UỶ BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1125/UBDT-CSDT
V/v ban hành Sổ tay hướng dẫn công tác đấu thầu Chương trình 135 giai đoạn II

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2008

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh...................................

Thực hiện Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT /UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban Dântộc, các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Chương tình phát triển kinh tế – xã hộicác xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 (Chươngtrình 135 giai đoạn II) và Thoả thuận Khung chính sách giữa Chính phủ Việt Namvới các nhà tài trợ Quốc tế hỗ trợ ngân sách cho Chương tình 135 giai đoạn II,đồng thời để nâng cao năng lực, trình độ quản lý về công tác đấu thầu thuộcChương trình 135 giai đoạn II cho Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án Chương trình135 cấp huyện, cấp xã; Uỷ ban Dân tộc phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư banhành “Sổ tay hướng dẫn đấu thầu các gói thầu dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá,xây lắp công trình thuộc Chương trình 135 giai đoạn II” (Sổ tay hướng dẫn côngtác đấu thầu Chương trình 135 giai đoạn II).

Để thực hiện kịp thời, có hiệu quả Sổ tay hướng dẫn ở địaphương, đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho cácsở, ngành chức năng của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện trong quý I năm 2009 xâydựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, tập huấn nội dung Sổ tay hướng dẫn công tácđấu thầu Chương trình 135 giai đoạn II cho các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự ánChương trình 135 cấp huyện, cấp xã.

Uỷ ban Dân tộc gửi Sổ tay hướng dẫn công tác đấu thầu Chươngtrình 135 giai đoạn II kèm theo Công văn này để địa phương tổ chức thực hiện.Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Uỷ banDân tộc để phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bổ sung, hoàn thiện./.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Hà Hùng


ỦY BAN DÂN TỘC

SỔ TAY

HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU

CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II

THÁNG 12 NĂM 2008


GIỚI THIỆU

Để thực hiện thành công mục tiêu của Chương trình phát triểnkinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2006– 2010 (gọi tắt là Chương trình 135 giai đoạn II), Bộ Kế hoạch và Đầu tư phốihợp với Uỷ ban Dân tộc, Bộ Tài chính xây dựng và ban hành cuốn Sổ tay Hướng dẫncông tác đấu thầu dịch vụ, mua sắm hàng hoá và xây lắp công trình hạ tầng. Mục đíchcủa việc ban hành Sổ tay là nhằm giúp các Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án (QLDA)cấp huyện, cấp xã có thể thực hiện tốt công tác đấu thầu dịch vụ, mua sắm vàxây lắp công trình thuộc dự án của Chương trình 135 giai đoạn II được triểnkhai ở địa phương.

Chương trình 135 giai đoạn II có nguồn vốn hỗn hợp từ Ngân sáchnhà nước và tài trợ của nước ngoài, vì vậy việc thực hiện công tác đấu thầuphải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đấu thầu trong nước, đồng thờituân thủ mét số cam kết với các nhà tài trợ vốn cho Chương trình.

Nội dung phần hướng dẫn về đấu thầu dịch vụ, mua sắm, xây lắpđược soạn thảo trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu nhưLuật Đấu thầu, Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Quyết định của Thủ tướng Chính phủ vàcác văn bản của các Bộ liên quan, đồng thời có tham chiếu tới các cam kết vớicác nhà tài trợ theo Hiệp định ký kết khoản tín dụng cho Chương trình 135 giữaChính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ nước ngoài. Các quy định về đấu thầu đượcbiên soạn căn cứ theo trình tự thực hiện công tác đấu thầu từ việc lập và phêduyệt kế hoạch đấu thầu đến triển khai công tác đấu thầu (các gói thầu ứng vớitừng hình thức lựa chọn) tiếp đến là ký kết, thực hiện hợp đồng và cuối cùng làthanh toán và nghiệm thu hợp đồng. Với khả năng của mình, nhóm tác giả biênsoạn đã cố gắng thể hiện theo trình tự các bước công việc phải thực hiện quaviệc mô hình hoá, lập các biểu mẫu và sử dụng các ngôn từ dễ hiểu để phù hợpvới trình độ, năng lực cán bộ cơ sở và nhân dân ở vùng sâu, vùng xa.

Các nội dung về công tác xây dựng được lồng ghép vào các hướngdẫn về đấu thầu thể hiện trong Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu.

Trong quá trình sử dụng Sổ tay này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,ủy ban Dân tộc sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để cập nhật, chỉnh sửa Sổtay này cho phù hợp với điều kiện thực tế nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiệncông tác đấu thầu Chương trình 135.

MỤC LỤC

Nội dung

Giới thiệu

Bảng các từ viết tắt

Phần thứ nhất- Giới thiệu chung

I- Một số khái niệm cơ bản

II- Các hoạt động và phạm vi áp dụng trong Sổ tay

III. Đối tượng áp dụng Sổ tay

IV- Hướng dẫn áp dụng hạn mức lựa chọn nhà thầu

V. Sơ đồ quy trình tổng quát thực hiện đấu tư xây dựng côngtrình 135

Phần thứ hai- Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng côngtrình

Giai đoạn thứ nhất: Giai đoạn chuẩn bị đấu tư

A- Lập và phê duyệt danh mục công trình

B- Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công và báo cáo kinh tế –kỹ thuật

B1. Quy trình chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tư vấn

I- Quy trình chỉ định thầu đối với nhà thầu là tổ chức

II- Quy trình chỉ định thầu tư vấn đối với nhà thầu là cánhân

B2- Nội dung và quy trình tổ chức lập, thẩm định báo cáo KT- KT

a. Lập Báo cáo Kinh tế – kỹ thuật

b. Thẩm định Báo cáo Kinh tế – kỹ thuật

c. Phê duyệt Báo cáo Kinh tế – kỹ thuật

C. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch đấu thấu

Bước 1. Xác định các nội dung của Kế hoạc đấu thầu

Bước 2. Trình Kế hoạch đấu thầu

Bước 3. Thẩm định Kế hoạch đấu thầu

Bước 4. Phê duyệt Kế hoạch đấu thầu

Giai đoạn thứ hai: Giai đoạn thực hiện Dự án

Phần A- Quy trình chỉ định thầu đối với thầu dịch vụ tư vấnki thực hiện dự án (Giám sát thi công, tư vấn quản lý dự án)

I- Quy trình chỉ định thầu đối với nhà thầu là tổ chức

II- Quy trình chỉ định thầu đối với nhà thầu là cá nhân

Phần B- Quy trình đấu thầu đối với gói thầu xây lắp và muasắm hàng hoá

I- Lập hồ sơ mời thầu

II- Mời thầu và phát hành hồ sơ mời thầu

III- Chuẩn bị và nộp hồ sơ mời thầu

IV- Tiếp nhận HSDT, mở thầu và đánh giá HSDT

V- Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu

VI- Ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu và bảo đảm thực hiệnHĐ

Phần C- Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác

C1. Chỉ định thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá và xâylắp

I. Chỉ định thầu cho nhà thầu

II- Quy trình chỉ định thầu cho người dân địa phương thựchiện

C2- Mua sắm trực tiếp

C3- Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT

Nội dung

Được viết tắt là

Ban quản lý dự án

Ban QLDA

Bên mời thầu

BMT

Chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2007-2010

Chương trình 135-II

Kế hoạch đấu thầu

KHĐT

Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu

HSMT, HSYC

Hồ sơ dự thầu, Hồ sơ đề xuất

HSDT, HSĐX

Kết quả đấu thầu

KQĐT

Báo cáo Kinh tế- Kỹ thuật

B/c KT-KT

- Phần thứ nhất -

GIỚI THIỆU CHUNG

I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trong Sổ tay này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Người có thẩm quyền

Là người được quyền phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án

Chủ đầu tư

Là cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý và thực hiện dự án

Bên mời thầu

Trong Chương trình 135-II là Ban QLDA huyện hoặc Ban QLDA xã (nếu được uỷ quyền)

Gói thầu

Là mét phần công việc của dự án hoặc cả dự án để thực hiện mét hoặc nhiều công trình xây lắp; cung cấp mét hoặc nhiều loại hàng hoá hoặc cung cấp mét hoặc nhiều loại dịch vụ tư vấn, dịch vụ đào tạo cụ thể trong dự án thuộc Chương trình 135-II mà phải thông qua quá trình lựa chọn nhà thầu để tuyển chọn đơn vị/ cá nhân thực hiện theo Hợp đồng.

Nhà thầu hợp lệ là tổ chức khi đáp ứng các điều kiện sau

- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh;

- Hạch toán kinh tế độc lập;

- Không bị các cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ năng lực về tài chính để tham gia đấu thầu hoặc bị xử phạt cấm tham gia đấu thầu;

- Nhà thầu là công ty, tổ chức xây dựng, nhóm cộng đồng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hóa; là công ty, tổ chức tư vấn /hoặc tư vấn cá nhân trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn.

Nhà thầu hợp lệ là cá nhân khi đáp ứng các điều kiện sau

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật;

- Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đấu thầu

Là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu (thể hiện trong HSMT hoặc HSYC) để thực hiện gói thầu thuộc các dự án của Chương trình 135-II này trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Xây lắp

Là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị cho các công trình, hạng mục công trình.

Công trình

Công trình trong Chương trình 135-II được hiểu là mét công trình xây dựng đường giao thông, chợ, công trình cấp nước, thuỷ lợi, trạm xá, trường học, nhà ở giáo viên, cầu, cống, và các hạng mục xây dựng khác.

Hàng hóa

Trong Chương trình 135-II là thiết bị y tế, thiết bị trường học, đồ dùng giảng dạy, xe cộ, thiết bị văn phòng, xe máy, và các loại hàng hóa khác.

Tư vấn cá nhân

Là việc mét cá nhân được lựa chọn theo hướng dẫn của Sổ tay này để thực hiện việc cung cấp dịch vụ tư vấn cho dự án

Giá dự thầu

Là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá ghi trong đơn dự thầu trõ đi phần giá trị giảm giá

Giá so sánh

Là giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếu có) để làm cơ sở so sánh các HSDT.

Xét thầu/ Đánh giá thầu/ Chấm thầu

Là quá trình Bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo tiêu chuẩn đánh giá nên trong HSMT hoặc HSYC để lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu.

Hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ sơ yêu cầu (HSYC)

Là toàn bộ tài liệu do Bên mời thầu lập, bao gồm các yêu cầu cho mét gói thầu được dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) và Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG SỔ TAY

Căn cứ Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Chương trình 135-IIsố 01/2008/TTLT -UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15/9/2008 quy định phạm vi và danhmục công trình được đầu tư từ nguồn vốn của Chương trình, phạm vi áp dụng củaSổ tay bao gồm:

1. Công trình đầu tư tại xã:

a) Công trình giao thông từ xã đến thôn bản, liên thôn bản.Không sử dụng nguồn vốn của Chương trình 135 để đầu tư làm mới đường ô tô đếntrung tâm xã (đối với những xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã);

b) Công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ trong phạm vi xã hoặc liênthôn bản;

c) Công trình điện từ xã đến thôn bản. Không sử dụng vốn củaChương trình 135 để đầu tư xây dựng mới công trình điện đến trung tâm xã (đối vớinhững xã chưa có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã);

d) Trường, lớp học tại trung tâm xã, đồng bộ cả điện, nước sinhhoạt, công trình phụ, trang bị bàn ghế học tập, công trình phục vụ cho học sinhbán trú, nhà ở giáo viên; xây dựng lớp tiểu học, lớp mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ởgiáo viên, công trình phụ tại thôn, bản nơi cần thiết;

e) Trạm y tế xã đồng bộ cả công trình phụ trợ, điện, nướcsinh hoạt, mua sắm trang thiết bị thiết yếu theo chuẩn hoá cơ sở y tế cấp xã;

f) Chợ: chỉ hỗ trợ đầu tư công trình nhà lồng chợ và san tạomặt bằng ban đầu dưới 5000 m2;

g) Nhà sinh hoạt cộng đồng tại thôn, bản nơi cần thiết;

h) Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.

2. Công trình đầu tư tại thôn, bản thuộc xã khu vực II

a) Công trình giao thông từ thôn, bản đến trung tâm xã;

b) Công trình thuỷ lợi nhỏ: cống, đập, trạm bơm, kênh mươngvà công trình trên kênh mương trong phạm vi thôn bản, công trình thuỷ lợi khác cómức vốn dưới 500 triệu đồng;

c) Công trình điện từ xã đến thôn bản;

d) Xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên,cả trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ;

e) Nhà sinh hoạt cộng đồng tại thôn bản nơi cần thiết;

g) Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.

III. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG SỔ TAY

Cán bộ các Ban QLDA huyện và Ban QLDA xã được phân công làmcông tác đấu thầu, các Giám đốc, Phó Giám đốc và các cán bộ khác trong Ban QLDAhuyện, xã;

Các cán bộ quản lý thuộc các Bộ, ngành Trung ương, các cánbộ trong các Sở, Ban, Ngành tại địa phương làm các công việc có liên quan đếntriển khai thực hịên Chương trình 135-II, các Công ty Kiểm toán độc lập trúngthầu làm kiểm toán cho dự án, các nhà tư vấn được thuê tuyển làm các công việccó liên quan đến đấu thầu của dự án;

Các đối tượng khác có liên quan.

IV. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG HẠN MỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Mục tiêu của Chương trình 135-II là hỗ trợ, giúp đỡ các xãbiệt khó khăn, thôn bản đặc biệt khó khăn của xã khu vực II nên đa số các dự áncó mức vốn đầu tư không lớn và được thực hiện ở phạm vi thôn bản hoặc liên thônbản, vì vậy các gói thầu cũng có quy mô rất nhỏ; đa số các gói thầu đều có giátrị dưới 1 tỷ đồng nên theo Luật Đấu thầu đều thuộc diện được áp dụng chỉ địnhthầu. Tuy nhiên theo cam kết với các nhà tài trợ và cũng là mục đích của Chươngtrình 135 là dân chủ, minh bạch, công khai và tăng cường sự tham gia của ngườidân, để người dân địa phương (bao gồm cả các nhà thầu ở địa phương) vừa có côngtrình vừa có công ăn việc làm nhằm tăng thu nhập nên Sổ tay này hướng dẫn việcáp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu phù hợp với cam kết với các nhà tài trợvà điều kiện của các dự án thuộc Chương trình.

Chương trình 135-II sẽ có các loại hình đấu thầu sau đây:(i) Tuyển chọn tư vấn; (ii) Mua sắm hàng hóa (iii) Xây lắp công trình.

Bảng 1 dưới đây tóm tắt các thông tin về hình thức đấu thầu,đồng thời bổ sung thêm mét số lưu ý để các Ban QLDA có thể tra cứu mét cáchnhanh chóng phương pháp đấu thầu nào sẽ áp dụng cho từng gói thầu khi cần tiến hànhtổ chức lựa chọn nhà thầu.

Khi lập Kế hoạch đấu thầu, cán bộ phụ trách đấu thầu của BanQLDA phải tham khảo vào Bảng 1 dưới đây để xem xét lựa chọn các hình thức lựachọn nhà thầu áp dụng cho từng gói thầu để trình người quyết định đầu tư phêduyệt làm cơ sở cho việc tổ chức đấu thầu.

Bảng 1- phân loại hạn mức gói thầu áp dụng hình thức lựachọn

Loại hình

Hạn mức

Hình thức lựa chọn

Dịch vụ tư vấn

Khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công và lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình

Chỉ định thầu (không áp dụng đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên)

Giám sát thi công xây lắp

Các dự án, mô hình thuộc dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (nếu có).

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở và cộng đồng (nếu có).

Tư vấn quản lý dự án; tư vấn đấu thầu; thẩm tra dự toán, thiết kế ( nếu có)...

(i) Các dịch vụ tham vấn ý kiến cộng đồng; (ii) Đánh giá nông thôn dựa vào cộng đồng (PRA) để xây dựng KH phát triển cộng đồng

Kiểm toán các báo cáo quyết toán

Các loại hợp đồng khác như: Tuyển chọn tư vấn giám sát và đánh giá dự án; và mét số hợp đồng khác.

Mua sắm hàng hoá

Dưới 150 triệu đồng

Chỉ định thầu hoặc Chào hàng cạnh tranh/ Lựa chọn cạnh tranh trong cộng đồng dân cư

Từ 150 triệu đến dưới 2 tỷ đồng

Chào hàng cạnh tranh

Từ 2 tỷ đồng trở lên

Đấu thầu rộng rãi

Xây lắp

Dưới 300 triệu đồng

Lựa chọn thông qua đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng dân cư tại địa phương

Từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng

Đấu thầu hạn chế (Trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu rộng rãi).

Từ 1 tỷ đồng trở lên

Đấu thầu rộng rãi

Ghi chú: đối với các gói thầu Dịch vụ tư vấn có giá từ 500triệu đồng trở lên, mua sắm hàng hóa từ 2 tỷ đồng trở lên và xây lắp có giá từ1 tỷ đồng trở lên thì việc đấu thầu được thực hiện theo quy trình và thủ tụcđuợc quy định trong Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

V. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TỔNG QUÁT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNHTHUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135

Công văn  1125/UBDT-CSDT Sổ tay hướng dẫn công tác đấu thầu Chương trình 135 giai đoạn 2

Quy trình tổng quát thực hiện dự án đầutư xây dựng thuộc chương trình 135- giai đoạn II nêu trên được triển khai cụthể như sau:

A. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN

1. Lập danh mục công trình xây dựng;

2. Lập và phê duyệt Hồ sơ yêu cầu của gói thầu tư vấn Khảosát, thiết kế, lập báo cáo Kinh tế- Kỹ thuật;

3. Tổ chức chỉ định thầu nhà thầu tư vấn Khảo sát, thiết kế,lập báo cáo Kinh tế- Kỹ thuật;

4. Tổ chức thực hiện quá trình lập, thẩm định và phê duyệtBáo cáo KT- KT và Kế hoạch đấu thầu của dự án.

B. TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỰC HIỆN DỰ ÁN

5. Tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng( nếu có); Lập, thẩmđịnh và phê duyệt các Hồ sơ yêu cầu, Hồ sơ mời thầu của giai đoạn thực hiện dựán;

6. Tổ chức lựa chọn các nhà thầu Xây lắp, cung cấp thiết bị,giám sát thi công, quản lý dự án, nếu có;

7. Quản lý thi công xây dựng và các hợp đồng khác trong quátrình xây dựng công trình;

8. Nghiệm thu, thanh, quyết toán các hợp đồng và thanh quyếttoán vốn đầu tư xây dựng công trình;

9. Bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng.

Tuy nhiên, Sổ tay này chỉ hướng dẫn đến bước tổ chức lựachọn nhà thầu xây lắp, cung cấp thiết bị, giám sát thi công công trình.

-Phần thứ hai-

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Giai đoạn thứ nhất: GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DỰ ÁN

Các công trình đầu tư xây dựng thuộc Chương trình 135 chủ yếuthuộc diện lập B/c KT- KT nên trong giai đoạn chuẩn bị dự án, cần thực hiện cáccông việc sau:

A . LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÔNG TRÌNH

Việc lập và phê duyệt Danh mục dự án, công trình thực hiệntheo Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT -UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15/9/2008 vềhướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khókhăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010. Vì vậy, nội dungdưới đây chỉ mang tính hướng dẫn khi lập danh mục dự án, công trình đầu tư xâydựng theo Thông tư nêu trên. Cụ thể như sau:

Xây dựng Danh mục công trình cụ thể trên địa bàn: căn cứ nguồnkinh phí được phân bổ cho từng xã, từng huyện và trên cơ sở danh mục công trìnhtrong kế hoạch cho cả giai đoạn của xã, từ quý 2 hàng năm UBND xã (Ban QLDAhuyện hoặc xã nếu được giao nhiệm vụ) thông báo và tổ chức họp thôn bản lấy ýkiến tham gia của nhân dân (có sự tham gia của các tổ chức đoàn thể) để lựachọn danh mục công trình, địa điểm, quy mô, mức vốn, nguồn vốn huy động,… đưavào kế hoạch thực hiện năm sau (theo hướng ưu tiên các công trình cấp bách làmtrước).

Trên cơ sở các công trình được người dân lựa chọn, Ban QLDAxã hoặc Ban QLDA huyện tổng hợp báo cáo UBND xã, UBND xã thông qua HĐND xó; saukhi được sự chấp thuận của HĐND xã, UBND xã trình UBND huyện xem xét, quyết địnhđầu tư.

Danh mục các công trình sau khi được UBND huyện phê duyệt,chủ đầu tư thông báo công khai tới các thôn, bản và cộng đồng dân cư nơi cócông trình xây dựng.

B. KHẢO SÁT, THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ LẬP BÁO CÁO KINH TẾ – KỸTHUẬT.

B1. QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU DỊCH VỤ TƯ VẤN( GÓI THẦU KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ LẬP BÁO CÁO KT-KT)

I- QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU ĐỐI VỚI NHÀ THẦU LÀ TỔ CHỨC (CÔNGTY TƯ VẤN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐẠI HỌC...)

Các bước công việc

Nội dung công việc

Cơ quan, đơn vị thực hiện

Bước 1:

Lập và phát hành HSYC

Ban QLDA

Bước 2:

Chuẩn bị và nộp HSĐX

Nhà thầu

Bước 3:

Đánh giá HSĐX và đàm phán về các đề xuất của nhà thầu

BanQLDA

Bước 4:

Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu

Ban QLDA, đơn vị thẩm đinh và chủ đầu tư

Bước 5:

Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký hợp đồng

Ban QLDA

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU

Công văn  1125/UBDT-CSDT Sổ tay hướng dẫn công tác đấu thầu Chương trình 135 giai đoạn 2

Cụ thể như sau:

Bước 1. Lập và phát hành HSYC

Bên mời thầu lập HSYC theo Phụ lục 3 kèm theo Sổ tay này.

HSYC phải được chủ đầu tư phê duyệt để BMT gửi cho nhà thầuđược đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị HSĐX.

Bước 2. Chuẩn bị và nộp HSĐX

Nhà thầu tư vấn được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị HSĐX trêncơ sở HSYC, bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính và nộp cho BMTtheo quy định về thời gian và địa điểm nêu trong HSYC.

Bước 3. Đánh giá HSĐX và thương thảo về các đề xuất của nhàthầu

BMT tiến hành đánh giá HSĐX của nhà thầu và thương thảo, đàmphán về các đề xuất của nhà thầu theo HSYC.

Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủcác điều kiện sau đây:

Có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu;

Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu củagói thầu;

Có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán (giá gói thầu)được duyệt cho gói thầu.

Bước 4. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ địnhthầu

Do Chương trình 135_II hầu hết các gói thầu tư vấn có giágói thầu dưới 500 triệu đồng vì vậy thẩm quyền phê duyệt kết quả chỉ định thầulà thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư.

Sau hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo trình tự, thủ tụcnêu trên, Ban QLDA lập báo cáo kết quả chỉ định thầu để trình Chủ đầu tư phê duyệt.Trong báo cáo Chủ đầu tư cần báo cáo các nội dung sau đây:

Tên, địa chỉ của nhà thầu được chỉ định thầu;

Giá trị chỉ định thầu;

Hình thức hợp đồng;

Thời gian thực hiện hợp đồng.

Chủ đầu tư trước khi phê duyệt kết quả chỉ định thầu do BanQLDA trình, chỉ định mét bộ phận hoặc Tổ chuyên gia thẩm định kết quả chỉ địnhthầu làm cơ sở trước khi phê duyệt (nếu cần thiết).

Bước 5. Thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng

Trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu củachủ đầu tư, Ban QLDA mời nhà thầu được chỉ định thầu vào thương thảo, hoànthiện hợp đồng.

Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng vớinhà thầu được chỉ định thầu nhằm chi tiết hóa, cụ thể hóa các nội dung côngviệc tư vấn sẽ phải đảm nhiệm trên cở sở Điều khoản tham chiếu. Hoàn thiện Hợp đồng(theo Mẫu tại Phụ lục 3) để Chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất ký kết.

Ghi chú : Các gói thầu tư vấn của các dự án thuộc Chươngtrình 135 có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản, có quy mô nhỏ hơn 500 triệu đồng,chủ đầu tư trực tiếp đánh giá, đàm phán, phê duyệt và ký kết hợp đồng. Do vậyđể giảm bớt các thủ tục trong quá trình đánh giá, đàm phán và tránh phải huỷ bỏquyết định phê duyệt trúng thầu (do bước thương thảo hợp đồng không thành côngsau khi phê duyệt), có thể thực hiện chỉ định thầu như sau:

- Chủ đầu tư nghiên cứu hồ sơ đề xuất để chuẩn bị các nộidung đàm phán hợp đồng theo các yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.

- Chủ đầu tư thực hiện đánh giá và đàm phán đồng thời vớinhà thầu. Việc đàm phán hợp đồng được thực hiện đồng thời đối với tất cả cácnội dung kê khai của nhà thầu như huy động nhân sự, giải pháp thực hiện góithầu, đề xuất về tiến độ, giá và các điều kiện hợp đồng theo các điều kiện, yêucầu của hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đàm phán nhà thầu có thể giải trình, làmrõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung cần thiết nhằm đáp ứng được các yêu cầucủa hồ sơ yêu cầu.

- Sau khi đàm phán, nhà thầu có đủ điều kiện năng lực, đápứng yêu cầu về tiến độ, có đề xuất giá không vượt giá gói thầu thì được kiếnnghị trúng thầu và tiến hành hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

II- QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU TƯ VẤN CÁ NHÂN

1. Chuẩn bị Điều khoản tham chiếu (hay còn gọi là Điều khoảngiao việc): Bên mời thầu (Ban QLDA) chuẩn bị Điều khoản tham chiếu theo Mẫu nêutại Phụ lục 3 của Sổ tay này.

Bên mời thầu tiến hành chuẩn bị Dự thảo Hợp đồng theo Mẫutại Phụ lục 3 của Sổ tay này.

2. Lựa chọn tối thiểu 3 hồ sơ lý lịch khoa học của 3 chuyêngia:

Căn cứ vào Điều khoản tham chiếu, Ban QLDA tìm kiếm để lựa chọnđược ít nhất 3 hồ sơ lý lịch khoa học của 3 chuyên gia tư vấn; trường hợp có íthơn 3 chuyên gia thì phải báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định.

3. Đánh giá sự đáp ứng

Căn cứ yêu cầu về trình độ, năng lực và kinh nghiệm củachuyên gia tư vấn trong Điều khoản tham chiếu, Ban QLDA sẽ lập biểu so sánh giữacác chuyên gia tư vấn để lựa chọn lấy 1 chuyên gia tốt nhất, phù hợp nhất vớiyêu cầu của công việc và dự án. Sau khi lựa chọn xong, Ban QLDA lập báo cáotrình chủ đầu tư xem xét, quyết định.

4. Sau khi được Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn, Ban QLDAsẽ hoàn chỉnh Hợp đồng căn cứ Dự thảo trên đây để Chủ đầu tư ký kết. Trường hợpChủ đầu tư uỷ quyền cho Ban QLDA ký kết thì không phải trình Chủ đầu tư.

5. Căn cứ Hợp đồng do Ban QLDA chuẩn bị, Chủ đầu tư tiếnhành ký kết hợp đồng với chuyên gia tư vấn được lựa chọn.

PHỤ LỤC 3

TÀI LIỆU VỀ CHỈ ĐỊNH THẦU ĐỐI VỚIGÓI THẦU DỊCH VỤ TƯ VẤN KHẢO SÁT, THIẾT KẾ VÀ LẬP BÁO CÁO KTKT

Mẫu 3.1- Mẫu HSYC gói thầu dịch vụ tư vấn

HỒ SƠ YÊU CẦU

(Gói thầu dịch vụ tư vấn)

THƯ MỜI THẦU

........., ngày....... tháng .....năm .......

Kính gửi: [Ghi tên và địa chỉ củanhà thầu]

[Ghi tên bên mời thầu] chuẩn bị tổ chức chỉ định thầu góithầu [ghi tên gói thầu] để thực hiện dự án (hoặc công trình) tại............ [Ghi tên bên mời thầu] xin mời [ghi tên nhà thầu] nộp HSĐX cho góithầu nêu trên.

Nhà thầu sẽ được nhận mét bộ HSYC miễn phí tại [ghi địa chỉcủa Ban QLDA nơi phát hành HSYC].

Thời gian dành cho nhà thầu chuẩn bị HSĐX là .... ngày [ghisố ngày cần thiết để nhà thầu chuẩn bị HSĐX] , kể từ ngày ........ tháng ......năm ....... đến ngày ....... tháng ....... năm ........ [ghi thời điểm cuối cùngnhà thầu phải nộp HSĐX] (trong giờ làm việc hành chính).

Đại diện Bên mời thầu
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

I- CHỈ DẪN NHÀ THẦU TƯ VẤN

1- Nội dung chỉ dẫn nhà thầu:

TT

Nội dung Chỉ dẫn

Thể hiện trong HSĐX

1

Tên chủ đầu tư, Ban QLDA

Nêu rõ tên chủ đầu tư, Ban QLDA và địa chỉ của chủ đầu tư và Ban QLDA

2

Giới thiệu về dự án và gói thầu:

Nêu rõ tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, nguồn vốn cho dự án và gói thầu, phạm vi công việc tư vấn, mục đích, kết quả cần đạt được của của việc tuyển chọn tư vấn

3

Yêu cầu về nhà thầu vấn

Nêu rõ yêu cầu về nhà thầu như:

- Tư cách hợp lệ: Phải có chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập;

- Phải hạch toán độc lập;

- Không bị cấm tham gia đấu thầu;

- Yêu cầu về kinh nghiệm: Số năm hoạt động (yêu cầu từ 1năm trở lên); thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất và địa bàn (ít nhất 1 hợp đồng).

4

Thời gian chuẩn bị HSĐX

Nêu rõ thời gian dành cho nhà thầu chuẩn bị HSĐX là bao nhiêu ngày (tối thiểu là 5 ngày kể từ ngày đầu tiên bán phát hành HSYC)

5

Thời gian nộp HSĐX và thời hạn hiệu lực của HSĐX

Nêu rõ khi nào nhà thầu phải nộp HSĐX cho Bên mời thầu và địa điểm nộp ở đâu, cho ai. Và yêu cầu nhà thầu phải tuân thủ thời gian có hiệu lực của HSĐX là bao nhiêu ngày (nêu rõ số ngày yêu cầu, ví dụ 20, 35 ngày...)

2. Điều khoản tham chiếu.

Ban QLDA căn cứ yêu cầu của gói thầu, chuẩn bị điều khoản thamchiếu để làm căn cứ cho nhà thầu chuẩn bị HSĐX và đánh giá HSĐX của nhà thầu

Điều khoản tham chiếu

1. Giới thiệu khái quát về dự án và gói thầu;

2. Mục tiêu cần đạt được của công tác tư vấn

3. Mô tả phạm vi, khối lượng công việc tư vấn cần thực hiện;

4. Tiến độ thực hiện: Thời gian phải nộp các báo cáo, trìnhbày ý kiến tư vấn tại các cuộc họp, phổ biến...;

5. Địa điểm và điều kiện làm việc: Nêu rõ tư vấn phải làmviệc ở đâu, có phải đi khảo sát, thực địa, đi thôn, bản hay không? Chế độ đượchưởng trong thời gian công tác là gì?

6. Các điều kiện mà chủ đầu tư, ban QLDA phải thực hiện như:Phối hợp, hỗ trợ chuyên gia tư vấn, cung cấp các tài liệu, thông tin liên quanđến dự án cho chuyên gia tư vấn...;

7. Yêu cầu về trình độ chuyên gia tư vấn: Số lượng từng loạichuyên gia và các yêu cầu đối với từng chuyên gia: Về học vấn, kinh nghiệm (sốnăm) công tác, các dự án, công việc tương tự đã làm; Yêu cầu về sức khoẻ, độtuổi (nếu cần).

8. Các yêu cầu khác của dự án (nếu có).

Ghi chú: Các nội dung nêu trên cần được quy định cụ thể chotừng phần việc của gói thầu và phù hợp với đặc điểm, tính chất của gói thầu vàcông trình xây dựng. Cụ thể như sau:

- Thông tin cung cấp về công trình và dự án: Thông tin vềphạm vi công việc của gói thầu; thời gian thực hiện cả gói thầu , các mốc hoànthành phần công việc khảo sát, thiết kế, thuyết minh ( nếu cần thiết); loại vàcấp công trình xây dựng; các số liệu, tài liệu có liên quan đến chủ trương đầutư, đến gói thầu.

+ Phần khảo sát xây dựng: Bản đồ hiện trạng khu vực khảo sát(nếu có); phạm vi khảo sát; vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực khảo sát; các sốliệu khảo sát bước trước (thông tin về địa hình, địa chất, thủy văn,...); mặtbằng, hướng tuyến công trình; tiêu chuẩn, quy chuẩn khảo sát xây dựng; các tàiliệu có liên quan và thông tin cần thiết khác có tính đặc thù của gói thầu.

+ Phần thiết kế xây dựng: Quy mô, loại, cấp công trình vàđịa điểm xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế; các số liệu, tài liệu vềđiều kiện tự nhiên, xã hội tại khu vực địa điểm xây dựng; các tài liệu và thôngtin cần thiết khác có tính đặc thù của gói thầu.

II. NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ MẶT KỸ THUẬT CỦA GÓI THẦU VÀ ĐÁNHGIÁ HSĐX CỦA NHÀ THẦU

TT

Nội dung Yêu cầu cụ thể của gói thầu

Yêu cầu cần thể hiện trong HSYC

Đánh giá đối với HSĐX của nhà thầu

1

Yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực, số lượng chuyên gia

Nêu rõ cần các loại chuyên gia gì, trình độ học vấn như thế nào và từng vị trí chuyên gia bao nhiêu người

Nhà thầu đạt mức yêu cầu tối thiểu được đánh giá là “đạt”

2

Yêu cầu về kinh nghiệm

Nêu rõ yêu cầu về kinh nghiệm hoạt động của nhà thầu phải bảo đảm thời gian tối thiểu bao nhiêu năm và đã từng làm bao nhiêu hợp đồng (Đối với các gói thầu nhỏ chỉ nên yêu cầu 1 năm và có 2 hợp đồng trở lên)

Nhà thầu phải đưa ra số năm kinh nghiệm và số hợp đồng của mình. Nếu không thấp hơn mức yêu cầu tối thiểu sẽ được đánh giá là đạt.

3

Yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc và chất lượng phải đạt được

Nêu rõ các phần việc phải làm, chất lượng phải đạt được và phải được biểu hiện bằng các sản phẩm cụ thể (báo cáo, tài liệu hướng dẫn, bản vẽ...)

Nhà thầu phải đưa ra biện pháp tổ chức thực hiện như bố trí nhân sự, thiết bị, kế hoạch để BMT xem xét, đánh giá. Nếu đáp ứng yêu cầu thì được đánh giá là đạt. Trong quá trình đánh giá nội dung này có thể mời nhà thầu đến đàm phán để đạt được yêu cầu.

4

Thời gian thực hiện

Nêu yêu cầu về các mốc thời gian cần hoàn thành các nội dung công việc.

Đưa ra thời gian tối đa cho phép đối với từng nhóm công việc

Nhà thầu phải đáp ứng được yêu cầu về thời gian (không quá thời gian cho phép) mới được đánh giá là đạt yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, nội dung này có thể mời nhà thầu đến đàm phán để đạt được yêu cầu.

5

Yêu cầu về địa điểm thực hiện

Nêu yêu cầu về địa điểm, địa bàn cụ thể để tiến hành thực hiện công việc

Nhà thầu tuân đáp ứng các yêu cầu về địa điểm, địa bàn thực hiện sẽ được đánh giá là đạt. Trong quá trình đánh giá, nội dung này có thể mời nhà thầu đến đàm phán để đạt được yêu cầu

6

Yêu cầu về chi phí (giá)

Nêu yêu cầu đối với nhà thầu đề xuất các chi phí cho dịch vụ tư vấn đối với từng công việc hay hoạt động cụ thể hoặc trọn gói. Nêu yêu cầu để nhà thầu đề xuất về việc thanh, quyết toán hợp đồng

Nhà thầu phải đề xuất các chi phí có liên quan tới việc thực hiện công việc (bao gồm thuế các loại) và phương thức thanh toán. Mức đề xuất không được cao hơn dự toán được duyệt. Trong quá trình đánh giá, nội dung này có thể mời nhà thầu đến đàm phán để đạt được yêu cầu

Ghi chú: Các nội dung trong bản trên cần được quy định cụthể cho từng phần phù hợp với đặc điểm, tính chất của gói thầu và công trìnhxây dựng.

- Yêu cầu kê khai thông tin chung và kinh nghiệm của nhàthầu (kể cả thầu phụ, nếu có):

Tên, địa chỉ, năm thành lập, lĩnh vực hoạt động, các tàiliệu chứng minh về tư cách hợp lệ và năng lực hoạt động khảo sát, thiết kế xâydựng của nhà thầu; kê khai các gói thầu tư vấn tương tự đã và đang thực hiện (tươngtự về quy mô, giá trị công việc và điều kiện thực hiện, cùng loại, cấp côngtrình xây dựng…kê khai trong 2 năm gần nhất, 1-2 hợp đồng).

- Yêu cầu nhà thầu kê khai về nhân sự huy động cho gói thầu:

+ Đối với phần khảo sát xây dựng: nhà thầu kê khai số năm côngtác, chuyên ngành đào tạo của đối với chủ nhiệm khảo sát, các kỹ sư và các côngnhân kỹ thuật phục vụ khảo sát; Lập danh sách, bố trí số lượng người và thờigian huy động các nhân sự theo các phần việc khảo sát địa hình, khảo sát địachất, thủy văn ( nếu có)... và theo từng giai đoạn thực hiện gói thầu;

+ Đối với phần thiết kế xây dựng và lập báo cáo: nhà thầu kêkhai số năm công tác, chuyên ngành đào tạo đối với chủ nhiệm lập báo cáo; chủnhiệm, chủ trì thiết kế theo các bộ môn; các kiến trúc sư, kỹ sư , cán bộ kỹthuật theo các chuyên ngành; bố trí và huy động thời gian của các nhân sự thựchiện theo các phần việc thiết kế (thuyết minh của báo cáo, phần kiến trúc, kếtcấu, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, nếu có.....).

- Yêu cầu nhà thầu kê khai về giải pháp thực hiện gói thầu:

+ Phần khảo sát xây dựng: kê khai quy trình và phương phápkhảo sát địa hình, khảo sát địa chất, thủy văn ( nếu có); số lượng, loại máy vàthời gian sử dụng của máy móc, thiết bị khảo sát; các biện pháp bảo đảm an toànvà phương án phục hồi hiện trạng sau khảo sát; cam kết về đảm bảo chất lượng;thời gian, tiến độ thực hiện công việc khảo sát.

+ Phần thiết kế xây dựng và thuyết minh báo cáo : kê khai phươngán lựa chọn về giải pháp thiết kế (kiến trúc, kết cấu, hạ tầng, phòng chốngcháy nổ, tuổi thọ công trình...); quy mô, diện tích sử dụng đất, mức độ đáp ứngvà kết quả đạt được của báo cáo; biện pháp quản lý tổ chức thực hiện phương ánthiết kế; thời gian, tiến độ thực hiện; tổ chức quản lý và nghiệm thu chất lượngthiết kế; cam kết về tiến độ thực hiện và chất lượng sản phẩm tư vấn;

Mẫu 3.2. Mẫu đề xuất của nhà thầu tư vấn

I. MẪU ĐƠN DỰ THẦU

________, ngày ____ tháng ____ năm____

Kính gửi: __________________[ghi tênBên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu HSĐY mà chúng tôi đã nhận được, chúngtôi, [ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu dịch vụ tư vấn [ghi tên góithầu] theo đúng yêu cầu của HSYC với tổng số tiền là [ghi giá trị bằng số, bằngchữ và đồng tiền dự thầu] cùng với biểu giá chi tiết kèm theo.

HSDT này có hiệu lực trong thời gian ____ ngày, kể từ ___ giờ,ngày____ tháng ____ năm ____ [ghi thời điểm đóng thầu].

Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

II. THÔNG TIN CHUNG, GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TỔNG QUÁTDO NHÀ THẦU TƯ VẤN ĐỀ XUẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỊCH VỤ TƯ VẤN

a) Thông tin chung về nhà thầu

b) Giải pháp và phương pháp luận;

c) Kế hoạch thực hiện dịch vụ tư vấn;

d) Tổ chức và bố trí chuyên gia (nhân sự) thực hiện dịch vụtư vấn.

Nhà thầu căn cứ vào thông tin về gói thầu, các yêu cầu củahồ sơ yêu cầu, điều khoản tham chiếu đã hướng dẫn tại khoản 1 để kê khai, đềxuất phù hợp với năng lựcvà huy động thực tế của nhà thầu.

III. MẪU VỀ YÊU CẦU ĐỀ XUẤT GIÁ DỰ THẦU :

Giá dự thầu phải bao gồm đầy đủ các chi phí cần thiết đểthực hiện gói thầu. Nhà thầu có thể đề xuất giá dự thầu theo đơn giá, biểu giáchi tiết cho các phần việc và tổng giá dự thầu như sau:

TỔNG HỢP CHI PHÍ THEO NỘI DUNG CÔNGVIỆC

TT

Nội dung công việc
(khoản mục)

Đơn giá

Khối lượng

Thành tiền

Tổng cộng

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ TƯ VẤN

STT

Nội dung chi phí

Giá trị

1

2

3

4

5

6

Chi phí chuyên gia thực hiện gói thầu

Chi phí quản lý

Chi phí khác

Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Thu nhập chịu thuế tính trước (1+2+3+4)

Thuế giá trị gia tăng (VAT) % (1+2+3+4+5)

Tổng cộng (1+2+3+4+5+6):

Ghi chú:

- Chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp xác định trên cơ sởthoả thuận giữa bên mua và bên bán bảo hiểm.

- Mức thuế giá trị gia tăng (thuế VAT) xác định theo quyđịnh hiện hành.

TỔNG HỢP CHI PHÍ THEO CÁC PHẦN VIỆCCỦA GÓI THẦU

TT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG

ĐƠN GIÁ
(VNĐ)

THÀNH TIỀN
(VNĐ)

1

Công tác khảo sát địa hình

2

Công tác khảo sát địa chất

3

....................

4

.....................

5

Tổng cộng

CHI PHÍ CHUYÊN GIA

Loại tiền sử dụng:...............................

Gói thầu:..............................................

Tên nhà thầu:.......................................

STT

Họ và tên chuyên gia
(gồm cả chuyên gia trong nước, ngoài nước nếu có )

Thời gian thực hiện
(tháng - người hoặc công)

Chi phí tiền lương
(tính theo tháng - người hoặc công)

Thành tiền

1

2

3

4

5

6

Chủ nhiệm khảo sát

Chủ nhiệm lập dự án

Chủ nhiệm thiết kế

Kỹ sư A

Kỹ sư B

..........

Tổng cộng:

Ngày……..tháng……..năm…
Xác nhận của nhà thầu

CHI TIẾT CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG CHUYÊNGIA

Loại tiền sử dụng:...............................

Gói thầu:..............................................

STT

Chuyên gia

Lương cơ bản

Chi phí xã hội
(% của lương cơ bản)

Phụ cấp khác, nếu có
(% của lương cơ bản)

Chi phí tiền lương chuyên gia
(1+2+3)

Họ và tên

Chức danh dự kiến

A

B

C

1

2

3

4

Ngày……..tháng……..năm…
Xác nhận của nhà thầu

Ghi chú:

- Lương cơ bản của từng chuyên gia: căn cứ mức lương của tổchức tư vấn đã chi trả theo kết quả hoạt động kinh doanh trong báo cáo hoạtđộng tài chính của 2 năm liền kề đã được kiểm toán hoặc được cơ quan tài chínhcấp trên xác nhận.

- Chi phí tiền lương tính theo tháng - người (hoặc ngày công)

CHI TIẾT CHI PHÍ XÃ HỘI

Loại tiền sử dụng:...............................

Gói thầu:..............................................

STT

Khoản mục chi phí

Diễn giải cách tính

Thành tiền

Tỉ lệ % của lương cơ bản

Ghi chú

1

Nghỉ lễ

2

Nghỉ phép

3

Kinh phí công đoàn

4

Bảo hiểm xã hội

5

Bảo hiểm y tế

6

......

7

......

8

Chi phí xã hội khác

Tổng cộng:

Ghi chú: Các khoản mục chi phí thuộc chi phí xã hội xác địnhtheo quy định hiện hành.

CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ

Loại tiền sử dụng:...............................

Gói thầu:..............................................

STT

Khoản mục chi phí

Diễn giải cách tính

Thành tiền

Ghi chú

1

Lương bộ phận quản lý

2

Khấu hao văn phòng

3

Khấu hao thiết bị văn phòng

4

Thông tin liên lạc (Fax, email, điện thoại ...)

5

Điện, nước văn phòng

6

Phương tiện đi lại

7

Văn phòng

8

Chi phí kiểm toán

9

Thuế thu nhập doanh nghiệp

10

Chi phí đào tạo

11

Chi phí quản lý khác

Tổng cộng:

CHI TIẾT CHI PHÍ KHÁC

Loại tiền sử dụng:...............................

Gói thầu:..............................................

STT

Khoản mục chi phí

Đơn vị tính

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Chi phí đi lại phục vụ khảo sát, thiết kế nếu có

2

Chi phí văn phòng phẩm cho thiết kế; vật tư, vật liệu cho khảo sát .

3

Chi phí hội họp, nếu có

4

Chi phí thiết bị khảo sát; chi phí khác, nếu có

Tổng cộng:

Mẫu 3.3. Mẫu Hợp đồng tư vấn

MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN LÀ TỔ CHỨC

HỢP ĐỒNG

(Thực hiện dịch vụ tư vấn)

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Hợp đồng số: _________

Gói thầu: ____________ [ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: _________ [ghi tên dự án]

Căn cứ Luật Đấu thầu; Luật Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 58/ 2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chínhphủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo LuậtXây dựng;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của ChínhPhủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Căn cứ Quyết định số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của____ về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu tư vấn ___________; Chúngtôi, đại diện cho các bên ký Hợp đồng, gồm có:

Bên mời thầu (Bên A)

Tên Bên A [ghi tên Chủ đầu tư hoặc Bên mời thầu]: __________

Địa chỉ: _____________________________________________

Điện thoại:___________________________________________

Fax: ________________________________________________

E-mail: _____________________________________________

Tài khoản: ___________________________________________

Mã số thuế: __________________________________________

Đại diện là Ông/Bà: ____________________________________

Chức vụ: ____________________________________________

Giấy ủy quyền ký Hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____

(trường hợp được ủy quyền).

Nhà thầu tư vấn (Bên B)

Tên Nhà thầu tư vấn [ghi tên nhà thầu tư vấn được chỉ địnhthầu]:

Địa chỉ: _____________________________________________

Điện thoại:___________________________________________

Fax: ________________________________________________

E-mail: _____________________________________________

Tài khoản: ___________________________________________

Mã số thuế (nếu có): ___________________________________

Đại diện là Ông/Bà: ____________________________________

Chức vụ: ____________________________________________

Giấy ủy quyền ký Hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____

(trường hợp được ủy quyền).

Hai bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng thực hiện dịch vụ tư vấnvới các nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Đối tượng của Hợp đồng là các dịch vụ tư vấn bao gồm các nộidung cần thực hiện như sau:

{Liệt kê các nội dung, phạm vi công việc tư vấn cần thựchiện phù hợp với Điều khoản tham chiếu, kết quả đàm phán hợp đồng, các tài liệukèm theo của hợp đồng}

Điều 2. Trách nhiệm của Bên B

Bên B cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung công việc theoquy định tại Điều 1 của Hợp đồng này với thời gian như quy định trong Điềukhoản tham chiếu kết quả đàm phán hợp đồng và bảo đảm chất lượng, tiến độ theocam kết.

Điều 3. Trách nhiệm của Bên A

Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp đồng và lịchbiểu thanh toán nêu tại Điều 4 của Hợp đồng này.

Điều 4. Giá hợp đồng và lịch biểu thanh toán

1. Giá hợp đồng: _______________ [ghi rõ giá trị bằng số,bằng chữ và đồng tiền ký hợp đồng].

2. Lịch biểu thanh toán: Việc thanh toán sẽ được thực hiệntheo từng đợt, cụ thể như sau:

- Ngay sau khi ký kết Hợp đồng: Tạm ứng .....%

- Khi bên B thực hiện được 30% khối lượng công việc:..........%

- Khi bên B thực hiện được 70% khối lượng công việc:.......%

- Khi hoàn thành toàn bộ (100%) khối lượng công việc:.......%

- Khi hoàn tất việc nộp báo cáo cuối cùng và thanh lý hợpđồng: 10%

[Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng gói thầu mà việc thanhtoán có thể được thực hiện bằng tiền mặt (trả trực tiếp) hoặc chuyển khoản và lịchbiểu thành toán có thể được điều chỉnh cho phù hợp].

Điều 5. Hình thức hợp đồng: Trọn gói- Không điều chỉnh giá trong suốt thời gianthực hiện Hợp đồng, Bên A không được yêu cầu Bên B phải thực hiện thêm các côngviệc khác ngoài những nội dung công việc thuộc phạm vi của Hợp đồng này. Trườnghợp cần chuyên gia thực hiện những nội dung công việc khác thì sẽ do hai bênthoả thuận riêng.

Điều 6. Thời gian thực hiện hợp đồng: _______________

[Ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với yêu cầu trongĐiều khoản tham chiếu, kết quả đàm phán hợp đồng].

Điều 7. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lýHợp đồng theo luật định.

Hợp đồng được lập thành ____ bộ, Bên A giữ ____ bộ, Bên Bgiữ ____ bộ, các bộ Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện hợp pháp của Bên A
[Ghi rõ họ, tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Đại diện hợp pháp của Bên B
[Ghi rõ họ, tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN LÀ CÁ NHÂN

HỢP ĐỒNG

(Thực hiện dịch vụ tư vấn)

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Hợp đồng số: _________

Gói thầu: ____________ [ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: _________ [ghi tên dự án]

Căn cứ Luật Đấu thầu;

Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày5 /05/2008 của Chínhphủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo LuậtXây dựng;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của ChínhPhủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Căn cứ Quyết định số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của____ về việc phê duyệt kết quả lựa chọn chuyên gia tư vấn thực hiện gói thầu tưvấn

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký Hợp đồng, gồm có:

Bên mời thầu (Bên A)

Tên Bên A [ghi tên Chủ đầu tư hoặc Bên mời thầu]: __________

Địa chỉ: _____________________________________________

Điện thoại:___________________________________________

Fax: ________________________________________________

E-mail: _____________________________________________

Tài khoản: ___________________________________________

Mã số thuế: __________________________________________

Đại diện là Ông/Bà: ____________________________________

Chức vụ: ____________________________________________

Giấy ủy quyền ký Hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____

(trường hợp được ủy quyền).

Chuyên gia tư vấn (Bên B)

Tên Chuyên gia tư vấn [ghi tên chuyên gia được lựa chọn]:____

Địa chỉ: _____________________________________________

Điện thoại:___________________________________________

Fax: ________________________________________________

E-mail: _____________________________________________

Tài khoản: ___________________________________________

Mã số thuế (nếu có): ___________________________________

Hai bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng thực hiện dịch vụ tư vấnvới các nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Đối tượng của Hợp đồng là các dịch vụ tư vấn bao gồm các nộidung cần thực hiện như sau:

{Liệt kê các nội dung, phạm vi công việc tư vấn cần thựchiện phù hợp với Điều khoản tham chiếu}

Điều 2. Trách nhiệm của Bên B

Bên B cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung công việc theoquy định tại Điều 1 của Hợp đồng này với thời gian như quy định trong Điềukhoản tham chiếu bảo đảm chất lượng.

Điều 3. Trách nhiệm của Bên A

Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp đồng và lịchbiểu thanh toán nêu tại Điều 4 của Hợp đồng này.

Điều 4. Giá hợp đồng và lịch biểu thanh toán

1. Giá hợp đồng: _______________ [ghi rõ giá trị bằng số,bằng chữ và đồng tiền ký hợp đồng].

2. Lịch biểu thanh toán: Việc thanh toán sẽ được thực hiệntheo từng đợt, cụ thể như sau:

- Ngay sau khi ký kết Hợp đồng: Tạm ứng ........%

- Khi bên B thực hiện được 30% khối lượng công việc:..........%

- Khi bên B thực hiện được 70% khối lượng công việc:...........%

- Khi hoàn thành toàn bộ (100%) khối lượng công việc:...........%

- Khi hoàn tất việc nộp báo cáo cuối cùng và thanh lý hợpđồng: .........%

[Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng gói thầu mà việc thanhtoán có thể được thực hiện bằng tiền mặt (trả trực tiếp) hoặc chuyển khoản và lịchbiểu thành toán có thể được điều chỉnh cho phù hợp].

Điều 5. Hình thức hợp đồng: Trọn gói- Không điều chỉnh giá trong suốt thời gianthực hiện Hợp đồng, Bên A không được yêu cầu Bên B phải thực hiện thêm các côngviệc khác ngoài những nội dung công việc thuộc phạm vi của Hợp đồng này. Trườnghợp cần chuyên gia thực hiện những nội dung công việc khác thì sẽ do hai bênthoả thuận riêng.

Điều 6. Thời gian thực hiện hợp đồng: _______________

[Ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với yêu cầu trongĐiều khoản tham chiếu].

Điều 7. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lýHợp đồng theo luật định.

Hợp đồng được lập thành ____ bộ, Bên A giữ ____ bộ, Bên Bgiữ ____ bộ, các bộ Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện hợp pháp của Bên A
[Ghi rõ họ, tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Bên B
[Ghi rõ họ, tên, ký tên]

Ghi chú: Để phù hợp với quy định hiện hành của Nghị định 99/CP và các văn bản hướng dẫn về hợp đồng xây dựng. Nội dung dự thảo hợp đồngxây dựng cần được lập và áp dụng theo các quy định tại các văn bản như: Thông tưsố 06/2007/TT-BXD ; Thông tư số 27/ 2007/TT- BTC; Thông tư số 130/2007/TT-BTC ;Thông tư số 75/2008/TT-BTC .

B2. Nội dung và quy trình tổ chức lập, thẩm định Báo cáoKinh tế - Kỹ thuật

a) Lập B/c KT-KT:

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được tư vấn (tổ chức hoặc cỏ nhân)do Chủ đầu tư lựa chọn (thuờ) để lập hoặc chủ đầu tư tự lập (nếu đủ năng lực) trêncơ sở tham khảo các quy định của nhà nước về đầu tư xây dựng, các tiêu chuẩn,quy chuẩn xây dựng. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bao gồm: tên công trình,tên chủ đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mụ công trình, nguồn vốn, thời gian thi công,thời gian hoàn thành, kèm theo thiết kế bản vẽ thi công, dự toán.

b) Thẩm định B/c KT-KT:

Người quyết định đầu tư (Chủ tịch UBND huyện) sẽ thực hiệnthủ tục này trên cơ sở hồ sơ do chủ đầu tư trình. Đơn vị được giao thẩm định cóthể là các ủơn vị chuyờn mụn về xây dựng tại địa phương (Phòng Công thương hoặcPhòng Tài chính - Kế hoạch ở UBND huyện). Nội dung thẩm định cần làm rõ các vấnđề như: tiến độ thực hiện dự án, khả năng huy động các nguồn lực trên địa bàn,vấn đề vốn, các vấn đề chủ đầu tư cần lưu ý khi triển khai dự án....

Trong Chương trình 135-II, hầu hết các công trình xây dựngchỉ phải lập B/c KT-KT, thiết kế chỉ thực hiện mét bước (bao gồm thiết kế cơ sởvà bước thiết kế bản vẽ thi công gộp lại thành thiết kế bản vẽ thi công). Vỡvậy, mới có trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương thẩmđịnh thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật; nội dung thẩm địnhlà nội dung quy định như đối với thiết kế cơ sở. Chủ đầu tư chỉ trình cơ quanquản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương những bản vẽ liên quan đến nội dungthẩm định thiết kế cơ sở. Chủ đầu tư vẫn phải tổ chức (thuờ tư vấn hoặc tự thẩmđịnh) thẩm định thiết kế bản vẽ thi công.

Hồ sơ trình thẩm định B/c KT-KT xây dựng công trình lập theoPhụ lục số 1 của Sổ tay này.

Đối với thiết kế bản vẽ thi công trong B/c KT-KT, nội dungthẩm định bao gồm:

 Sự tuân thủ quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn xây dựng đượcáp dụng;

 Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế, cấu tạo, đánh giámức độ an toàn của công trình;

 Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị côngnghệ (nếu có); vấn đề bảo vệ môi trường; phòng, chống cháy, nổ.

Thời gian thẩm định B/c KT-KT xây dựng công trình và thiếtkế bản vẽ thi công là không quá 20 ngày, trường hợp KHĐT được trình cùng vớiB/c KT- KT thì thời gian thẩm định cả 2 nội dung B/c KT-KT và KHĐT vẫn phải bảođảm không vượt quá 20 ngày.

Cơ quan thẩm định thiết kế bản vẽ thi công có trách nhiệmgửi kết quả thẩm định tới chủ đầu tư để tổng hợp, đánh giá đề xuất ý kiến đểngười quyết định đầu tư xem xét quyết định.

c) Phê duyệt B/c KT-KT:

Người quyết định đầu tư (Chủ tịch UBND huyện) ra Quyết địnhphê duyệt B/c KT-KT ngay sau khi có kết quả thẩm định (theo mẫu tại Phụ lục số1 của Sổ tay này). Thời gian phê duyệt không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được báocáo thẩm định.

Cần lưu ý là thiết kế bản vẽ thi công trong B/c KT-KT đó đượcphê duyệt nên chủ đầu tư không cần phê duyệt riêng các bản vẽ này. Sau khi B/cKT-KT được duyệt, có thể sử dụng các chỉ tiêu chi phí (tổng mức đầu tư, dự toán)để xác định giá gói thầu. Để đảm bảo thuận lợi trong việc theo dõi, đánh giá quátrình thực hiện gói thầu sau này thì việc phân chia các gói thầu nên tiến hànhtheo B/c KT-KT (bao gồm dự toán công trình) được duyệt.

C. TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU(KHĐT)

Trong Chương trình 135-II, các dự án hầu hết là Nhóm C vớiquy mô rất nhỏ, vì vậy ngay khi lập B/c KT-KT, các Ban QLDA cũng lập KHĐT đểtrình người có thẩm quyền phê duyệt đồng thời với B/c KT-KT nhằm rút ngắn thờigian thực hiện.

Các bước công việc

Nội dung công việc

Cơ quan, đơn vị thực hiện

Bước 1:

Xác định nội dung của KHĐT

Ban QLDA, chuẩn bị đồng thời với B/c KT-KT

Bước 2:

Trình KHĐT

Ban QLDA

Bước 3:

Thẩm định KHĐT

Bộ phận Tài chính – Kế hoạch ở huyện. Thẩm định đồng thời với B/c KT-KT

Bước 4:

Phê duyệt KHĐT

Chủ tịch UBND huyện phê duyệt đồng thời với B/c KT-KT

Bước 1: xác định các nội dung của KHĐT

Trong Bước này, Ban QLDA sẽ phải tập hợp các tài liệu liênquan làm căn cứ để lập KHĐT, bao gồm:

- Tài liệu về B/c KT-KT: bao gồm Thiết kế bản vẽ thi công,dự toán do Tư vấn chuẩn bị trước đó;

- Nguồn vốn: Chương trình 135 giai đoạn II (2006 – 2010).

Căn cứ nội dung B/c KT-KT, Ban QLDA phân chia các công việc,nhóm công việc, hạng mục công trình, công trình thuộc dự án thành các gói thầubảo đảm đúng tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện (về thời gian), bảo đảmtính đồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu phù hợp.

KHĐT phải bao gồm 7 nội dung sau đây:

(1) Tên gói thầu

Khi phân chia các công việc, nhóm công việc thuộc dự ánthành mét gói thầu thì chủ đầu tư cần đặt tên cho gói thầu đó sao cho phù hợpvới mục đích công việc phải làm như dự án đã quy định. Ví dụ, gói thầu xây dựngchợ X; gói thầu mua máy bơm nước Y; gói thầu xây dựng nhà lớp học N.

(2) Giá gói thầu

Giá gói thầu là tổng số tiền dự kiến phân bổ để thực hiệncông việc. Để tính toán được giá gói thầu, chủ đầu tư cần căn cứ vào dự toán đượcphê duyệt (nếu có) hoặc căn cứ vào các quy định về định mức chi tiêu của nhà nướchoặc căn cứ vào giá cả trên thị trường tuỳ theo thông tin mà chủ đầu tư biết được.

(3) Nguồn vốn cho gói thầu

Đây là dự án thuộc Chương trình 135 vì vậy tất cả các nộidung về nguồn vốn chủ đầu tư có thể ghi rõ: Vốn của Chương trình 135 giai đoạnII.

(4) Hình thức lựa chọn nhà thầu

Để xác định từng gói thầu phải áp dụng hình thức lựa chọnnhà thầu nào, chủ đầu tư căn cứ vào giá gói thầu và tra cứu với Bảng 1 (Phầnthứ nhất, Mục V) để xác định hình thức lựa chọn nhà thầu tương ứng.

(5) Thời gian lựa chọn nhà thầu

Thời gian lựa chọn nhà thầu được tính từ khi Ban QLDA pháthành hồ sơ mời thầu (HSMT) hoặc hồ sơ yêu cầu (HSYC) đến khi ký kết được hợpđồng với nhà thầu được lựa chọn. Thời gian này phải phù hợp với tiến độ của dựán trong B/c KT-KT.

(6) Hình thức hợp đồng

Do tính chất của các công việc thuộc các dự án của Chươngtrình là đơn giản, nhỏ lẻ nên chủ đầu tư ghi rõ hình thức hợp đồng là: Trọn góiđối với tất cả các hợp đồng xây lắp, mua sắm hàng hoá. Đối với gói thầu dịch vụtư vấn thì có thể áp dụng mét trong hai hình thức là Trọn gói hoặc Theo tỷ lệphần trăm (%).

(7) Thời gian thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ khi chủ đầu tư kýkết hợp đồng với nhà thầu đến khi nhà thầu thực hiện xong và bàn giao sản phẩm,công trình cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư cần tính toán thời gian này bảo đảm việcthực hiện xong các công việc phù hợp với thời gian thực hiện dự án.

Ví dụ về KHĐT: Dự án phát triển cơ cở hạ tầng xã X

Tên gói thầu

Giá gói thầu
(triệu đồng)

Nguồn vốn

Hình thức lựa chọn nhà thầu

Thời gian lựa chọn nhà thầu

Hình thức hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng

Gói số 1: Dịch vụ Tư vấn khảo sát, thiết kế, Báo cáo KT- KT công trình đường GT thôn A.

50

Chương trình 135

Chỉ định thầu

10/02 – 15/02/2009

Trọn gói

30 ngày

Gói số 2: Mua 3 máy bơm nước phục vụ tưới tiêu cho xã X

300

Chương trình 135

Chào hàng cạnh tranh

01/3 – 01/4/2009

Trọn gói

30 ngày

Gói số 3: Xây dựng trường Tiểu học xã X

500

Chương trình 135

Đấu thầu hạn chế

01/3 – 15/4/2009

Trọn gói

90 ngày

Tổng cộng

850

Bước 2: trình KHĐT

Sau khi lập xong KHĐT, Chủ đầu tư phải lập Tờ trình KHĐTtrình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt, đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức được giaonhiệm vụ thẩm định B/c KT-KT chịu trách nhiệm thẩm định KHĐT.

Hồ sơ trình duyệt KHĐT phải bao gồm văn bản trình duyệt KHĐTvà các tài liệu kèm theo.

Chủ đầu tư lập Tờ trình theo Mẫu tại Phụ lục 2 của Sổ tay

Bước 3: Thẩm định KHĐT

Trách nhiệm phải thẩm định thuộc về các cơ quan, tổ chức sauđây:

Các dự án thuộc Chương trình 135 do Chủ tịch UBND huyệnquyết định đầu tư nên Chủ tịch UBND huyện cũng là người phê duyệt Kế hoạch đấuthầu, do đó

Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện là tổ chức chịu trách nhiệmthẩm định KHĐT cũng như thẩm định B/c KT-KT.

Trình tự tiến hành công tác thẩm định:

Ngay sau khi nhận được Tờ trình về B/c KT-KT và KHĐT của Chủđầu tư, Cơ quan thẩm định phải khẩn trương tiến hành công tác thẩm định theotrình tự như sau:

Tổ chức họp thẩm định (nếu cần thiết): Cuộc họp sẽ do Cơquan, đơn vị thẩm định chủ trì với sự tham gia báo cáo giải trình của Chủ đầu tư,cơ quan, ban ngành có liên quan để góp ý kiến hoàn thiện KHĐT;

Nghiên cứu Tờ trình, Bảng KHĐT và các tài liệu do Chủ đầu tưcung cấp; trường hợp chưa đủ tài liệu yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp kịp thời;

Kiểm tra, đánh giá các nội dung thuộc KHĐT bảo đảm phù hợpvới B/c KT-KT, các tài liệu về Thiết kế, dự toán; xác định các phần công việccủa dự án, đặc biệt là những phần công việc phải được tổ chức lựa chọn nhà thầu(KHĐT), xem xét về tổng giá trị của các phần công việc để đảm bảo việc thựchiện dự án không vượt tổng mức đầu tư; kiểm tra nội dung KHĐT như phân chia góithầu, ước tính giá gói thầu và đặc biệt là việc đề nghị áp dụng các hình thứclựa chọn nhà thầu ... Cần lưu ý, trường hợp các gói thầu, công trình mà cộngđồng dân cư ở địa phương có thể đảm nhiệm được thì phải thể hiện trong KHĐT làhình thức lựa chọn cộng đồng dân cư địa phương thực hiện.

Lập báo cáo thẩm định trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, phêduyệt. Báo cáo kết quả thẩm định bao gồm những nội dung chính sau:

- Khái quát về dự án, cơ sở pháp lý...

- Tóm tắt nội dung KHĐT do Chủ đầu tư trình

- Nhận xét về mặt pháp lý, về các nội dung của KHĐT

- Ý kiến về KHĐT, góp ý về những nội dung chưa đủ cơ sở ...

Cơ quan, tổ chức thẩm định cần lưu ý: Toàn bộ thời gian choviệc thẩm định không vượt quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Chủđầu tư đến khi hoàn thành báo cáo thẩm định trình Người quyết định đầu tư. Thờigian 20 ngày này là thời gian liên tục, bao gồm cả thẩm định B/c KT-KT và KHĐT.

Bước 4: Phê duyệt KHĐT

Chủ tịch UBND huyện (là người phê duyệt B/c KT-KT) có tráchnhiệm phê duyệt KHĐT bằng văn bản (theo Mẫu tại Phụ lục 2 của Sổ tay này) căncứ vào Tờ trình của Chủ đầu tư, báo cáo thẩm định. Cần đặc biệt lưu ý là khôngphân cấp cho cấp dưới phê duyệt KHĐT. Chủ tịch UBND huyện có trách nhiệm phê duyệtKHĐT và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã phê duyệt.

Thời gian cho việc xem xét, phê duyệt KHĐT đối với Chủ tịchUBND huyện là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định.

PHỤ LỤC SỐ 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 02/2007/TT- BXDngày 14/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

(Tên Chủ đầu tư)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: /BC-….

.........., ngày......... tháng......... năm..........

Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽthi công và dự toán của công trình ……………. …

(Đối với công trình lập Báo cáoKTKT)

Kính gửi : …(Người có thẩm quyềnquyết định đầu tư)...

- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mét số điều củaNghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;

- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chínhphủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ Thông tư số... ngày … tháng … năm … của Bộ trưởngBộ Xây dựng;

- Căn cứ (pháp lý khác có liên quan).

Sau khi thẩm định, (Tên chủ đầu tư) báo cáo kết quả thẩmđịnh thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình…………………….. như sau:

1. Tóm tắt các nội dung chủ yếu của công trình:

a) Công trình:

- Loại và cấp công trình:

b) Địa điểm xây dựng:

c) Diện tích sử dụng đất:

d) Nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công:

đ) Nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng:

e) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủyếu:

g) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng:

h) Nội dung thiết kế:

2. Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công:

a) Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với quy mô xâydựng trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

b) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môitrường, phòng chống cháy, nổ.

c) Sự hợp lý của giải pháp thiết kế, giải pháp cấu tạo. Đánhgiá mức độ an toàn của công trình.

d) Các yếu tố ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng.

3. Kết quả thẩm định dự toán:

a) Tính đúng đắn của việc áp dụng định mức, đơn giá, chế độ,chính sách và các khoản mục chi phí theo quy định của Nhà nước có liên quan đếncác chi phí tính trong dự toán

b) Sự phù hợp khối lượng xây dựng tính từ thiết kế với khối lượngxây dựng trong dự toán

c) Kết quả thẩm định dự toán được tổng hợp như sau:

- Chi phí xây dựng:

- Chi phí thiết bị:

- Chi phí khác:

- Chi phí dự phòng: Tổng cộng:

4. Kết luận:

a) Đánh giá, nhận xét:

b) Những kiến nghị:

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…

Đại diện chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Phụ lục (Ban hành kèm theo Thông tưsố: 02/2007/TT- BXD ngày 14/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

(Tên Chủ đầu tư)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: /TTr-….

.........., ngày......... tháng......... năm..........

TỜ TRÌNH

Thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuậtxây dựng công trình……….

Kính gửi: …(Người có thẩm quyềnquyết định đầu tư)…

- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mét số điều củaNghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư số…..ngày … tháng … năm …. của Bộ trưởngBộ Xây dựng;

- Căn cứ (pháp lý khác có liên quan).

(Tên Chủ đầu tư) trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtxây dựng công trình với các nội dung chính sau:

1. Tên công trình:

2. Tên chủ đầu tư:

3. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựngcông trình:

4. Mục tiêu đầu tư xây dựng:

5. Địa điểm xây dựng:

6. Diện tích sử dụng đất:

7. Tổng mức đầu tư:

8. Nguồn vốn đầu tư:

9. Hình thức quản lý:

10. Thời gian thực hiện:

11. Những kiến nghị:

(Gửi kèm theo Tờ trình này là toàn bộ hồ sơ Báo cáo KTKT vàkết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán)

Nơi nhận:
- Như trên,
- Lưu:…

Đại diện chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Phụ lục (Ban hành kèm theo Thông tưsố: 02/2007/TT- BXD ngày 14/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

(Tên Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: …………………

.........., ngày......... tháng......... năm..........

TỜ TRÌNH

Phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtxây dựng công trình …….

Kính gửi: Chủ tịch UBND huyện…..

- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mét số điều củaNghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư số ... ngày …tháng ... năm … của Bộ trưởngBộ Xây dựng;

- Căn cứ (pháp lý khác có liên quan);

Sau khi thẩm định, (Tên cơ quan thẩm định) báo cáo kết quảthẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình ………như sau:

1. Tóm tắt những nội dung chủ yếu của Báo cáo kinh tế – kỹthuật:

a. Tên công trình: b. Tên chủ đầu tư; c. Mục tiêu đầu tư:

d. Nội dung và quy mô đầu tư:

đ. Địa điểm xây dựng:

e. Diện tích sử dụng đất:

g. Loại, cấp công trình:

h. Thiết bị công nghệ (nếu có):

i. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có)

k. Tổng mức đầu tư:

- Trong đó:

+ Chi phí xây dựng:

+ Chi phí thiết bị:

+ Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có):

+ Chi phí khác:

+ Chi phí dự phòng:

l. Nguồn vốn đầu tư:

m. Hình thức quản lý dự án:

n. Thời gian thực hiện dự án:

0. Các nội dung khác:

2. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan:

3. Nhận xét, đánh giá về nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật:

a. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả, bao gồm: sự cầnthiết đầu tư; các yếu tố đầu vào; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiếnđộ thực hiện; phân tích tài chính, hiệu quả về kinh tế – xã hội.

b. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi, bao gồm: sự phù hợpvới quy hoạch được duyệt; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả nănggiải phóng mặt bằng; khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ; khả năng hoàn trảvốn vay; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; kết quả thẩm định thiết kế bản vẽthi công và dự toán.

4. Kết luận:

a. Đề nghị phê duyệt hay không phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹthuật

b. Những kiến nghị:

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thẩm định BCKTKT
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Phụ lục (Ban hành kèm theo Thông tưsố: 02/2007/TT- BXD ngày 14/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN...........
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: /QĐ-UBND

.........., ngày......... tháng......... năm..........

QUYẾT ĐỊNH CỦA.......

Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹthuật xây dựng công trình ………………..

- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mét số điều củaNghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;

- Căn cứ Thông tư số… . ngày… tháng ... năm …của Bộ trưởngBộ Xây dựng;

- Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của (cơ quanphê duyệt)...;

Xét đề nghị của…(Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định Báo cáoKTKT)... tại Tờ trình số.…. ngày..... ..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo KTKT xây dựng công trình.……… với các nội dung chủ yếusau:

1. Tên công trình:

2. Chủ đầu tư:

3. Tổ chức tư vấn lập BCKTKT:

4. Chủ nhiệm lập BCKTKT:

5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:

6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:

7. Địa điểm xây dựng:

8. Diện tích sử dụng đất:

9. Phương án xây dựng :

10. Loại, cấp công trình:

11. Thiết bị công nghệ (nếu có):

12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có):

13. Tổng mức đầu tư: Trong đó:

- Chi phí xây dựng:

- Chi phí thiết bị:

- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có):

- Chi phí khác:

- Chi phí dự phòng:

14. Nguồn vốn đầu tư:

15. Hình thức quản lý dự án:

16. Thời gian thực hiện:

17. Các nội dung khác:

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:…

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

PHỤ LỤC 2

TÀI LIỆU VỀ KHĐT

Mẫu 2.1. Tờ trình xin phê duyệt KHĐT

(Ghi tên Chủ đầu tư)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: /TTr-

.........., ngày......... tháng......... năm..........

TỜ TRÌNH

Xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu

Kính gửi: (Chủ tịch UBND huyện....)

Thực hiện Quyết định đầu tư (Quyết định phê duyệt báo cáoKinh tế- Kỹ thuật) số..... ngày của Chủ tịch UBND .... về việc phê duyệt dự án(ghi tên Dự án được duyệt),

(Ghi tên chủ đầu tư) đã hoàn thành việc lập KHĐT như bảngKHĐT kèm theo đây để Chủ tịch UBND ... xem xét, phê duyệt làm cơ sở cho việctriển khai công việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện các bước tiếp theo.

Chúng tôi xin giải trình mét số nội dung cơ bản liên quanđến KHĐT, cụ thể như nhau:

I. Các công việc đã thực hiện:

(Trong phần này, Chủ đầu tư cần thống kê lại công việc đãthực hiện (nếu có) từ trước đến thời điểm trình KHĐT, như các công việc chuẩnbị dự án, lập báo cáo KT-KT, dự án đầu tư... cũng như giá trị tương ứng củatừng công việc và ai là người phê duyệt hoặc văn bản nào cho phép để thực hiệncác công việc đó).

II. Các công việc không thực hiện được đấu thầu:

(Trong phần này, chủ đầu tư sẽ nêu ra các công việc (và giátrị của các công việc đó) không thực hiện lựa chọn nhà thầu mà tự chủ đầu tư,ban quản lý dự án phải thực hiện như: Đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có); trảlương cho cán bộ của Ban QLDA, nộp thuế, tổ chức các hội thảo, hội nghị, tậphuấn...)

III. Nội dung của KHĐT

Chủ đầu tư nên lập KHĐT theo như ví dụ tại Bảng 1 nêu trênvà cần giải trình về các nội dung như sau:

A- Về việc phân chia gói thầu và giá gói thầu:

(Trong phần này, Chủ đầu tư cần nêu rõ cở sở nào để phânchia gói thầu, ví dụ như dựa vào Báo cáo KT-KT về trình tự thực hiện theo thờigian, tính chất kỹ thuật của công việc... giá gói thầu được xây dựng dựa trêncác căn cứ nào, ví dụ như dựa vào dự toán được duyệt...)

B- Về việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu:

(Tuỳ từng gói thầu mà áp dụng các hình thức lựa chọn nhàthầu khác nhau. Tuy nhiên, chủ đầu tư phải nêu rõ cơ sở nào lại áp dụng đấuthầu hạn chế, chỉ định thầu ...)

C- Về việc xác định thời gian lựa chọn nhà thầu:

(Trong phần này Chủ đầu tư phải nêu rõ căn cứ để xác địnhthời gian lựa chọn nhà thầu sao cho phù hợp với thời gian thực hiện dự án)

D- Thời gian thực hiện Hợp đồng:

(Trong phần này, Chủ đầu tư cần nêu rõ cơ sở xác định thờigian mà nhà thầu phải thực hiện xong hợp đồng)

Lưu ý: Tổng giá trị I + II + III ≤ Tổng mức đầu tư của dự ánđược duyệt

Nơi nhận:
- Như trên
- Cơ quan, tổ chức thẩm định
- Lưu Ban QLDA

Đại diện Hợp pháp của Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh, đóng dấu)

Mẫu 2.2. Quyết định phê duyệt KHĐT(1)

[UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN.......]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số : /QĐ-UBND

.........., ngày......... tháng......... năm..........

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND HUYỆN ……

Căn cứ Luật Đấu thầu và Nghị định 58/2008/NĐ-CP của Chínhphủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT -UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15/9/2008 về Hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xãhội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 –2010;

Căn cứ Quyết định đầu tư (hoặc phê duyệt báo cáo KT-KT) số...... ;

Xét đề nghị của .... [Ghi tên Chủ đầu tư] tại Tờ trìnhsố..., ngày.... tháng.... năm.... và ý kiến của .... [Ghi tên Cơ quan, tổ chứcthẩm định] tại văn bản thẩm định số..., ngày.... tháng.... năm.... ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt KHĐT như nội dung Bảng KHĐT kèm theo Quyết định này.

Điều 2: Tổ chức thực hiện :

a) Chủ đầu tư, Ban QLDA có trách nhiệm thực hiện KHĐT nàytheo đúng các quy định của pháp luật về đấu thầu và Sổ tay hướng dẫn. Trườnghợp cần điều chỉnh bất kỳ nội dung nào của KHĐT phải trình Người phê duyệt KHĐTnày để xem xét, điều chỉnh.

b) Giao Chủ đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt các nội dungsau đây :

[Ghi rõ nội dung uỷ quyền cho Chủ đầu tư phê duyệt như HSMT,kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu ... thuộc Bảng KHĐT].

Điều 3: Các Ông/Bà (cơ quan, tổ chức) có tên... chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:
- Như Điều 3
- Cơ quan, tổ chức thẩm định
- ....
- Lưu VT

Người Quyết định đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh, đóng dấu)

Ghi chú: (1) Trường hợp phê duyệt KHĐT đồng thời với B/cKT-KT thì trong Quyết định phê duyệt phải thể hiện cả hai nội dung phê duyệt B/cKT-KT và KHĐT do vậy, bộ phận giúp việc của người có thẩm quyền phải kết hợpvăn bản Quyết định này với Quyết định phê duyệt B/c KT-KT.

Giai đoạn thứ 2: GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN

Phần A. Quy trình chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tưvấn khi thực hiện dự án ( giám sát thi công; tư vấn quản lý dự án, nếu có)

I- QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU ĐỐI VỚI NHÀ THẦU LÀ TỔ CHỨC (CÔNGTY TƯ VẤN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐẠI HỌC...)

Các bước công việc

Nội dung công việc

Cơ quan, đơn vị thực hiện

Bước 1:

Lập và phát hành HSYC

Ban QLDA

Bước 2:

Chuẩn bị và nộp HSĐX

Nhà thầu

Bước 3:

Đánh giá HSĐX và đàm phán về các đề xuất của nhà thầu

BanQLDA

Bước 4:

Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu

Ban QLDA, đơn vị thẩm đinh và chủ đầu tư

Bước 5:

Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký hợp đồng

Ban QLDA

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU

Công văn  1125/UBDT-CSDT Sổ tay hướng dẫn công tác đấu thầu Chương trình 135 giai đoạn 2

1. Lập và phát hành HSYC

Bên mời thầu lập HSYC theo Phụ lục 3 kèm theo Sổ tay này.

HSYC phải được chủ đầu tư phê duyệt để BMT gửi cho nhà thầuđược đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị HSĐX.

2. Chuẩn bị và nộp HSĐX

Nhà thầu tư vấn được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị HSĐX trêncơ sở HSYC, bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính và nộp cho BMTtheo quy định về thời gian và địa điểm nêu trong HSYC.

3. Đánh giá HSĐX và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu

BMT tiến hành đánh giá HSĐX của nhà thầu và thương thảo, đàmphán về các đề xuất của nhà thầu theo HSYC.

Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủcác điều kiện sau đây:

- Có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu;

- Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầucủa gói thầu;

- Có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán (giá gói thầu)được duyệt cho gói thầu.

4. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu

Do Chương trình 135- II hầu hết các gói thầu tư vấn có giágói thầu dưới 500 triệu đồng vì vậy thẩm quyền phê duyệt kết quả chỉ định thầulà thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư.

Sau hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo trình tự, thủ tụcnêu trên, Ban QLDA lập báo cáo kết quả chỉ định thầu để trình Chủ đầu tư phê duyệt.Trong báo cáo Chủ đầu tư cần bao gồm các nội dung sau đây:

- Tên, địa chỉ của nhà thầu được chỉ định thầu;

- Giá trị chỉ định thầu;

- Hình thức hợp đồng;

- Thời gian thực hiện hợp đồng.

Chủ đầu tư trước khi phê duyệt kết quả chỉ định thầu do BanQLDA trình, chỉ định mét bộ phận hoặc Tổ chuyên gia thẩm định kết quả chỉ địnhthầu làm cơ sở trước khi phê duyệt.

5. Thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng

Trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu củachủ đầu tư, Ban QLDA mời nhà thầu được chỉ định thầu vào thương thảo, hoànthiện hợp đồng.

Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng vớinhà thầu được chỉ định thầu nhằm chi tiết hóa, cụ thể hóa các nội dung côngviệc tư vấn sẽ phải đảm nhiệm trên cở sở Điều khoản tham chiếu. Hoàn thiện Hợp đồng(theo Mẫu tại Phụ lục 3) để Chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất ký kết.

II- QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU TƯ VẤN CÁ NHÂN

1. Chuẩn bị Điều khoản tham chiếu (hay còn gọi là Điều khoảngiao việc): Bên mời thầu (Ban QLDA) chuẩn bị Điều khoản tham chiếu theo Mẫu nêutại Phụ lục 3 của Sổ tay này.

Bên mời thầu tiến hành chuẩn bị Dự thảo Hợp đồng theo Mẫutại Phụ lục 3 của Sổ tay này.

2. Lựa chọn tối thiểu 3 hồ sơ lý lịch khoa học của 3 chuyêngia:

Căn cứ vào Điều khoản tham chiếu, Ban QLDA tìm kiếm để lựa chọnđược ít nhất 3 hồ sơ lý lịch khoa học của 3 chuyên gia tư vấn; trường hợp có íthơn 3 chuyên gia thì phải báo cáo Chủ đầu tư xem xét, quyết định.

3. Đánh giá sự đáp ứng

Căn cứ yêu cầu về trình độ, năng lực và kinh nghiệm củachuyên gia tư vấn trong Điều khoản tham chiếu, Ban QLDA sẽ lập biểu so sánh giữacác chuyên gia tư vấn để lựa chọn lấy 1 chuyên gia tốt nhất, phù hợp nhất vớiyêu cầu của công việc và dự án. Sau khi lựa chọn xong, Ban QLDA lập báo cáotrình chủ đầu tư xem xét, quyết định.

4. Sau khi được Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn, Ban QLDAsẽ hoàn chỉnh Hợp đồng căn cứ Dự thảo trên đây để Chủ đầu tư ký kết. Trường hợpChủ đầu tư uỷ quyền cho Ban QLDA ký kết thì không phải trình Chủ đầu tư.

5. Căn cứ Hợp đồng do Ban QLDA chuẩn bị, Chủ đầu tư tiếnhành ký kết hợp đồng với chuyên gia tư vấn được lựa chọn.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI LẬP MẪU HỒ SƠ YÊUCẦU TƯ VẤN :

a. Các thông tin và yêu cầu cụ thể với Gói thầu giám sát thicông

- Thông tin cung cấp về công trình và dự án: Thông tin vềphạm vi công việc của gói thầu, thời gian thực hiện, loại và cấp công trình xâydựng, các số liệu, tài liệu có liên quan đến gói thầu; địa điểm xây dựng; thôngtin liên quan đến quản lý dự án, gói thầu; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; dự án,thiết kế được duyệt và các thông tin cần thiết khác có tính đặc thù của góithầu.

- Kê khai thông tin chung và kinh nghiệm của nhà thầu (kể cảthầu phụ, nếu có): Tên, địa chỉ, năm thành lập, lĩnh vực hoạt động, các tàiliệu chứng minh về tư cách hợp lệ và năng lực giám sát thi công của nhà thầu; kêkhai các gói thầu tư vấn tương tự đã và đang thực hiện (tương tự về quy mô, giátrị công việc và điều kiện thực hiện, cùng loại, cấp công trình xây dựng…kêkhai trong 3 năm gần nhất, 1-2 hợp đồng);

- Yêu cầu nhà thầu kê khai về nhân sự huy động cho gói thầu:

Số năm công tác, chuyên ngành đào tạo của các kỹ sư giám sátthi công , cán bộ kỹ thuật tham gia thực hiện gói thầu; bố trí nhân sự theocông việc và thời gian thực hiện các phần việc của gói thầu.

- Yêu cầu nhà thầu kê khai về giải pháp thực hiện gói thầu:

Kê khai về các giải pháp giám sát và kiểm soát về chất lượng,khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường; phối hợp giải quyếtcác sự cố phát sinh; biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn kỹ thuật và thiết kếcông trình; bố trí lịch làm việc của các kỹ sư giám sát tại hiện trường.

- Yêu cầu nhà thầu kê khai về giá dự thầu: ( theo mẫu tạiphụ lục số 3.)

b. Các thông tin và yêu cầu cụ thể với Gói thầu tư vấn quảnlý dự án

- Thông tin cung cấp về công trình và dự án: Thông tin vềphạm vi công việc của gói thầu, thời gian thực hiện, giá gói thầu, loại và cấpcông trình xây dựng, các số liệu, tài liệu có liên quan đến gói thầu; địa điểmxây dựng; phương thức phối hợp giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án, thôngtin về kế hoạch đấu thầu; hồ sơ dự án và thiết kế được duyệt, báo cáo kết quảkhảo sát; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; các mốc giới và các tài liệu; thôngtin cần thiết khác có tính đặc thù của gói thầu.

- Kê khai thông tin chung và kinh nghiệm của nhà thầu (kể cảthầu phụ, nếu có): Tên, địa chỉ, năm thành lập, lĩnh vực hoạt động, các tàiliệu chứng minh về tư cách hợp lệ và năng lực quản lý dự án của nhà thầu; kêkhai các gói thầu tư vấn tương tự đã và đang thực hiện (tương tự về quy mô, giátrị công việc và điều kiện thực hiện, cùng loại, cấp công trình xây dựng…kêkhai trong 3 năm gần nhất, 1-2 hợp đồng);

- Yêu cầu nhà thầu kê khai về nhân sự huy động cho gói thầu:

Số năm công tác, chuyên ngành đào tạo của giám đốc tư vấnquản lý dự án, các kỹ sư, kỹ sư kinh tế, cán bộ kỹ thuật theo các chuyên ngành;bố trí nhân sự theo các nội dung quản lý dự án, theo tiến độ thực hiện các phầnviệc của gói thầu.

- Yêu cầu nhà thầu kê khai về giải pháp thực hiện gói thầu:

Kê khai giải pháp tổ chức quản lý dự án về khối lượng, chấtlượng, tiến độ, chi phí, an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong quá trìnhthực hiện dự án; phương tiện, điều kiện làm việc của tư vấn; kế hoạch phối hợpvới các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quá trình thực hiện dự án.

- Yêu cầu nhà thầu kê khai về giá dự thầu: (theo mẫu phụ lục3)

Phần B. Quy trình đấu thầu đối với các gói thầu xây lắp và muasắm hàng hóa

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐẤU THẦU

1. Lập Hồ sơ đề xuất (HSYC) – gọi hồ sơ mời thầu (HSMT);

2. Mời thầu và phát hành HSMT;

3. Chuẩn bị và nộp Hồ sơ đề xuất (HSĐX) – gọi là Hồ sơ dựthầu (HSDT);

4. Tiếp nhận HSDT, Mở thầu và đánh giá HSDT;

5. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu;

6. Ký kết hợp đồng và bảo đảm thực hiện hợp đồng.

I. LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU (HSMT)

HSMT gói thầu xây lắp được lập theo Phụ lục 4 của Sổ taynày. Đối với HSMT gói thầu mua sắm hàng hóa thì chỉnh sửa HSMT gói thầu xây lắpcho phù hợp với gói thầu mua sắm hàng hóa.

Sau khi lập xong HSMT, Ban QLDA phải trình để được phê duyệtHSMT, cụ thể như sau:

- Đối với các gói thầu có giá dưới 1 tỷ đồng thì Chủ đầu tưchịu trách nhiệm phê duyệt HSMT; trong trường hợp này, Chủ đầu tư quyết định bộphận hoặc Tổ chuyên gia giúp việc thẩm định (nếu cần thiết) theo Mẫu nêu tạiPhụ lục 4 của Sổ tay này; trường hợp cấp xã làm chủ đầu tư, UBND xã đề nghị Chủtịch UBND huyện cử cán bộ chuyên môn của huyện tham gia Tổ chuyên gia để giúpđỡ xã (nếu xã thấy cần thiết).

- Đối với các gói thầu có giá từ 1 tỷ đồng trở lên, Chủ tịchUBND huyện hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm phê duyệt HSMT; trong trườnghợp này bộ phận Tài chính – Kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định trước khi ngườicó thẩm quyền hoặc người được ủy quyền phê duyệt.

II. MỜI THẦU VÀ PHÁT HÀNH HSMT

1. Mời thầu

Việc mời thầu được thực hiện theo mét trong hai cách sauđây:

- Đối với đấu thầu rộng rŁi:

Ban QLDA đăng tải thông báo mời thầu (theo Mẫu nêu tại Phụlục 4 của Sổ tay này) trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn địaphương như báo địa phương, đài truyền hình, đài phát thanh tại địa phương; niêmyết thông báo mời thầu tại các tụ điểm công cộng như nhà văn hóa xã, thôn.Khuyến khích các Ban QLDA đăng tải thông báo mời thầu trên Báo Đấu thầu của BộKế hoạch và Đầu tư.

- Đối với đấu thầu hạn chế:

Ban QLDA lựa chọn danh sách tối thiểu 3 nhà thầu có đủ nănglực và kinh nghiệm để Chủ đầu tư phê duyệt.

Trên cơ sở danh sách các nhà thầu được Chủ đầu tư phê duyệt,Ban QLDA gửi thư mời thầu đến các nhà thầu. Thư mời thầu được chuẩn bị theo Mẫunêu tại Phụ lục 4 của Sổ tay này.

Việc đăng tải thông báo mời thầu hoặc gửi thư mời thầu saocho phải bảo đảm có tối thiểu 3 nhà thầu tham gia đấu thầu. Trường hợp thực tếcó ít hơn 3 nhà thầu thì chủ đầu tư trình Chủ tịch UBND huyện cho phép gia hạnvà tiếp tục đăng tải thông báo mời thầu hoặc gửi thư đến các nhà thầu khác;trong trường hợp sau khi đã mời thêm mà vẫn không đủ 3 nhà thầu thì tiến hànhtổ chức đấu thầu bình thường hoặc trình Chủ tịch UBND huyện cho chỉ định thầu.

2. Phát hành HSMT

Kể từ ngày đầu tiên thông báo mời thầu (đối với đấu thầurộng rãi) hoặc gửi thư mời thầu (đối với đấu thầu hạn chế), Ban QLDA sẽ bánHSMT với giá bán tối đa là 300.000 đồng VND cho các nhà thầu có nhu cầu thamgia đấu thầu.

III. CHUẨN BỊ VÀ NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU (HSDT)

1. Chuẩn bị HSDT

Thời gian dành cho các nhà thầu lập HSDT tối thiểu là 15ngày kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời thầu hoặc gửi thư mời thầu.

Hồ sơ dự thầu do nhà thầu lập, phải đảm bảo tính trung thực,khả thi, gồm:

a) Đơn dự thầu; bản sao giấy đăng ký kinh doanh; bảo đảm dựthầu;

b) Hồ sơ chứng minh về năng lực và kinh nghiệm;

c) Các đề xuất về kỹ thuật như: biện pháp tổ chức thi công,giải pháp kỹ thuật, bố trí thiết bị thi công, hiện trường tập kết vật tư, vậtliệu, bố trí nhân sự và tiến độ thi công;

d) Giá dự thầu.

2. Nộp HSDT

Nhà thầu phải nộp HSDT của mình theo đúng thời gian và địađiểm yêu cầu nêu trong HSMT. HSDT của nhà thầu nộp muộn, nộp không đúng địa chỉsẽ được coi là không hợp lệ và bị loại.

Nhà thầu phải nộp bảo đảm dự thầu kèm HSDT với giá trị bảođảm bằng 1% giá gói thầu. Đối với bảo lãnh của Ngân hàng thì thực hiện theo Mẫu4.1 (Mục X) nêu tại Phụ lục 4 của Sổ tay này.

IV. TIẾP NHẬN HSDT, MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HSDT

1. Tiếp nhận HSDT

Các HSDT nộp đúng hạn và đúng địa chỉ sẽ được Ban QLDA tiếpnhận và bảo quản theo chế độ “Mật”. HSDT nào nộp muộn sẽ không được mở và bịtrả lại cho nhà thầu.

2. Mở thầu

Việc mở thầu được thực hiện công khai ngay sau thời điểm đóngthầu với sự chứng kiến của các nhà thầu được mời tham dự và đại diện các ban,ngành có liên quan. Việc ghi biên bản mở thầu được thực hiện theo Mẫu tại Phụlục 4 của Sổ tay này.

3. Đánh giá HSDT

Việc đánh giá HSDT sẽ do Tổ chuyên gia thực hiện. Chủ đầu tưquyết định thành lập Tổ chuyên gia theo Mẫu nêu tại Phụ lục 4 của Sổ tay này.

a) Đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu theo Mẫu4.1 (Mục V và Mục VI) tại Phụ lục 4 của Sổ tay này;

b) Đánh giá về mặt kỹ thuật các HSDT theo theo Mẫu 4.1 (MụcVII) Phụ lục 4 của Sổ tay này;

c) Đánh giá về giá dự thầu theo theo Mẫu 4.1 (Mục VIII) tạiPhụ lục 4 của Sổ tay này. Nhà thầu đáp ứng yêu cầu của HSMT về năng lực, kinhnghiệm và đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, có giá dự thầu (sau khi sửa lỗi và hiệuchỉnh các sai lệch theo yêu cầu của HSMT) thấp nhất và không vượt dự toán sẽ đượckiến nghị trúng thầu. Trường hợp tất cả các HSDT đều có giá dự thầu cao hơn giágói thầu (dự toán) thì cho các nhà thầu được chào lại giá. Trường hợp sau khichào lại mà giá dự thầu của các nhà thầu vẫn vượt giá gói thầu (hoặc dự toán)thì mời nhà thầu có giá chào thấp nhất vào đàm phán.

V. TRÌNH DUYỆT, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐẤU THẦU

1. Trình kết quả đấu thầu

- Đối với các gói thầu có giá từ 300 triệu đồng trở xuống,Ban QLDA lập tờ trình về KQĐT lên Chủ đầu tư để được phê duyệt;

- Đối với các gói thầu có giá từ 300 triệu đồng trở lên, BanQLDA lập tờ trình về KQĐT lên Chủ tịch UBND huyện hoặc người được ủy quyền để phêduyệt KQĐT.

- Tờ trình về KQĐT bao gồm các nội dung sau:

+ Cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu (Quyết định phêduyệt B/c KT- KT, KHĐT, HSMT, Quyết định thành lập Tổ chuyên gia...);

+ Tóm tắt quá trình tổ chức đấu thầu;

+ Tóm tắt KQĐT: Tên và địa chỉ nhà thầu được đề nghị trúngthầu, giá đề nghị trúng thầu, hình thức hợp đồng và thời gian thực hiện hợpđồng;

+ Các nội dung cần xin ý kiến chỉ đạo (nếu có).

2. Thẩm định KQĐT

Bộ phận Tài chính – Kế hoạch ở cấp huyện hoặc bộ phận giúpviệc (có thể là Tổ chuyên gia thẩm định) ở cấp xã chịu trách nhiệm lập báo cáothẩm định. Thời gian để thẩm định không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơtrình duyệt của Chủ đầu tư, Ban QLDA.

Báo cáo thẩm định cần cần thể hiện được các nội dung sau:

Việc tổ chức đấu thầu có đảm bảo đúng các căn cứ pháp lý đãđược phê duyệt hay không?

Nhà thầu được đề nghị trúng thầu có phù hợp hay không?

Ý kiến của cơ quan thẩm định có nhất trí với kết quả đấuthầu do Chủ đầu tư, Ban QLDA trình; trường hợp không nhất trí phải nêu rõ lýdo;

Đánh giá các kết quả đạt được và các vấn đề cần lưu ý, rút kinhnghiệm (nếu có).

3. Phê duyệt KQĐT

Việc phê duyệt KQĐT được thực hiện theo Mẫu tại Phụ lục 4của Sổ tay này), cụ thể như sau:

Căn cứ vào Tờ trình của Chủ đầu tư, Ban QLDA và báo cáo thẩmđịnh của bộ phận giúp việc có liên quan:

Chủ đầu tư phê duyệt KQĐT các gói thầu có giá từ 300 triệuđồng trở xuống;

Chủ tịch UBND huyện hoặc người được ủy quyền phê duyệt các góithầu có giá từ 300 triệu đồng trở lên.

VI. KÝ KẾT HỢP ĐỒNG VỚI NHÀ THẦU TRÚNG THẦU VÀ BẢO ĐẢM THỰCHIỆN HỢP ĐỒNG

1. Ký kết hợp đồng

Ban QLDA mời nhà thầu trúng thầu đến thương thảo, hoàn thiệnvà ký hợp đồng theo Mẫu 4.1 (Mục IX) tại Phụ lục 4 của Sổ tay này.

2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Áp dụng bảo đảm thực hiện hợp đồng bằng 3% giá hợp đồng(thực hiện theo Mẫu 4.1 (Mục XI) tại Phụ lục 4 của Sổ tay này).

Phần C. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác

C.1. CHỈ ĐỊNH THẦU ĐỐI VỚI GÓI THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA VÀ XÂYLẮP

I- CHỈ ĐỊNH THẦU CHO NHÀ THẦU

Đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá có giá gói thầu dưới 150triệu đồng, gói thầu xây lắp có giá dưới 1 tỷ đồng (nếu được phép thực hiệntheo hình thức chỉ đầu) khi áp dụng hình thức chỉ định thầu thực hiện theotrình tự sau đây:

1. BMT căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc và giá góithầu được phê duyệt trong KHĐT chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng (chuẩn bị theoMẫu nêu tại Phụ lục kèm theo Sổ tay này) cho nhà thầu được đề nghị chỉ địnhthầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung côngviệc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc, dịch vụ, hànghoá cần đạt được và giá trị tương ứng;

2. Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, BMT và nhà thầu được đề nghịchỉ định thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để ký kếthợp đồng;

3. Sau khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng xong, BMT trìnhchủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu.

II. QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU CHO NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG THỰCHIỆN (SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG)

Trường hợp các công việc đơn giản, nhỏ lẻ mà người dân địaphương có thể đảm nhiệm được thì Chủ đầu tư, Ban QLDA sẽ tổng hợp lại thành métgói thầu (hoặc nhiều gói thầu tuỳ theo tính chất và địa bàn thực hiện) để tiếnhành giao cho người dân thực hiện.

1. Chủ đầu tư hoặc Ban QLDA chuẩn bị Dự thảo Hợp đồng (chuẩnbị theo Mẫu nêu tại Phụ lục kèm theo Sổ tay này), trong đó Phụ lục kèm theo hợpđồng phải bao gồm các nội dung như: phạm vi, số lượng, khối lượng công việcphải thực hiện, thời gian phải hoàn thành, yêu cầu về chất lượng phải đạt được,điều kiện để nghiệm thu và dự toán của các hạng mục công việc.

2. Tổ chức họp bàn công khai với cộng đồng dân cư ở địa phươngđể giới thiệu về dự án và công việc cần phải làm nhằm cung cấp cho người dân cácthông tin cần thiết.

- Trường hợp có mét tổ chức đoàn thể đứng ra nhận thực hiệngói thầu thì tổ chức đoàn thể đó phải cử ra mét nhóm người đại diện để thươngthảo với Ban QLDA. Trong quá trình thương thảo, Ban QLDA có trách nhiệm giảithích rõ mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ cần thực hiện của người dân để người dânhiểu rõ được công việc cần làm. Cụ thể những vấn đề sau đây sẽ được bàn là:

+ Khối lượng công việc phải làm;

+ Giá trị được thanh toán (ngày công lao động...);

+ Giờ giấc làm việc và thời gian phải hoàn thành công việc;

+ Chất lượng công việc phải đạt được và điều kiện nghiệmthu, ký kết biên bản nghiệm thu để làm cơ sở cho việc thanh toán;

+ Danh sách người dân cam kết tham gia thực hiện công việc.

- Trường hợp có nhiều tổ chức đoàn thể ở địa phương (nhưThanh niên, Phụ nữ, Hội cựu chiến binh, các tổ đội HTX...) đều muốn được thựchiện công việc thì có thể phân chia theo từng mảng công việc để giao cho từng tổchức đoàn thể đó; trường hợp không đủ khối lượng công việc để giao thì tổ chứcphổ biến giá trị dự toán tối đa để cho các đoàn thể nắm được và tiến hành chohọ bỏ phiếu kín; tổ chức đoàn thể nào đưa ra mức giá thấp nhất để thực hiệncông việc sẽ được mời vào thương thảo để ký kết hợp đồng; nếu thương thảo khôngđược thì mời tiếp tổ chức đoàn thể có giá thấp thứ hai, thứ ba.

3. Sau khi thương thảo xong, cộng đồng dân cư hoặc tổ chứcđoàn thể sẽ cử đại diện để ký kết vào Hợp đồng với Ban QLDA;

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Ban QLDA hoặc BanGiám sát sẽ phải cử các cán bộ kỹ thuật hướng dẫn người dân thực hiện công việctheo đúng yêu cầu về kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng. Ban QLDA, BanGiám sát tiến hành nghiệm thu theo từng hạng mục công trình để làm cơ sở thanhtoán cho người dân.

C2. MUA SẮM TRỰC TIẾP

Việc áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp phải được phê duyệttrong KHĐT đối với hợp đồng đã ký với nhà thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặcđấu thầu hạn chế. Quy trình mua sắm trực tiếp được thể hiện theo sơ đồ sau đây:

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH MUA SẮM TRỰC TIẾP

Công văn  1125/UBDT-CSDT Sổ tay hướng dẫn công tác đấu thầu Chương trình 135 giai đoạn 2

Việc mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với các gói thầu tươngtự với gói thầu trước đó đã tổ chức đấu thầu trong thời gian không quá 6 tháng.Nghĩa là đã có kết quả đấu thầu và hợp đồng ký kết với mét nhà thầu để thựchiện mét gói thầu tương tự gói thầu cần thực hiện thì áp dụng luôn kết quả củagói thầu trước đó mà không phải tổ chức đấu thầu. Có thể áp dụng kết quả đấuthầu của các dự án thuộc các xã, huyện khác vào xã, huyện mình.

1. Lập và phát hành HSYC

HSYC được lập tương tự như HSYC cho chỉ định thầu, nhưng đơngiản hơn rất nhiều, trong đó chỉ yêu cầu mét số nội dung sau:

- Khối lượng, số lượng công việc phải thực hiện;

- Thời gian phải thực hiện (tiến độ);

- Giá trị bảo đảm không vượt giá của các hạng mục tương ứngcủa hợp đồng đã ký trước đó.

Sau khi hồ sơ yêu cầu được xây dựng và được Chủ đầu tư phêduyệt, BMT phát hành HSYC cho nhà thầu để chuẩn bị HSĐX.

2. Chuẩn bị và nộp HSĐX

Nhà thầu được lựa chọn chuẩn bị HSĐX theo yêu cầu của HSYCnộp cho BMT theo quy định nêu trong HSYC.

3. Đánh giá HSĐX

Việc đánh giá HSĐX được thực hiện theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra các nội dung về mặt kỹ thuật và đơn giá: Bướcnày nhằm xem xét lại các hàng hóa, dịch vụ... mà nhà thầu chào có đảm bảo về mặtkỹ thuật tương tự hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trước đó không, đơn giá đối vớicác nội dung thuộc gói thầu có vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộcgói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó.

b) Cập nhật năng lực nhà thầu: Xem xét, cập nhật năng lựcnhà thầu tại thời điểm hiện tại so với thời điểm trước đó 6 tháng để đánh giánhà thầu có đủ năng lực để thực hiện gói thầu thực hiện mua sắm trực tiếp.

c) Đánh giá tiến độ thực hiện: Xem xét nhà thầu có đáp ứng yêucầu về tiến độ của gói thầu không.

d) Các nội dung khác (nếu có).

4. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả mua sắm trựctiếp

4.1. Trình duyệt kết quả mua sắm trực tiếp

Chủ đầu tư phải lập báo cáo kết quả mua sắm trực tiếp, đồngthời nộp báo cáo kết quả này đến cơ quan, tổ chức thẩm định. Trên cơ sở báo cáokết quả mua sắm trực tiếp, báo cáo thẩm định, người quyết định đầu tư phê duyệthoặc ủy quyền phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp.

4.2. Phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp

a) Thẩm quyền phê duyệt:

Đối với các gói thầu có giá dưới 300 triệu đồng, thẩm quyềnphê duyệt là Chủ đầu tư;

Đối với các gói thầu có giá từ 300 triệu đồng đồng trở lên,thẩm quyền phê duyệt là Chủ tịch UBND huyện hoặc người được ủy quyền.

b) Nội dung phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp

Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu thì văn bản phêduyệt kết quả mua sắm trực tiếp gồm các nội dung sau đây:

- Tên nhà thầu được lựa chọn trúng thầu gói thầu mua sắmtrực tiếp;

- Giá trúng thầu;

- Hình thức hợp đồng;

- Thời gian thực hiện hợp đồng;

- Các nội dung cần lưu ý (nếu có).

c) Trường hợp không lựa chọn được nhà thầu để thực hiện muasắm trực tiếp, trong văn bản phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp phải nêu rõkhông lựa chọn được nhà thầu trúng thầu và hủy đấu thầu để thực hiện lựa chọnnhà thầu theo quy định của pháp luật.

5. Thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng

Trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp,BMT mời nhà thầu được lựa chọn vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng vớinhà thầu được chỉ định thầu dựa trên cơ sở sau đây:

a) Kết quả mua sắm trực tiếp được duyệt;

b) Dự thảo hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của góithầu (Dự thảo Hợp đồng được chuẩn bị như đối với hợp đồng của chỉ định thầu);

c) Các yêu cầu nêu trong HSYC;

d) Các nội dung nêu trong HSĐX và giải thích làm rõ HSĐX củanhà thầu được lựa chọn (nếu có);

đ) Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồnggiữa BMT và nhà thầu trúng thầu.

Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầutư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng.

Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thànhthì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

C.3. CHÀO HÀNG CẠNH TRANH TRONG MUA SẮM HÀNG HÓA

Hình thức chào hàng cạnh tranh áp dụng cho các gói thầu muasắm hàng hoá có giá trị từ 150 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng. Muốn áp dụng hìnhthức này, Chủ đầu tư phải lập KHĐT để trình người Chủ tịch UBND huyện phêduyệt. Quy trình chào hàng cạnh tranh được thể hiện trên sơ đồ sau đây:

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHÀO HÀNG CẠNH TRANH

Công văn  1125/UBDT-CSDT Sổ tay hướng dẫn công tác đấu thầu Chương trình 135 giai đoạn 2

Bước 1. Lập và phát hành HSYC

1.1. Lập và phê duyệt HSYC chào hàng

Bên mời thầu lập HSYC chào hàng theo Phụ lục 5 của Sổ taynày và trình Chủ đầu tư phê duyệt HSYC chào hàng.

TCĐG: bao gồm TCĐG về mặt kỹ thuật và TCĐG về mặt tài chính.Việc đánh giá về mặt kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”.

1.2. Mời chào hàng

BMT thông báo mời chào hàng 3 kỳ liên tiếp trên các phươngtiện thông tin đại chúng của tỉnh (báo, đài tiếng nói, đài truyền hình), huyện,xã (đài tiếng nói) và đồng thời gửi thư mời chào hàng đến các nhà cung cấp trênđịa bàn của địa phương hoặc các địa phương khác (Khuyến khích đang tải trên BáoĐấu thầu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phát hành) để các nhà thầu có quan tâm thamdự.

Kể từ ngày thông báo mời chào hàng đầu tiên thì tối thiểu 5ngày sau sẽ được phát hành HSYC chào hàng.

1.3. Phát hành HSYC đến các nhà thầu

BMT gửi HSYC chào hàng đến các nhà thầu quan tâm để đảm bảonhận được tối thiểu 3 báo giá từ 3 nhà thầu khác nhau. Bên mời thầu có thể báncác HSYC chào hàng với mức bán tối đa là 300.000 đồng.

2. Chuẩn bị và nộp HSĐX (báo giá)

Các nhà thầu chuẩn bị HSĐX (báo giá) theo yêu cầu của HSYCvà nộp cho BMT theo thời gian quy định trong HSYC. Thời gian để nhà thầu chuẩnbị báo giá tối thiểu là 3 ngày kể từ ngày phát hành HSYC đến thời điểm nộp báogiá.

Nhà thầu chuẩn bị báo giá theo quy định tại khoản 7 Mục 3,Mục IV và Mục IV (Bảng yêu cầu về phạm vi cung cấp và tiêu chuẩn kỹ thuật vàBảng yêu cầu về mặt tài chính tại) của Phụ lục 5 của Sổ tay này.

3. Tiếp nhận, quản lý các báo giá

Nhà thầu gửi báo giá đến BMT bằng cách gửi trực tiếp, gửiqua đường bưu điện hoặc bằng fax. Mỗi nhà thầu chỉ được gửi mét báo giá.

BMT tiếp nhận báo giá của các nhà thầu. Bên mời thầu cótrách nhiệm bảo mật các thông tin trong báo giá của từng nhà thầu. Ngay sau khikết thúc thời hạn nộp báo giá, BMT lập văn bản tiếp nhận các báo giá gồm cácnội dung như: tên nhà thầu, giá chào, thời hạn hiệu lực của báo giá và gửi vănbản này đến các nhà thầu đã nộp báo giá.

4. Đánh giá HSĐX (báo giá)

Việc đánh giá các báo giá được thực hiện theo TCĐG đã thểhiện trong HSYC chào hàng. Trình tự đánh giá như sau:

a) Đánh giá về mặt kỹ thuật: Đánh giá về mặt kỹ thuật các báogiá được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu chào hàng. Báo giá được coi là đáp ứngyêu cầu về mặt kỹ thuật khi tất cả các yêu cầu về mặt kỹ thuật đều được đánhgiá là “đạt”.

b) Đánh giá về mặt tài chính: Tiến hành sửa lỗi và hiệuchỉnh sai lệch các giá chào của các nhà thầu đã vượt qua bước đánh giá về mặtkỹ thuật để so sánh, xếp hạng các hồ sơ đề xuất (báo giá). Nhà thầu có giá chàothấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và không vượt giá gói thầu sẽ đượcđề nghị lựa chọn.

5. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chào hàngcạnh tranh

Trên cơ sở báo cáo kết quả chào hàng cạnh tranh, báo cáo thẩmđịnh, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt kết quả chào hàng theoquy định sau đây:

- Người quyết định đầu tư phê duyệt kết quả chào hàng đốivới gói thầu có giá gói thầu từ 1 tỷ đồng trở lên;

- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả chào hàng đối với gói thầu cógiá gói thầu dưới 1 tỷ đồng.

Nội dung phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh tương tự nhưphê duyệt kết quả đấu thầu.

BMT thông báo kết quả chào hàng bằng văn bản cho tất cả cácnhà thầu tham gia nộp báo giá. Ngoài ra, chủ đầu tư có thể thông báo kết quảchào hàng trên phương tiện thông tin mà trước đó đã đăng thông báo mời chàohàng thầu.

6. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký ký hợp đồng

BMT tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầuđược lựa chọn để chủ đầu tư ký kết hợp đồng.

Hợp đồng được chuẩn bị theo Mẫu Hợp đồng tại Phụ lục 5 củaSổ tay này

C4. ĐẤU THẦU XÂY LẮP GÓI THẦU QUY MÔ NHỎ CÓ SỰ THAM GIA CỦACỘNG ĐỒNG

- Gói thầu sử dụng hình thức đấu thầu có sự tham gia của cộngđồng:

+ Gói thầu xây lắp có giá từ 300 triệu đồng trở xuống thuộcdự án đầu tư phát triển thực hiện theo hình thức đấu thầu có sự tham gia củacộng đồng.

+ Công trình cấp xã, thôn, bản có kỹ thuật ủơn giản, cộng đồngcó thể thi công, chủ yếu dựng lao động thủ công, chủ yếu dựng vật liệu, nhân công,...tại xã, thôn bản.

- Cộng đồng tham gia thi công có thể là các tổ chức xã hộicủa xã, như: Hội Nụng dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên,...hoặc người dân, hộ gia ủình, nhóm người, nhóm hộ gia ủình trong địa bàn xã, thôn,bản có công trình.

Chủ đầu tư thông báo cho dân biết để cộng đồng đăng ký thamgia thực hiện. Trường hợp có nhiều nhóm cộng đồng cùng đăng ký tham gia thì Chủđầu tư tổ chức họp các nhóm đó đăng ký để công khai lựa chọn, dựa vào các tiêu chígiá cả, tiến độ và chất lượng để phê duyệt kết quả đấu thầu; nếu hết thời hạn thôngbáo (do Chủ đầu tư quy định) chỉ có 1 nhóm cộng đồng tham gia thì chủ đầu tưgiao cho nhóm đó thực hiện.

Quy trình thực hiện đấu thầu như sau:

Bước 1. Thông báo công khai về việc tổ chức đấu thầu, địa điểm,thời gian phát hành hồ sơ mời thầu.

Căn cứ Kế hoạch đấu thầu đó được Chủ tịch UBND huyện phêduyệt, Chủ đầu tư (Ban QLDA) thông báo công khai về công trình xây dựng để mọingười dân trong xã, thôn, bản biết và đăng ký tham gia.

Hình thức thông báo: Niêm yết, thông báo công khai tại trụsở UBND xã, nhà văn hoá thôn, chợ, họp dân và thông tin trên trạm truyền thanhxã; tổ chức họp bàn công khai với cộng đồng dân cư trong xã, thôn bản để giớithiệu về công trình, công việc cần làm nhằm cung cấp cho người dân những thôngtin cần thiết về công trình xây dựng.

Bước 2. Chuẩn bị hồ sơ đề xuất và phát hành hồ sơ yêu cầu:

- Tên và nội dung gói thầu; phạm vi công việc của gói thầu; địađiểm xây dựng công trình; thời gian thực hiện gói thầu; yêu cầu về chất lượngthi công xây dựng; yêu cầu loại vật tư, vật liệu xây dựng được áp dụng;

- Khối lượng công tác xây lắp; giá nhân công, vật tư, vậtliệu xây dựng, các chi phí vận chuyển... dự kiến phù hợp với mặt bằng giá của thôn,xã; giá gói thầu được duyệt (nếu thấy cần thiết); các bảng biểu, chỉ dẫn phụcvụ quá trình đấu thầu và đàm phán hợp đồng; các nội dung khác (nếu cần thiết);

- Bản dự thảo hợp đồng bao gồm các nội dung chủ yếu, trongđó có loại giá hợp đồng và hình thức thanh toán hợp đồng; môi quan hệ, cáchthức phối hợp giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án, ban giám sát xã và cộng đồngdân cư trực tiếp tham gia; các thông tin cần thiết khác.

Bước 4. Đánh giá, xem xét hồ sơ đề xuất:

Xem xét và đánh giá đồng thời các đề xuất của cộng đồng vềbiện pháp thi công, tiến độ, giá dự thầu cho các công việc chủ yếu của góithầu. Việc đánh giá tiến hành phù hợp với trình tự thực hiện gói thầu kể từ khibắt đầu triển khai cho đến khi kết thúc xây dựng.

Cách thức đánh giá cần thực hiện cụ thể như sau :

- Đối chiếu biện pháp thi công do cộng đồng đề xuất với cáckê khai về số lượng ngày công, khối lượng vật tư, vật liệu xây dựng được sử dụngvà các nguồn lực khác để thi công và phục vụ thi công.

- Đối chiếu biện pháp thi công do cộng đồng đề xuất với yêucầu về quản lý chất lượng xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu về an toàn laođộng, yêu cầu về thời gian thực hiện gói thâu.

- Xét sự hợp lý của đề xuất về giá nhân công , vật tư, vậtliệu xây dựng, các chi phí vận chuyển... phù hợp với mặt bằng giá của thôn, xã.

- Tiếp theo tiến hành sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch giá dựthầu của các nhóm để so sánh và lựa chọn nhóm trúng thâu.

Trong quá trình xem xét, đánh giá, trường hợp nhóm cộng đồngnào chưa minh chứng được sự hợp lý với các đề xuất về giải pháp thi công, tiếnđộ, giá cả thì chủ đầu tư mời nhóm cộng đồng đến giải trình, làm rõ những nộidung đã kê khai, nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi giá dự thầu đã đề xuất .

Sau khi đánh giá, nhóm cộng đông nào có đề xuất về tiến độ,giá dự thầu hợp lý nhất được bên mời thầu kiến nghị trúng thầu.

Bước 5. Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chọn nhàthầu:

Thực hiện theo quy định, Chủ đầu tư phê duyệt kết quả đấuthầu các gói thầu xây lắp có giá dưới 300 triệu. Ban quản lý dự án hoàn thiệncác hồ sơ trình trình Chủ đầu tư phê duyệt.

Bước 6. Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng:

Trong đàm phán, chủ đầu tư không được đưa ra các yêu cầu,điều kiện bất hợp lý khác với yêu cầu đã nêu trong hồ sơ mời thầu và dự thảohợp đông. Nhóm cộng đồng không được thay đổi cam kết sau khi được đánh giá. Cácbên cần chú trọng đàm phán về quyền, nghĩa vụ, sự phối hợp giữa các bên và biệnpháp giải quyết các phát sinh nếu có trong quá trình thực hiện hợp đồng. Căn cứquyết định phê duyệt trúng thầu, chủ đầu tư và nhóm cộng đồng thực hiện các thủtục hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

Các biểu mẫu áp dụng như Phụ lục 4 của Sổ tay

PHỤ LỤC 4

TÀI LIỆU VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP VÀ MUASẮM HÀNG HÓA

Mẫu 4.1- Hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp và mua sắm hàng hóa

HỒ SƠ MỜI THẦU

(Gói thầu xây lắp và mua sắm hànghóa)

I. THÔNG BÁO MỜI THẦU VÀ THƯ MỜI THẦU, THÔNG BÁO MỜI THẦU

[Ghi tên Bên mời thầu] có kế hoạch tổ chức đấu thầu gói thầu[ghi tên gói thầu với khối lượng công việc chính ] theo hình thức đấu thầu rộngrói, thuộc dự án [ghi tên dự án] sử dụng nguồn vốn của Chương trình 135.

Bên mời thầu mời tất cả các nhà thầu có đủ năng lực, kinhnghiệm và có điều kiện tới tham gia đấu thầu gói thầu nêu trên.

Nhà thầu có nguyện vọng tham gia đấu thầu có thể tìm hiểu thôngtin chi tiết tại [ghi địa chỉ nơi cung cấp thông tin, điện thoại, fax, e-mailcủa Bên mời thầu] và sẽ được mua mét bộ HSMT hoàn chỉnh với giá là [ghi số tiềnbằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] tại [ghi địa chỉ bán HSMT, điện thoại,fax, e-mail].

Thời gian bán HSMT từ ......... giờ, ngày ..... tháng ....năm .......... đến trước ....... giờ, ngày ....... tháng ....... năm ........[ghi thời điểm đóng thầu], (trong giờ làm việc hành chính).

HSDT phải kèm theo bảo đảm dự thầu trị giá [ghi số tiền bằngsố và bằng chữ, đồng tiền sử dụng, hình thức bảo đảm] và phải được gửi đến [ghiđịa chỉ nhận hồ sơ dự thầu] chậm nhất là .... giờ, ngày .... tháng ...... năm........ [ghi thời điểm đóng thầu].

Hồ sơ dự thầu sẽ được mở công khai vào .... giờ, ngày ....tháng ........ năm ........, tại [ghi địa điểm mở thầu].

[Ghi tên bên mời thầu] kính mời ủại diện của các nhà thầunộp hồ sơ dự thầu tới tham dự lễ mở thầu vào thời gian và địa điểm nêu trên.

THƯ MỜI THẦU

........., ngày....... tháng .....năm .......

Kính gửi: [Ghi tên và địa chỉ củanhà thầu]

[Ghi tên bên mời thầu] chuẩn bị tổ chức đấu thầu theo Luật Đấuthầu gói thầu [ghi tên gói thầu] để thực hiện dự án (hoặc công trình) tại............ [Ghi tên bên mời thầu] xin mời [ghi tên nhà thầu] tới tham gia đấuthầu gói thầu nêu trên.

Nhà thầu sẽ được mua mét bộ HSMT với giá là ...... [ghi giátrị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng], tại [ghi địa chỉ bán hồ sơ mờithầu].

Thời gian HSMT từ ....... giờ, ngày ........ tháng ......năm ....... đến trước ........ giờ, ngày....... tháng ....... năm ........ [ghithời điểm đóng thầu] (trong giờ làm việc hành chính).

HSDT phải kèm theo bảo đảm dự thầu trị giá [ghi giá trị bằngsố và bằng chữ, đồng tiền sử dụng, hình thức bảo đảm] và phải được gửi đến [ghiđịa chỉ nhận hồ sơ dự thầu] chậm nhất là ....... giờ, ngày ....... tháng....... năm ........ [ghi thời điểm đóng thầu].

HSDT sẽ được mở công khai vào ...... giờ, ngày..... tháng....... năm ........, tại [ghi địa điểm mở thầu].

[Ghi tên bên mời thầu] kính mời ủại diện [ghi tên nhà thầu]tới tham dự lễ mở thầu vào thời gian và địa điểm nêu trên.

Đại diện Bên mời thầu
(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

II- CHỈ DẪN NHÀ THẦU

TT

Nội dung

Yêu cầu cần thể hiện trong HSMT

1

Tên chủ đầu tư, Ban QLDA

Nêu rõ tên chủ đầu tư, Ban QLDA và địa chỉ của chủ đầu tư và Ban QLDA

2

Giới thiệu về dự án và gói thầu:

Nêu rõ tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, nguồn vốn cho dự án và gói thầu, phạm vi công việc của gói thầu, mục đích và kết quả cần đạt được của gói thầu

3

Yêu cầu về nhà thầu

Nêu rõ yêu cầu về nhà thầu như:

- Tư cách hợp lệ: Phải có chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập;

- Phải hạch toán độc lập;

- Không bị cấm tham gia đấu thầu;

- Yêu cầu về năng lực kỹ thuật: Máy móc, thiết bị, cán bộ công nhân kỹ thuật, lao động, tổ chức quản lý...;

- Yêu cầu về năng lực tài chính: Số vốn lưu động

phải có, tài sản lưu động, tài sản cố định, doanh thu...;

- Yêu cầu về kinh nghiệm: Số năm hoạt động (thông thường yêu cầu 3- 5 năm, có thể ít hơn 1-2 năm); thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất và địa bàn.

4

Thời gian chuẩn bị HSDT

Nêu rõ thời gian dành cho nhà thầu lập HSDT là bao nhiêu ngày

5

Thời gian nộp HSDT và thời hạn hiệu lực của HSDT

Nêu rõ khi nào nhà thầu phải nộp HSDT cho Bên mời thầu và địa điểm nộp ở đâu, cho ai. Và yêu cầu nhà thầu phải tuân thủ thời gian có hiệu lực của HSDT là bao nhiêu ngày (nêu rõ số ngày yêu cầu, ví dụ 30, 45 ngày...)

6

Bảo đảm dự thầu

Nêu rõ giá trị bảo đảm dự thầu (bằng 1% giá gói thầu) và hình thức bảo đảm là gì [bằng tiền mặt hoặc bảo lãnh của ngân hàng]

7

Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nêu yêu cầu về bảo đảm thực hiện hợp đồng (bằng 3% giá ký hợp đồng) và hình thức bảo đảm là gì [bằng tiền mặt hoặc bảo lãnh của ngân hàng]

8

Đánh giá và so sánh các HSDT

Nêu rõ việc đánh giá HSDT thực hiện theo phương pháp đạt/ không đạt về mặt kỹ thuật và sau đó sẽ so sánh giá dự thầu của nhà thầu để xếp hạng các HSDT

9

Thương thảo, hoàn thiện HĐ và ký kết hợp đồng

Nêu rõ việc thương thảo là sau khi đã kết thúc quá trình đánh giá và đã có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, BMT và nhà thầu sẽ thương thảo để hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết

III- YÊU CẦU VỀ MẶT KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HSDT

Trong phần này, cần thể hiện các thông tin cơ bản sau đây:

TT

Nội dung

Yêu cầu thể hiện

TCĐG

1

Yêu cầu về công việc và tiến độ thực hiện

Nêu rõ yêu cầu về khối lượng công việc,bảng tiên lượng kèm theo và thời gian phải hoàn thành

Nhà thầu phải đưa ra biện pháp tổ chức thi công, các giải pháp kỹ thuật; điều kiện vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; mức độ huy động của thiết bị thi công, vật tư, máy móc, nhân lực; các biện pháp bảo đảm chất lượng; tiến độ thi công đê BMT đánh giá mức độ đáp ứng. Nếu đáp ứng bằng hoặc vượt mức yêu cầu tối thiểu thì được coi là “đạt”. Trong quá trình đánh giá, BMT có thể mời nhà thầu đến đàm phán để đạt được yêu cầu

2

Yêu cầu về kỹ thuật

Nêu cụ thể yêu cầu tiêu chuẩn, chất lượng của từng loại và cấp công trình, máy móc thiết bị, kỹ sư, công nhân kỹ thuật...

3

Yêu cầu về thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

Đưa ra các bản vẽ về TKKT hoặc TKBVTC và các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan mà nhà thầu xây lắp phải tuân thủ cũng như bảng tiên lượng

4

Yêu cầu về môi trường

Việc thi công phải đảm bảo các điều kiện không làm hư hại môi trường, môi sinh, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ

Ghi chú : Đối với gói thầu xây lắp cần nêu cụ thể các yêucầu nhà thầu kê khai đề xuất về giải pháp kỹ thuật thực hiện gói thầu; đề xuấttiến độ thi công, giá dự thầu và các đề xuất khác có tính cạnh tranh mang lạihiệu quả cho chủ đầu tư, dự án; những minh chứng cho sự hợp lý của các đề xuấtvề tiến độ và giá dự thầu.Nội dung kê khai, đề xuất bao gồm:

a) Kê khai về giải pháp kỹ thuật thực hiện gói thầu (kể cảthầu phụ nếu có). Giải pháp kỹ thuật do nhà thầu kê khâi phải phù hợp đề xuấtgiá dự thầu :

- Bản vẽ và thuyết minh tổng mặt bằng xây dựng công trình;giải pháp bố trí nhà xưởng phụ trợ phục vụ cho thi công xây dựng;

- Bản vẽ và thuyết minh giải pháp kỹ thuật thi công các hạngmục, công việc chủ yếu;

- Giải pháp huy động vật tư, vật liệu xây dựng; thiết bị thicông và nhân lực phù hợp với nội dung của từng công việc và tiến độ thực hiệngói thầu, bao gồm:

+ Số lượng, chủng loại, chất lượng vật tư, vật liệu xây dựngchủ yếu;

+ Số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật của thiết bị, xemáy thi công được huy động;

+ Số lượng, cơ cấu, trình độ nhân lực được huy động (chỉ huytrưởng, kỹ sư, kiến trúc sư và công nhân kỹ thuật các chuyên ngành phù hợp vớigói thầu).

- Biện pháp đảm bảo an toàn cho người, thiết bị xe máy thicông, công trình xây dựng và các công trình lân cận; biện pháp phòng chốngcháy, nổ và bảo vệ môi trường;

- Đề xuất phương án sử dụng hạ tầng kỹ thuật (điện, nước,thông tin liên lạc...) phục vụ thi công xây dựng;

- Giải pháp bảo đảm chất lượng:

+ Hệ thống tổ chức quản lý chất lượng của nhà thầu để thựchiện gói thầu;

+ Biện pháp tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện các công việccủa gói thầu.

b) Đề xuất về tiến độ thi công xây dựng:

- Thời gian thực hiện gói thầu và sơ đồ tổng tiến độ với cácmốc tiến độ thi công chủ yếu; biểu đồ huy động vật tư, vật liệu xây dựng, thiếtbị xe máy thi công và nhân lực theo tiến độ.

- Biện pháp quản lý tổng tiến độ, kể cả tiến độ thực hiệncông việc của thầu phụ (nếu có).

c) Đề xuất về giá dự thầu

- Giá dự thầu phải bao gồm đầy đủ các chi phí cần thiết đểthực hiện gói thầu và phải phù hợp với tài liệu thiết kế trong hồ sơ mời thầu,phù hợp với giải pháp kỹ thuật thực hiện gói thầu và thời gian thực hiện góithầu.

- Tùy theo tính chất, yêu cầu của gói thầu, chủ đầu tư cóthể yêu cầu nhà thầu đề xuất giá dự thầu theo hình thức tổng giá của gói thầu,đơn giá công việc hoặc kết hợp giá cho các phần việc với đơn giá. Nhà thầu cótrách nhiệm giải trình chi tiết về giá dự thầu khi chủ đầu tư yêu cầu.

- Đề xuất giảm giá và giải trình đề xuất giảm giá.

Trường hợp khối lượng trong hồ sơ mời thầu tính thiếu hoặcthừa so với khối lượng theo thiết kế thì nhà thầu phải có đề xuất riêng chophần khối lượng thiếu hoặc thừa và giá của phần này, đồng thời có giải trìnhkèm theo.

d) Yêu cầu nhà thầu đưa ra các đề xuất khác có tính cạnhtranh, mang lại hiệu quả cho chủ đầu tư, dự án

Tuỳ thuộc vào tính chất gói thầu, mục tiêu của dự án và yêucầu của chủ đầu tư, nhà thầu có thể đưa ra các đề xuất khác mang lại hiệu quảcho chủ đầu tư, dự án về kỹ thuật, tài chính và các đề xuất khác có tính cạnhtranh( như : rút ngắn tiến độ, ứng vốn cho chủ đầu tư, tăng thời gian bảo hànhcông trình) . Nhà thầu phải chứng minh tính hợp lý, khả thi và phải lượng hóahiệu quả của các đề xuất mang lại cho dự án. Các đề xuất này không được làmthay đổi mục tiêu đầu tư, tăng chi phí thực hiện gói thầu, dự án và không làmkéo dài thời gian thực hiện dự án.

IV- ĐƠN DỰ THẦU

ĐƠN DỰ THẦU

________, ngày ____ tháng ____ năm____

Kính gửi: __________________[ghi tênBên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu HSMT và văn bản sửa đổi HSMT số [ghi sốcủa văn bản bổ sung, nếu có] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi, [ghi tên nhàthầu], cam kết thực hiện gói thầu xây lắp [ghi tên gói thầu] theo đúng yêu cầu củaHSMT với tổng số tiền là [ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền dự thầu](1) cùng với biểu giá chi tiết kèm theo.

Nếu HSDT của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiệnbiện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương với ____ % giá hợp đồng theoquy định tại Khoản 7 Mục II của Phần chỉ dẫn nhà thầu HSMT và cam kết thực hiệngói thầu theo đúng yêu cầu nêu trong hợp đồng.

HSDT này có hiệu lực trong thời gian ____ ngày, kể từ ___ giờ,ngày____ tháng ____ năm ____ [ghi thời điểm đóng thầu].

Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

V- ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM CỦA NHÀ THẦU

HSDT của nhà thầu........................

Số TT

Nội dung đánh giá (1)

Mức yêu cầu được đánh giá là đạt theo yêu cầu của HSMT

Kết quả đánh giá

Ghi chú

1

Kinh nghiệm:

- Số lượng các hợp đồng tương tự (về tính chất, quy mô, giá trị...) như hợp đồng của gói thầu này đã và đang thực hiện tại Việt Nam ở vùng địa lý, hiện trường tương tự trong thời gian ___ (2) năm gần đây

- Số năm hoạt động trong lĩnh vực xây lắp

- Các nội dung khác (nếu có)

2

Năng lực kỹ thuật:

- Số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu

- Số lượng thiết bị thi công sẵn có

- Khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu

- Các nội dung khác (nếu có) chẳng hạn, điều kiện về năng lực đối với từng loại, cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng

3

Năng lực tài chính trong thời gian____(2) năm gần đây:

- Tổng tài sản

- Tổng nợ phải trả

- Vốn lưu động

- Doanh thu

- Khả năng cung cấp tài chính để thực hiện gói thầu (nếu có yêu cầu)

Kết luận(3)

Ghi chú:

- (1) Nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhàthầu theo các tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu nêutrong HSMT.

- (2) Ghi số năm cụ thể theo yêu cầu nêu trong HSMT.

- (3) Nhà thầu được kết luận là Đạt khi tất cả nội dung đượcđánh giá là “đạt”, nhà thầu được kết luận là không đạt khi có ít nhất mét nộidung được đánh giá là “không đạt”.

VI- TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA CÁCNHÀ THẦU

Tên nhà thầu

Nội dung đánh giá

Kết luận

Kinh nghiệm

Năng lc kỹ thuật

Năng lc tài chính trong thi gian ___ năm gn đây

Nthu A

Nthu B

.................................

Nthu X

VII- ĐÁNH GIÁ VỀ MẶT KỸ THUẬT CÁC HSDT

TT

Nội dung yêu cầu

Mức độ đáp ứng theo yêu cầu của HSMT

Kết quả đánh giá

hi chú

Đạt

Không đạt

1.

Tính khả thi về giải pháp kỹ thuật

2.

Tính khả thi về biện pháp tổ chức thi công

3.

Về bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác

4.

Về mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành

5.

Về các biện pháp bảo đảm chất lượng

6.

Về khả năng cung cấp tài chính

7.

Về tiến độ thi công

8.

Các nội dung khác, nếu có

Kết luận (1)

Ghi chú: (1) HSDT được kết luận là đạt khi có tất cả nộidung yêu cầu cơ bản theo yêu cầu của HSMTđều được đánh giá là “đạt”, các nộidung yêu cầu không cơ bản theo yêu cầu của HSMTđược đánh giá là “đạt” hoặc“chấp nhận được”. Nhà thầu được kết luận là không đạt khi có ít nhất mét nộidung được đánh giá là “không đạt”.

VIII- ĐÁNH GIÁ VỀ GIÁ DỰ THẦU CỦA NHÀ THẦU

Tên nhà thầu

Giá trong đơn dự thầu (chưa tính giảm giá)

Giảm giá
(nếu có)

Giá dự thầu

Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch

Xếp hạng
(theo thứ tự từ nhà thầu có giá thấp)

(1)

(2)

(3= 1-2)

(5)

(6)

Nhà thầu A

Nhà thầu B

................

................

Nhà thầu X

Đánh giá chi tiết hồ sơ dư thầu xâylắp theo phương pháp kết hợp giữa giải pháp kỹ thuật với tiến độ và giá dự thầu

Đối với gói thầu quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản, cần đẩynhanh tiến độ được áp dụng phương pháp kết hợp giữa giải pháp kỹ thuật với tiếnđộ và giá dự thầu . Thực hiện phương pháp này theo các bước như sau:

Chủ đầu tư đánh giá đồng thời đề xuất của nhà thầu về tiếnđộ, về giá dự thầu theo từng phần việc, từng hạng mục cho đến toàn bộ gói thầu,nội dung đánh giá bao gồm:

- Đánh giá tiến độ , đánh giá sự hợp lý các đề xuất của nhàthầu về:

+ Thời gian thực hiện các phần việc của gói thầu và sơ đồtổng tiến độ

+ Các mốc tiến độ hòan thành chủ yếu;

+Biểu đồ huy động vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị xe máythi công và nhân lực theo tiến độ thực hiện .

Khi đánh giá, chủ đầu tư xem xét sự phù hợp các các chứngminh, kê khai của giải pháp kỹ thuật, tổ chức thi công, các biểu đồ huy độngvật tư, thiết bị, nhân công, các biện pháp quản lý chất lượng của nhà thầu vớiđề xuất tiến độ, đối với từng phần việc cụ thể của gói thầu . Trường hợp giảipháp kỹ thuật của nhà thầu chưa minh chứng được sự hợp lý với các đề xuất tiếnđộ thì chủ đầu tư mời nhà thầu đến giải trình, làm rõ.

- Đánh giá về giá dự thầu :

+ Xét sự hợp lý của các yếu tố chi phí, đơn giá và tổng giádự thầu

+ Xét sự hợp lý của thư giảm giá

+ Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch của giá dự thầu

+ Xác định chuẩn xác lại giá dự thầu của nhà thầu

Khi đánh giá, chủ đầu tư xem xét sự phù hợp các các chứngminh, kê khai của giải pháp kỹ thuật như: tổ chức thi công, các biểu đồ huyđộng vật tư, thiết bị, nhân công, sử dụng lán trại, bảo đảm chất lượng, an toànlao động... với giá dự thầu đối với từng phần việc cụ thể của gói thầu. Trường hợpgiải pháp kỹ thuật của nhà thầu chưa minh chứng được sự hợp lý với các đề xuấtgiá thì chủ đầu tư mời nhà thầu đến giải trình, làm rõ.

Sau khi đánh giá, giải pháp kỹ thuật không minh chứng đượcsự phù hợp với đề xuất về tiến độ, giá dự thầu và các đề xuất cạnh tranh hoặcđề xuất tiến độ, giá dự thầu của nhà thầu không đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơmời thầu thì nhà thầu bị loại.

- Xác định giá đánh giá: Các đề xuất cạnh tranh được xem xétvề sự hợp lý, khả thi và giá trị lượng hoá hiệu quả của đề xuất mang lại cho dựán. Những đề xuất khả thi và hợp lý sẽ được xem xét giá trị lượng hóa thànhtiền khi xác định giá đánh giá. Giá đánh giá của nhà thầu là hiệu số giữa giádự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch với tổng giá trị hiệu quả của các đềxuất.

- Xếp hạng hồ sơ dự thầu

Các hồ sơ dự thầu được xếp hạng thứ tự theo giá đánh giá. Hồsơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp hạng thứ nhất. Nhà thầu có giáđánh giá thấp nhất được mời vào đàm phán hợp đồng. Nhà thầu sau khi đàm phánnếu có giá dự thầu không vượt giá gói thầu đã phê duyệt thì sẽ được kiến nghị trúngthầu.

IX- DỰ THẢO VỀ HỢP ĐỒNG

HỢP ĐỒNG

(Văn bản Hợp hợp đồng xây lắp])

____, ngày ____ tháng ____ năm ____

Hợp đồng số: _________

Gói thầu: ____________ [ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: _________ [ghi tên dự án]

Căn cứ Luật Đấu thầu........;

Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 5/5/2008 của Chínhphủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo LuậtXây dựng;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của ChínhPhủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Căn cứ Quyết định số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____ của____ về việc phê duyệt kết quả đấu thầu thầu gói thầu [ghi tên gói thầu];

Căn cứ Biên bản thương thảo, hoàn thiện Hợp đồng đã được Bênmời thầu và nhà thầu trúng thầu ký ngày ____ tháng ____ năm ____;

Chúng tôi, đại diện cho các Bên bên ký Hợp đồng, gồm có:

Chủ đầu tư (Sau đây gọi là Bên A)

Tên Bên A [ghi tên Chủ đầu tư hoặc Ban QLDA]: ____________

Địa chỉ: _____________________________________________

Điện thoại:___________________________________________

Fax: ________________________________________________

E-mail: _____________________________________________

Tài khoản: ___________________________________________

Mã số thuế: __________________________________________

Đại diện là Ông/Bà: ____________________________________

Chức vụ: ____________________________________________

Giấy ủy quyền ký Hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm ____

(trường hợp được ủy quyền).

Nhà thầu

Tên Nhà thầu [ghi tên nhà thầu trúng thầu]: ________________

Địa chỉ: _____________________________________________

Điện thoại:___________________________________________

Fax: ________________________________________________

E-mail: _____________________________________________

Tài khoản: ___________________________________________

Mã số thuế: __________________________________________

Đại diện là Ông/Bà: ____________________________________

Chức vụ: ____________________________________________

Giấy ủy quyền ký Hợp đồng số ____ ngày ____ tháng ____ năm____

(trường hợp được ủy quyền).

Hai Bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng xây lắp ....... [Ghi rõtên gói thầu xây lắp] với các nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng Hợp đồng

Đối tượng của Hợp đồng là công trình xây lắp[ghi rõ tên côngtrình hoặc hạng mục công trình] được nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo [Tàiliệu về TKBVTC và khối lượng cần hoàn thành cũng như chất lượng phải bảo đảm].

Điều 2. Thành phần Hợp đồng

Thành phần Hợp đồng bao gồm:

1. Văn bản Hợp đồng (kèm theo Phụ lục);

2. Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

3. Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu;

4. HSDT của nhà thầu;

5. HSMT của bên mời thầu.

Điều 3. Trách nhiệm của Bên B

Bên B cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệmđể thực hiện toàn bộ khối lượng công việc được nêu trong Phụ lục của Hợp đồng này,bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng công việc.

Điều 4. Trách nhiệm của Bên A

Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp đồng và theophương thức thanh toán nêu tại Điều 5 của Hợp đồng này.

Điều 5. Giá hợp đồng và lịch biểu thanh toán

1. Giá hợp đồng: _______________ [ghi rõ giá trị bằng số,bằng chữ và đồng tiền ký hợp đồng].

2. Lịch biểu thanh toán: Việc thanh toán sẽ được thực hiệntheo từng đợt, cụ thể như sau:

- Ngay sau khi ký kết Hợp đồng: Tạm ứng ..........%

- Khi thực hiện được 30% khối lượng công việc: .....%

- Khi thực hiện được 70% khối lượng công việc: ...%

- Khi hoàn thành toàn bộ (100%) khối lượng công việc: .....%

- Khi hoàn tất việc nộp báo cáo cuối cùng và thanh lý hợpđồng: 10%

[Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng gói thầu mà việc thanhtoán có thể được thực hiện bằng tiền mặt (trả trực tiếp) hoặc chuyển khoản và lịchbiểu thành toán có thể được điều chỉnh cho phù hợp].

Điều 6. Hình thức hợp đồng: Trọn gói- Không điều chỉnh giá trong suốt thời gianthực hiện Hợp đồng, Bên A không được yêu cầu Bên B phải thực hiện thêm các côngviệc khác ngoài những nội dung công việc thuộc phạm vi của Hợp đồng này. Trườnghợp cần thực hiện những nội dung công việc khác thì sẽ do hai bên thoả thuậnriêng.

Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: _______________

[Ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với yêu cầu trongĐiều khoản tham chiếu].

Điều 8. Quyền sở hữu các sản phẩm thuộc Hợp đồng

Bất kỳ các sản phẩm, tài liệu, bản vẽ, thiết kế, công trìnhđược tạo ra từ Hợp đồng này đều thuộc sở hữu của Bên A sau khi Bên A thanh toáncho Bên B. Bên B không được tự ý sửa đổi, chuyển nhượng, sử dụng hoặc bán cácsản phẩm đó cho mét chủ thể thứ ba trõ khi được Bên A chấp thuận.

Điều 9. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

- Hợp đồng này sẽ áp dụng các quy định có liên quan của phápluật Việt Nam để điều chỉnh. Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt;

- Trường hợp có bất kỳ xung đét, tranh chấp xảy ra, hai bên cótrách nhiệm cùng nhau phối hợp để thương lượng, giải quyết trên tinh thần tíchcực. Trường hợp không giải quyết được thì sẽ thực hiện việc thông qua các chếtài của pháp luật có liên quan.

Điều 10. Bảo đảm thực hiện Hợp đồng

- Bên B phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện Hợp đồngvới giá trị

.... [ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ (yêu cầu 3% giá hợpđồng)] và thực hiện bằng hình thức .... [ghi rõ hình thức áp dụng như nộp tiềnmặt hoặc bảo đảm của ngân hàng] trong thời gian thực hiện Hợp đồng ... [ghi rõsố ngày yêu cầu].

- Bên B có trách nhiệm mua bảo hiểm xây dựng công trình trongquá trình thi công, kể cả bảo hiểm cho cán bộ, công nhân viên của Bên B thamgia thi công công trình.

Điều 11. Nhượng Hợp đồng

- Bên B không được phép nhượng lại Hợp đồng cho bất kỳ nhàthầu nào, trõ trường hợp mất năng lực thực hiện do phá sản hay do điều kiện bấtkhả kháng thì phải được Bên A chấp thuận.

- Nếu Bên A có bằng chứng cho thấy Bên B tự ý chuyển nhượng Hợpđồng thì Bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng và kiến nghị người quyết định đầu tưxử lý vi phạm đối với Bên B do vi phạm khoản 14 Điều 12 của Luật Đấu thầu.

Điều 12. Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ _____ [ghi cụ thể ngày có hiệulực của Hợp đồng phù hợp với Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu].

2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lýHợp đồng theo luật định.

Hợp đồng được lập thành ____ bộ, Bên A giữ ____ bộ, Bên Bgiữ ____ bộ, các bộ Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện hợp pháp của Bên A
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Đại diện hợp pháp của Bên B
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú: Để phù hợp với quy định hiện hành của Nghị định99/CP và các văn bản hướng dẫn về hợp đồng xây dựng . Nội dung dự thảo hợp đồngxây dựng cần được lập và áp dụng theo các quy định tại các văn bản như : Thôngtư số 06/2007/TT-BXD; Thông tư số 27/ 2007/TT- BTC; Thông tư số 130/2007/TT-BTC; Thông tư số 75/2008/TT-BTC.

X- MẪU BẢO LŠNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CỦA NGÂN HÀNG

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

________, ngày ____ tháng ____ năm____

Kính gửi: _______________[ghi tênBên mời thầu]

Theo đề nghị của [ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là Nhàthầu) là nhà thầu đã trúng thầu gói thầu [ghi tên gói thầu] và đã ký hoặc camkết sẽ ký kết Hợp đồng thực hiện gói thầu xây lắp [ghi tên công trình hoặc hạngmục công trình xây lắp cần thực hiện] (sau đây gọi là Hợp đồng);

Theo quy định trong HSMT (hoặc Hợp đồng), Nhà thàu phải nộpcho Bên mời thầu bảo lãnh của mét ngân hàng với mét khoản tiền xác định để bảođảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Hợp đồng;,

Chúng tôi, [ghi tên của Ngân hàng] có trụ sở đăng ký tại[ghi địa chỉ của Ngân hàng] (sau đây gọi là “Ngân hàng”), xin cam kết bảo lãnhcho việc thực hiện Hợp đồng của Nhà thầu với số tiền là [ghi rõ số tiền bằngsố, bằng chữ và đồng tiền sử dụng]. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện,không hủy ngang cho Bên mời thầu bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn [ghi sốtiền bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của Bên mời thầu thông báo Nhàthầu vi phạm Hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hếtngày ____ tháng ____ năm ____.

Đại diện hợp pháp của Ngân hàng
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Mẫu 4.2- Quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu

[Ghi tên Cơ quan của Chủ đầu tư]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: /QĐ-...

................, ngày ............ tháng ....... năm ............

Giám đốc Ban QLDA X [ghi tên ngườiđứng đầu của chủ đầu tư]

- Căn cứ Luật Đấu thầu và Nghị định 58/2008/NĐ-CP của Chínhphủ;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT -UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15/9/2008 về Hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xãhội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 –2010;

- Căn cứ Quyết định đầu tư (hoặc phê duyệt báo cáo KT-KT) số...... ;

- Xét đề nghị của .... [Ghi tên Ban QLDA] tại văn bản số...,ngày.... tháng.... năm.... ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu gồm những thành viên có danh sách kèmtheo.

Điều 2: Tổ chức thực hiện :

a) Tổ chuyên gia đấu thầu có nhiệm vụ sau đây :

- Đánh giá HSDT (hoặc HSĐX) theo đúng yêu cầu của HSMT (hoặcHSYC) và

tiêu chuẩn đánh giá nêu trong HSMT (hoặc HSYC);

- Bảo mật các tài liệu trong quá trình đánh giá ;

- Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình đánh giávà báo cáo kết quả đánh giá ;

- Lập báo cáo kết quả đánh giá trình Chủ đầu tư.

b) Tổ trưởng Tổ chuyên gia có nhiệm vụ sau :

- Tổ chức việc đánh giá HSDT ;

- Tổ chức các cuộc họp của Tổ chuyên gia, phân công nhiệm vụđối với các thành viên trong Tổ ;

- Trường hợp có tình huống xảy ra trong quá trình đánh giáphải kịp thời bàn bạc giữa các thành viên trong Tổ để đưa ra phương án giảiquyết và báo cáo chủ đầu tư để xem xét, quyết định ;

- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về hoạt động và kết quảlàm việc của Tổ chuyên gia.

Điều 3: Các Ông/Bà tên trong danh sách này và các ... (cơ quan, tổ chức) cótên... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kểtừ ngày ký.

Nơi nhận:
- Như Điều 3
- Cơ quan, tổ chức thẩm định
- ....
- Lưu VT

Đại diện hợp pháp của đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh, đóng dấu)

Mẫu 4.3- Biên bản mở thầu

[Tên Chủ đầu tư]
[Tên Bên mời thầu]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

................, ngày ............ tháng ....... năm ............

BIÊN BẢN MỞ THẦU

Lễ mở thầu được bắt đầu vào lúc [Ghi thời điểm mở thầu] tại [Ghiđịa điểm mở thầu]

A. CÁC THÔNG TIN CHUNG

I. Tên dự án: [Điền tên dự án theo quyết định phê duyệt B/cKT-KT]

II. Tên gói thầu: [Điền tên gói thầu theo KHĐT được duyệt]

III. Bên mời thầu và các nhà thầu nộp HSDT:

1. Bên mời thầu: [Điền tên bên mời thầu]

2. Các nhà thầu mua HSMT: [Điền tên các nhà thầu mua HSMT]

3. Các nhà thầu nộp HSDT theo đúng quy định: [Điền tên, địachỉ các nhà thầu nộp HSDT theo đúng quy định]

4. Các nhà thầu nộp HSDT sau thời điểm đóng thầu: [Điền tên,địa chỉ các nhà thầu nộp HSDT sau thời điểm đóng thầu]

IV. Thành phần tham dự lễ mở thầu [Điền tên các tổ chức, cánhân liên quan tham dự lễ mở thầu]

B. CÁC THÔNG TIN CHỦ YẾU TRONG LỄ MỞ THẦU

Số TT

Các thông tin chủ yếu

Nhà thầu A

Nhà thầu B

.....

Nhà thầu X

1.

Tình trạng niêm phong của HSDT trước khi mở

2.

Số lượng bản gốc

3.

Số lượng bản chụp

4.

Thời gian có hiệu lực của HSDT

5.

Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu (chưa giảm giá)

6.

Giảm giá (nếu có)

7.

Hình thức, giá trị và thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu

8.

Văn bản đề nghị sửa đổi HSDT (nếu có)

9.

Các thông tin khác

C. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC (NẾU CÓ)

D. KÝ XÁC NHẬN

Lễ mở thầu kết thúc vào: [Ghi thời điểm kết thúc lễ mở thầu]

Chữ ký của các bên liên quan tham dự lễ mở thầu [Đại diệnbên mời thầu, đại diện các nhà thầu, đại diện các cơ quan liên quan tham dự lễmở thầu ký]

Mẫu 4.4- Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu

[Ghi tên Cơ quan của Người QĐĐT]

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: /UBND-QĐ

................, ngày ............ tháng ....... năm ............

Chủ tịch UBND .... [tỉnh, huyện hoặcxã X]

- Căn cứ Luật Đấu thầu và Nghị định 58/2008/NĐ-CP của Chínhphủ;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT -UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNTngày 15/9/2008 về Hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hộicác xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 –2010;

- Căn cứ Quyết định đầu tư (hoặc phê duyệt báo cáo KT-KT) số...... ;

- Xét đề nghị của .... [Ghi tên Chủ đầu tư] tại Tờ trình số...,ngày.... tháng.... năm.... và ý kiến của .... [Ghi tên Cơ quan, tổ chức thẩmđịnh] tại văn bản thẩm định số..., ngày.... tháng.... năm.... ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu [ghi tên gói thầu], thuộc dự án[ghi tên dự án] bao gồm các nội dung cụ thể sau đây :

- Nhà thầu trúng thầu ...[ghi tên nhà thầu trúng thầu, ví dụCông ty TNHH A], địa chỉ tại ... [ghi địa chỉ chính thức của nhà thầu]

- Giá trúng thầu : .......... đồng [ghi rõ giá trị bằng sốvà bằng chữ]

- Hình thức hợp đồng: Trọn gói

- Thời gian thực hiện hợp đồng : ...... ngày [ghi rõ sốngày].

Điều 2: Tổ chức thực hiện:

1. Chủ đầu tư, Ban QLDA có trách nhiệm thực hiện triển khaithực hiện kết quả đấu thầu như mời nhà thầu vào thương thảo, hoàn thiện và kýkết hợp đồng; giám sát việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chịu trách nhiệmnghiệm thu khối lượng công việc do nhà thầu hoàn thành cũng như thanh toán chonhà thầu theo đúng quy định. Trường hợp thương thảo, hoàn thiện hợp đồng vớinhà thầu không thành công thì phải báo cáo .... [ghi rõ người phê duyệt quyếtđịnh này] để xem xét, quyết định.

2. Nhà thầu có trách nhiệm tích cực trong việc thương thảo,hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng với chủ đầu tư. Thực hiện đúng các camkết đã ký trong hợp đồng với chủ đầu tư , triển khai các công việc theo hợpđồng bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.

Điều 3: Các Ông/Bà (cơ quan, tổ chức) và nhà thầu có tên... chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:
- Như Điều 3
- Cơ quan, tổ chức thẩm định
- ....
- Lưu VT

Người Quyết định đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên và chức danh, đóng dấu)

PHỤ LỤC 5

MẪU HỒ SƠ YÊU CẦU CHÀO HÀNG CẠNHTRANH

I- THÔNG BÁO MỜI CHÀO HÀNG

[Ghi tên Bên mời thầu] có kế hoạch tổ chức chào hàng cạnh đốivới gói thầu [ghi tên gói thầu với phạm vi cung cấp chính], thuộc dự án [ghi têndự án] sử dụng nguồn vốn của Chương trình 135 giai đoạn II.

Bên mời thầu mời các nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm vàquan tâm đối với việc cung cấp hàng húa nêu trên tham gia chào hàng. Các nhàthầu quan tâm đến gói thầu tìm hiểu thông tin chi tiết tại [ghi địa chỉ nơicung cấp thông tin, điện thoại, fax, e-mail của Bên mời thầu].

Nhà thầu có thể đăng ký tham dự trước với bên mời thầu theothời gian từ ngày ...... tháng .... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...(trong giờ hành chính) theo địa chỉ [ghi địa điểm đăng ký, điện thoại, fax,e-mail](nhà thầu có thể đăng ký trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc fax).

Sau năm (5) ngày kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo này,[ghi tên bên mời thầu] sẽ phát hành hồ sơ yêu cầu chào hàng tại [ghi địa chỉnơi phát hành hồ sơ yêu cầu chào hàng] .

Hồ sơ đề xuất (báo giá) của nhà thầu phải được gửi đến Bên mờithầu trước .... giờ, ngày ..... tháng....... năm ...... Bên mời thầu sẽ tiếnhành mở công khai các hồ sơ báo giá của nhà thầu ngay sau thời điểm hết hạn nộpHSĐX và gửi văn bản tiếp nhận và mở HSĐX cho các nhà thầu đó nộp hồ sơ báo giáủỳng hạn yêu cầu.

II- CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU

Giới thiệu túm tắt về dự án và gói thầu

[Nêu các thông tin cơ bản về dự án và các thông tin liênquan tới việc thực hiện gói thầu mua sắm hàng hoá].

2. Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà thầu: Phải có Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và/hoặc Quyết định thành lập; Hạch toán kinh tế độclập; Không bị cấm tham gia đấu thầu.

3. Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm: [nêu rõ yêu cầu về số hợpđồng tương tự đó thực hiện (tối thiểu là 1 hợp đồng hoặc hơn tuỳ vào từng góithầu); số năm kinh nghiệm; cán bộ kỹ thuật; phương tiện vận chuyển, giaohàng...].

4. Thời gian chuẩn bị hồ sơ báo giá ..... ngày [ghi rõ sốngày cho phép nhà thầu chuẩn bị báo giá nhưng tối thiểu phải là 3 ngày].

5. Hiệu lực của hồ sơ báo giá là ......... ngày [ghi rõ thờigian yêu cầu về hiệu lực của các hồ sơ báo giá bảo đảm đủ thời gian để đánh giá,trình duyệt, phê duyệt và ký kết hợp đồng với nhà thầu].

6. Thời gian giao hàng và địa điểm giao hàng.... [ghi rõthời gian yêu cầu nhà thầu phải cung cấp hàng hoá và theo địa chỉ nào]

7. Yêu cầu về lắp đặt, vận hành, chạy thử và hướng dẫn sửdụng ... [trường hợp có yêu cầu về nội dung này thì phải nêu rõ để nhà thầu biếtvà tính toán trong giá chào thầu]

8. Yêu cầu về bảo hành và bảo trì .... [trường hợp có yêucầu về bảo hành, bảo trỡ thì phải nêu rõ điều kiện và phương thức thực hiện,thời gian bảo hành để nhà thầu biết]

9. Nội dung của hồ sơ báo giá phải bảo gồm:

- Đơn chào hàng (tương tự mẫu ủơn dự thầu);

- Các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ và năng lực, kinhnghiệm của nhà thầu.

- Danh mục các hàng hoá theo yêu cầu, kèm theo các đặc tínhkỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, số lượng...;

- Bảng giá chào cho từng loại hàng hoá.

III- YẤU CẦU VỀ PHẠM VI CUNG CẤP VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

TT

Chủng loại hàng hoá(1)

Yêu cầu về kỹ thuật(2)

Số lượng(3)

Tiêu chuẩn đánh giá(4)

Ghi chú

1

Loại A

2

Loại B

3

Loại C

....

....

Tổng cộng

- (1): Ghi rõ từng mặt hàng cần mua;

- (2): Nêu rõ đặc tính kỹ thuật của từng mặt hàng như công suất,hiệu suất, tiêu chuẩn sản xuất, chế tạo (vớ Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc ISO 9001...);mẫu mó, model (nếu cần), năm sản xuất, chế tạo;

- (3): Nêu rõ số lượng của từng loại hàng hoá cần mua;

- (4): Thực hiện đánh giá theo phương pháp đạt/không đạt.Nhà thầu chào ủỳng, đủ số lượng hàng hoá cần mua với các đặc tính kỹ thuật phựhợp với yêu cầu thì được đánh giá là đạt. Nhà thầu chào thiếu, thừa số lượngvới tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá chào thì sẽ bị coi là không đạt; nhàthầu chào không ủỳng mét trong các loại hàng hoá với đặc tính kỹ thuật khôngphự hợp yêu cầu thì sẽ bị coi là không đạt.

IV- YÊU CẦU VỀ MẶT TÀI CHÍNH (BẢNG GIÁ CHÀO)

TT

Chủng loại hàng hoá

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Thuế VAT

Cộng

(1)

(2)

(3)

(4 = 2x3)

(5)

(6=4+5)

1

Loại A

2

Loại B

3

Loại C

....

....

Tổng cộng

V- ĐƠN CHÀO HÀNG

ĐƠN CHÀO HÀNG

________, ngày ____ tháng ____ năm____

Kính gửi: __________________[ghi tênBên mời thầu]

Sau khi nghiên cứu HSYC chào hàng số [ghi số của văn bản bổsung, nếu có] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi, [ghi tên nhà thầu], cam kếtcung cấp hàng hoá cho gói thầu .... [ghi tên gói thầu] theo đúng yêu cầu củaHSYC chào hàng với tổng số tiền là [ghi giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiềndự thầu] (1) cùng với biểu giá chi tiết kèm theo.

Chúng tôi xin gửi kèm theo đơn này các tài liệu sau đây đểBên mời thầu xem xét :

- Hồ sơ Thông tin về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệmcủa chúng tôi.

- Bảng kê các loại hàng hoá và đặc tính kỹ thuật theo yêucầu của HSYC chào hàng ;

- Bảng giá chào chi tiết theo yêu cầu ;

- Kế hoạch giao hàng.

Hồ sơ báo giá này có hiệu lực trong thời gian ____ ngày, kểtừ ___ giờ, ngày ____ tháng ____ năm ____ [ghi thời điểm hết hạn nộp báo giátheo HSYC chào hàng].

Đại diện hợp pháp của nhà thầu
[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

MẪU BIỂU VÀ PHỤ LỤC

Bảng 1. Phân loại hạn mức gói thầu áp dụng hình thức lựachọn thầu

Phụ lục 3. Tài liệu chỉ định thầu đối với gói thầu dịch vụ tưvấn

Mẫu 3.1. Hồ sơ gói thầu dịch vụ tư vấn

- Thư mời thầu

I. Chỉ định thầu

II. Nội dung yêu cầu về kỷ thuật của gói thầu và đánh giá hồsơ đề xuất của nhà thầu

Mẫu 3.2. Mẫu hồ sơ đề xuất của nhà thầu tư vấn

I. Mẫu đơn dự thầu

II. Thông tin chung

III. Mẫu yêu cầu đề xuất giá dự thầu

- Tổng hợp chi phí theo nội dung công việc

- Bảng tổng hợp chi phí tư vấn

- Tổng hợp chi phí theo các phần việc của gói thầu

- Chi phí chuyên gia

- Chi phí chuyên gia

- Chi tiết chi phí tiền lương chuyên gia

- Chi tiết chi phí xã hội

- Chi pí quản lý

- Chi tiết chi khác

Mẫu 3.3. Mẫu hợp đồng tư vấn

- Mẫu hợp đồng tư vấn là tổ chức

- Mẫu hợp đồng tư vấn là cá nhân

Phụ lục số 1. Tài liệu về phê duyệt Báo cáo KT - KT

- Mẫu thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán côngtrình

- Mẫu thẩm định Báo cáo KT-KT công trình

- Mẫu tờ trình phê duyệt Báo cáo KT-KT

- Mẫu Quyết định phê duyệt Báo cáo KT-KT

Phụ lục 2. Tài liệu về kế hoạch đấu thầu

Mẫu 2.1. Tờ trình xin phê duyệt Kế hoạch đấu thầu

Mẫu 2.2. Mẫu Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu

Phụ lục số 4. Tài liệu về đấu thầu xây lắp và mua sắm hànghoá

Mẫu 4.1. Hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp và mua sắm hàng hoá

I. Thông báo và Thư mời thầu

II. Chỉ dẫn nhà thầu

III. yêu cầu về mặt kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dựthầu

IV. Đơn dự thầu

V. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm nhà thầu

VI. Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực, kinh nghiệm các nhàthầu

VII. Đánh giá về mặt kỹ thuật các hồ sơ dự thầu

VIII. Đánh giá về giá dự thầu của nhà thầu

IX. Dự thảo về hợp đồng

X. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng của Ngân hàng

Mẫu 4.2. Quyết định thành lập tổ chuyên gia đấu thầu

Mẫu 4.3. Biên bản mở thầu

Mẫu 4.4. Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu

Phụ lục số 5. Mẫu hồ sơ yêu cầu Chào hàng cạnh tranh