn, chấp nhận hay chuẩn y cácquốc gia ký tên.

3. Công ước này sẽ nhận sự gianhập tất cả các quốc gia không ký tên, kểtừ ngày Công ước để ngỏ cho các bên kýkết.

4. Các văn bản phê chuẩn, chấpnhận, chuẩn y hay gia nhập sẽ được giaocho Tổng thư ký Liên hợp quốc lưu giữ.

Điều 92:

1. Mọi quốc gia thành viên có thể, vào lúcký kết, phê chuẩn, chấp nhận, chuẩn y hay gianhập, tuyên bố sẽ không ràng buộc phần thứhai, hay phần thứ ba của Công ước này.

2. Một quốc gia thành viên, chiếu theođiều khoản trên, đưa ra một tuyên bốvề phần thứ hai hay phần thứ ba của Côngước này, sẽ không được coi là mộtquốc gia thành viên theo nghĩa của khoản 1điều 1 của Công ước này về các vấnđề quy định trong phần của bản Côngước có liên quan đến tuyên bố đó.

Điều 93:

1. Nếu một quốc gia thành viên mà baogồm hai hay nhiều đơn vị lãnh thổ, trongđó theo hiến pháp của quốc gia các hệ thốngpháp luật khác nhau được áp dụng cho các vấnđề là đối tượng điều chỉnhcủa Công ước này thì quốc gia đó có thể, vàolúc ký kết, phê chuẩn, chấp nhận, chuẩn y hay gianhập, tuyên bố rằng Công ước này sẽ ápdụng cho tất cả các đơn vị lãnh thổ haychỉ cho một hay nhiều đơn vị và có thểbất cứ lúc nào sửa đổi tuyên bố đó bằngmột tuyên bố khác.

2. Các tuyên bố này sẽ đượcthông báo cho người giữ lưu chiểu và trong cáctuyên bố này phải nêu rõ Công ước đượcáp dụng tại những đơn vị lãnh thổ nào.

3. Nếu chiếu theo một tuyên bốđược làm đúng theo điều này thì Côngước này được áp dụng cho một haynhiều đơn vị lãnh thổ của mộtquốc gia thành viên, nhưng không phải cho tất cả,và nếu trụ sở thương mại của mộtbên hợp đồng đóng tại quốc gia đó, thìtheo mục đích của Công ước này, trụ sởthương mại đó sẽ được coi là không đóngmột quốc gia thành viên, trừ phi trụ sởthương mại đó đóng tại một đơnvị lãnh thổ nơi Công ước được ápdụng.

4. Nếu một quốc gia thành viên không ratuyên bố chiếu theo khoản 1 Điều này thì Côngước đó sẽ áp dụng cho tất cả cácđơn vị lãnh thổ của quốc gia đó.

Điều 94:

1. Hai hay nhiều quốc gia thành viên, khi ápdụng các quy tắc pháp lý tương tự hay giốngnhau về những vấn đề thuộc phạm viđiều chỉnh của Công ước này, bấtcứ lúc nào cũng có thể tuyên bố không áp dụng Côngước cho các hợp đồng mua bán hoặc choviệc ký kết các hợp đồng này trong nhữngtrường hợp khi các bên có trụ sở thươngmại tại các quốc gia này. Các quốc gia có thểcùng nhau ra tuyên bố nói trên hoặc trao cho nhau những tuyênbố đơn phương về vấn đề này.

2. Nếu một quốc gia thành viênđối với các vấn đề đượcđiều chỉnh bởi Công ước này, áp dụngcác quy tắc pháp lý tương tự hoặc giốngvới quy tắc pháp lý của một hay nhiều quốcgia không phải là thành viên thì quốc gia đó có thể,bất cứ lúc nào, tuyên bố rằng bản Côngước sẽ không áp dụng cho các hợp đồngmua bán hay cho việc ký kết các hợp đồng mua bánhay cho việc ký kết các hợp đồng này nếu cácbên có trụ sở thương mại tại các quốcgia không phải là thành viên Công ước.

3. Khi một quốc gia liên quan đếnmột tuyên bố được làm chiếu theo khoảntrên sau đó trở thành một quốc gia thành viên, thì tuyênbố này, kể từ ngày bản Công ước này cóhiệu lực đối với quốc gia thành viênmới đó, sẽ có hiệu lực như một tuyênbố được làm chiếu theo khoản 1, vớiđiều kiện là quốc gia thành viên mới đó, chấpnhận tuyên bố này hay ra một tuyên bố đơnphương có tính chất tương hỗ.

Điều 95:

Mọi quốc gia có thể tuyên bố, khonộp văn bản phê chuẩn, chấp nhận,chuẩn y hay gia nhập, rằng quốc gia đó sẽkhông bị ràng buộc bởi các quy định tạiđoạn b khoản 1 Điều thứ nhất củaCông ước này.

Điều 96:

Nếu luật của một quốc giathành viên quy định hợp đồng mua bán phảiđược ký kết hay xác nhận bằng vănbản thì quốc gia đó có thể bất cứ lúc nàotuyên bố chiếu theo Điều 12, rằng mọiquy định của các Điều 11, 29 hay củaphần thứ hai Công ước này cho phép một hìnhthức khác với hình thức văn bản cho việc kýkết, sửa đổi hay chấm dứt hợpđồng mua bán, hay cho mọi chào hàng, chấp nhậnchào hàng hay sự thể hiện ý định nào khác sẽkhông áp dụng nếu như chỉ cần một trong cácbên có trụ sở thương mại tại quốc gia.

Điều 97:

1. Các tuyên bố được làm chiếutheo bản Công ước này vào lúc ký kết phảiđược xác nhận khi phê chuẩn, chấp nhậnhay chuẩn y.

2. Các tuyên bố và sự xác nhận các tuyênbố phải được bằng văn bản và chínhthức thông báo cho người giữ lưu chiểu.

3. Các tuyên bố sẽ có hiệu lực vàongày Công ước này bắt đầu có hiệu lựcđối với quốc gia ra tuyên bố. Tuy nhiên các tuyênbố mà người giữ lưu chiểu chính thứcnhận được sau ngày Công ước có hiệulực vào ngày đầu tháng tiếp theo sau khi hếtmột thời hạn 6 tháng kể từ ngày ngườigiữ lưu chiểu nhận làm tuyên bố. Các tuyênbố đơn phương và tương hỗ đượclàm chiếu theo Điều 94 sẽ có hiệu lựcvào ngày đầu tháng tiếp theo sau khi hết mộtthời hạn 6 tháng kể từ ngày người giữ lưuchiểu nhận được tuyên bố cuối cùng.

4. Bất cứ quốc gia nào ra một tuyênbố chiếu theo Công ước này đều có thểbất kỳ lúc nào rút lui tuyên bố đó bằng mộtthông báo chính thức bằng văn bản cho ngườigiữ lưu chiểu. Sự thu hồi này sẽ cóhiệu lực vào ngày đầu tháng tiếp theo sau khihết thời hạn 6 tháng kể từ ngày ngườigiữ lưu chiểu nhận được thông cáo.

5. Sự thu hồi một tuyên bốđược chiếu theo Điều 94 kểtừ ngày có hiệu lực cũng sẽ chấm dứthiệu lực của mọi tuyên bố tươnghỗ của một quốc gia khác chiếu theoĐiều này.

Điều 98:

Không một bảo lưu nào đượccho phép ngoài các bảo lưu được cho phép bởiCông ước này.

Điều 99:

1. Công ước này sẽ bắt đầucó hiệu lực với điều kiện tuân thủ cácquy định của khoản 6 Điều này, vào ngàyđầu tháng tiếp theo sau khi hết một hạnkỳ 12 tháng kể từ ngày văn bản phê chuẩn,chấp nhận, chuẩn y hay gia nhập thứmười được đệ trình kể cả nhữngvăn bản chứa đựng một tuyên bốđược làm chiếu theo Điều 92.

2. Khi một quốc gia phê chuẩn, chấpnhận hay chuẩn y Công ước này hoặc gia nhậpCông ước sau ngày văn bản phê chuẩn, chấpnhận hay chuẩn y, gia nhập thứ mườiđược đệ trình, Công ước ngoạitrừ phần không chấp nhận sẽ bắtđầu có hiệu lực đối với quốc giađó với điều kiện tuân thủ các quyđịnh của khoản 6 Điều này vào ngàyđầu tháng tiếp theo sau khi hết một thờihạn 12 tháng kể từ ngày văn bản phê chuẩn,chấp nhận, chuẩn y hay gia nhập đượcđệ trình.

3. Mọi quốc gia phê chuẩn, chấpnhận hay chuẩn y Công ước này hay gia nhập Côngước và là thành viên của Công ước Luậtthống nhất về ký kết các hợp đồng muabán hàng hóa quốc tế làm tại La-Haye ngày 1-7-1964 (Côngước La-Haye 1964 về ký kết hợp đồng)hoặc của Công ước Luật thống nhấtvề mua bán hàng hóa quốc tế làm tại La-Haye ngày1-7-1964 (Công ước La-Haye 1964 về mua bán) hoặc là thànhviên của cả hai Công ước La-Haye, sẽ phảiđồng thời hủy bỏ, tuỳ trườnghợp, Công ước La-Haye1964 về mua bán hay Côngước La-Haye1964 về ký kết hợp đồnghoặc cả hai Công ước, bằng cách gửimột thông cáo với mục đích này cho Chính phủ HàLan.

4. Một quốc gia thành viên của Côngước La-Haye 1964 về mua bán hàng hóa mà phê chuẩn,chấp nhận, hay chuẩn y Công ước này (tức làCông ước viên 1980) hoặc gia nhập Công ướcnày và tuyên bố đã tuyên bố chiếu theo điều92 rằng họ không bị ràng buộc bởi phầnthứ hai của Công ước, sẽ hủy bỏ vàolúc phê chuẩn, chấp nhận hay chuẩn y gia nhập,bản Công ước La-Haye 1964 về mua bán hàng hóa bằngcách gửi một thông cáo với mục đích đó choChính phủ Hà Lan.

5. Mọi quốc gia thành viên của Côngước La-Haye 1964 về ký kết hợp đồng màphê chuẩn, chấp nhận hay chuẩn y Công ướcnày, hoặc gia nhập Công ước này và tuyên bố hayđã tuyên bố chiếu theo điều 92 rằng họkhông bị ràng buộc bởi phần thứ ba của Côngước sẽ hủy bỏ vào lúc phê chuẩn, chấpnhận, chuẩn y hay gia nhập, bản Công ướcLa-Haye 1964 về ký kết hợp đồng bằng cáchgửi một thông cáo với mục đích đó cho Chínhphủ Hà Lan.

6. Vì mục đích của điều này, cácsự phê chuẩn, chấp nhận, chuẩn y và gianhập Công ước này của các quốc gia thành viêncủa Công ước La-Haye 1964 về ký kết hợpđồng hay Công ước La-Haye 1964 về mua bán hàng hóachỉ bắt đầu có hiệu lực kể từngày các thông báo hủy bỏ của các quốc gia đóđối với hai Công ước nói trên cũng sẽ cóhiệu lực. Người giữ lưu chiểu bảnCông ước này sẽ thỏa thuận với Chínhphủ Hà Lan, vốn là người giữ lưu chiểucác Công ước 1964, để đảm bảo sựphối hợp cần thiết về vấn đềnày.

Điều 100:

1. Công ước này áp dụng cho việc kýkết các hợp đồng trong những trườnghợp khi một đề nghị ký kết hợpđồng được làm vào ngày Công ước bắtđầu có hiệu lực hoặc sau ngày đóđối với các quốc gia thành viên nói tạiđoạn a khoản 1 Điều thứ nhất hoặcđối với quốc gia thành viên nói ở đoạnb khoản 1 Điều thứ nhất.

2. Công ước này chỉ áp dụng cho cáchợp đồng được ký kết vào đúng ngàyhoặc sau ngày Công ước bắt đầu có hiệulực đối với các quốc gia thành viên nói tạikhoản a đoạn 1 Điều thứ nhất hoặcđối với quốc gia thành viên nói ở đoạnb khoản 1 Điều thứ nhất.

Điều 101:

1. Mọi quốc gia thành viên có thểhủy bỏ Công ước này, hoặc Phần thứ haihay thứ ba của Công ước, bằng một thông cáochính thức bằng văn thư gửi cho ngườigiữ lưu chiểu.

2. Sự hủy bỏ sẽ bắtđầu có hiệu lực vào ngày đầu tháng tiếptheo sau khi hết một thời hạn 12 tháng kểtừ ngày người giữ lưu chiểu nhậnđược thông cáo. Nếu không ấn định mộtthời hạn dài hơn cho sự bắt đầu cóhiệu lực của việc hủy bỏ Côngước thì sự hủy bỏ sẽ bắtđầu có hiệu lực kể từ khi kết thúcthời hạn này sau ngày người giữ lưuchiểu nhận được thông báo.

Làm tại Viên, ngày mười một thángtư năm một ngàn chín trăm tám mươi, thànhmột bản chính mà các bản tiếng Anh, Ả Rập,Tây Ban Nha, Trung Quốc, Nga, Pháp đều là bản chínhthức.

Để trung thực các vị đặcmệnh toàn quyền ký tên dưới đâyđược các Chính phủ của mình ủy quyền,đã ký vào bản Công ước này.