BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 120/BNN-XD
V/v: Công bố định mức dự toán điều tra, khoả sát và xử lý mối

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2008

Kính gửi:

Các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CPngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựnghướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn công bố “Định mức dự toán điều tra, khảo sát và xử lý mối” kèm theo vănbản này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;
- Kho bạc nhà nước TW;
- Các Cục , Vụ chức năng thuộc Bộ;
- Lưu VT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Thuật

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

ĐỊNHMỨC DỰ TOÁN ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ XỬ LÝ MỐI

(Kèmtheo văn bản số 120 /BNN-XD ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn)

Định mức dự toán điều tra, khảo sátvà xử lý mối là Định mức kinh tế kỹ thuật, thể hiện mức hao phí về vật liệu,nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác điềutra, khảo sát và xử lý mối (như 1 mẫu thí nghiệm, 1m3 đất đào giải phẫu cấu tạotổ mối, 1m khoan sâu, 1m phụt thuốc diệt mối,…) từ khi chuẩn bị đến khi kếtthúc (kể cả nội nghiệp nếu có ) theo đúng yêu cầu kỹ thuật, qui trình, qui phạmqui định. Định mức dự toán điều tra, khảo sát và xử lý mối được lập trên cơ sởcác qui chuẩn, tiêu chuẩn , qui trình, qui phạm hiện hành và những tiến bộ khoahọc kỹ thuật trong công tác điều tra, khảo sát và xử lý mối.

1/ Nội dung định mức dự toán điềutra, khảo sát và xử lý mối:

Định mức dự toán điều tra, khảo sátvà xử lý mối bao gồm:

- Mức hao phí vật liệu trực tiếp:

Là số lượng vật liệu chính, vật liệuphụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác điều tra, khảo sát, xử lý mối.

- Mức hao phí lao động trực tiếp:

Là số lượng ngày công lao động củacông nhân trực tiếp và phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác điềutra, khảo sát, xử lý mối.

- Mức hao phí máy thi công trực tiếp:

Là số lượng ca sử dụng máy thi côngchính trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác điều tra, khảosát, xử lý mối.

2/ Kết cấu định mức dự toán:

- Tập định mức được trình bày theoloại công tác và được đánh mã hiệu từ M1 đến M18 gồm 2 chương:

Chương I: Định mức dự toán công tácđiều tra, khảo sát mối: Mã hiệu từ M1 đến M7

Chương II: Định mức dự toán côngtác xử lý mối: Mã hiệu từ M8 đến M18

Mỗi loại định mức được trình bầygồm: Thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thicông và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác đó.

- Các thành phần hao phí trong địnhmức dự toán được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Mức hao phí vật liệu chính đượctính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

+ Mức hao phí vật liệu khác đượctính bằng tỷ lệ % tính trên chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động chính và phụđược tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp xâydựng.

+ Mức hao phí máy thi công chínhđược tính bằng số lượng ca máy sử dụng.

+ Mức hao phí máy thi công khác đượctính bằng tỷ lệ % so với chi phí sử dụng máy chính.

3/ Hướng dẫn áp dụng:

Định mức dự toán này áp dụng để xácđịnh đơn giá điều tra, khảo sát và xử lý mối, làm cơ sở lập dự toán, tổng dựtoán, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

Ngoài thuyết minh và hướng dẫn ápdụng nêu trên, trong một công tác còn có quy định cụ thể điều kiện áp dụng phùhợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công.

Trong quá trình áp dụng, nếu có vướngmắc các đơn vị phản ảnh về Bộ để nghiên cứu giải quyết. Bộ giao Trung tâm Nghiêncứu Kinh tế - Viện KHTL theo dõi, nghiên cứu điều chỉnh định mức phù hợp vớiđặc thù của ngành, theo đúng quy định của Nhà nước./.

Chương I.

ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT MỐI ĐÊ ĐẬP

I. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT SINHHỌC SINH THÁI

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư,trang thiết bị dụng cụ, thu thập nghiên cứu tài liệu, xác định diện tích điềutra, khảo sát.

- Điều tra khảo sát mối bằng cácdấu hiệu hoạt động của mối (tổ mối nổi, các ụ đất

có mối đùn, các đường mui đường điăn của mối, các dấu vết ăn trên cây, cỏ, phân động vật, các lỗ vũ hoá hoặc nắpphòng đợi bay.v.v), tìm hiểu mùa vụ bay giao hoan.

- Điều tra, khảo sát mối bằng cọcnhử hoặc hố nhử mối (gia công cọc nhử, đóng cọc nhử, đào hố nhử theo đúng yêucầu kỹ thuật .v.v, nếu cần). Theo dõi ghi chép các thông số, viết báo cáo, lậphồ sơ .

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoànchỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao diện tích khảo sát. Thu dọn, bảo quản thiếtbị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 10.000m2

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Đê

Đập

Vật liệu

M.01

Búa tạ 5kg

cái

0,10

0,15

Mũi khoan

-

2,00

2,50

Kích khoan

-

0,10

0,15

Kìm vạn năng

-

0,70

1,00

Địa bàn

-

0,03

0,050

Kính lúp NiKon

-

0,003

0,005

Thước dây 50m

-

0,03

0,05

Giấy can

m2

2,50

3,30

Cọc nhử (thông, bồ đề, v.v.)

cái

275

275

Thuốc nhử Glucoza

kg

2,20

2,20

Vật liệu khác

%

15

15

Nhân công 4/7

công

15,6

23,4

1

2

Điều kiện áp dụng:

Diện tích khảo sát sinh học, sinhthái được tính theo tiêu chuẩn về khảo sát, xử lý mối ( Diện tích tính theotừng hạng mục). Định mức trên được tính cho công tác khảo sát mối đê, đập ứngvới diện tích khảo sát ≤ 50.000m2 và có dùng cọc nhử. Các trường hợp khảo sátmối khác thì nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

+ Các hiện trường điều tra khảo sátmối khác (khác với đê, đập) thì nhân hệ số điều chỉnh K1 sau đây.

- Điều tra khảo sát mối mặt bằngnơi xây dựng công trình đê, đập (nền đê, đập trước khi đắp) , hệ số K1 = 1,0

- Điều tra khảo sát mối bãi lấy đấtđể đắp đê đập, hệ số K1 = 0,70

+ Diện tích khảo sát mối >50.000m2 thì nhân với hệ số điều chỉnh K2

- Diện tích khảo sát mối từ >50.000m2 ÷ ≤ 100.000m2 , hệ số K2 = 0,90

- Diện tích khảo sát mối >100.000m2 , hệ số K2 = 0,80

+ Ở các hiện trường khảo sát mốimà không cần dùng cọc nhử hoặc hố nhử mối thì định mức hao phí vật liệu không tínhvật liệu làm cọc nhử và thuốc nhử Glucoza ; định mức nhân công được nhân với hệsố điều chỉnh K3 = 0,75.

+ Nếu một hiện trường bị ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số

Ghi chú: Cọc nhử mối là cọc làm bằngcác loại gỗ mà mối ưa 40, L =30cm. thíchCọc(như thông, bồ đề .v.v) Kích thước cọc nhử nhử được đóng thành các tuyếnsong song cách nhau 3 - 5m. Các cọc trong một tuyến cách nhau 5-10m và giữa cáctuyến đóng so le với nhau. Hố nhử mối là các hố đào, kích thước 20 x 30 x20 (cm),trong hố đặt các mẩu gỗ mối ưa thích (như thông, bồ đề .v.v). Các hố nhử đượcđào thành các tuyến song song cách nhau 3 - 5m. Các hố trong một tuyến cáchnhau 5 – 10m, giữa các tuyến đào hố so le với nhau.

II. THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH MẪUĐẤT

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tưtrang thiết bị dụng cụ, thăm dò thực địa và chọn điểm lấy mẫu. Phát cây dọnsạch điểm lấy mẫu ( nếu cần).

- Bóc lớp phủ, lấy mẫu đất cho vàocác hộp mẫu. Bàn giao cho phòng thí nghiệm

- Chuẩn bị vật tư, thiết bị thí nghiệm..Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu theo quy định ( độ mùn, độ ẩm, độ PH.v.v). .

- Theo dõi ghi chép, tính toán, tổnghợp kết quả thí nghiệm, viết báo cáo kết quả thí nghiệm, lập hồ sơ .

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoànchỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1 mẫu

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Vật liệu

M.02

Hộp tôn 200 x 100

cái

0,16

Hộp gỗ đựng mẫu 400 x 400 x 400

-

0,11

Hộp gỗ 24 ô đựng mẫu lưu

-

0,13

Bình hút ẩm

-

0,003

Bình thuỷ tinh tam giác ( 50-1000)ml

-

0,01

Chậu thuỷ tinh

-

0,01

Khay men

-

0,02

Cốc thuỷ tinh

-

0,01

Phễu thuỷ tinh

-

0,01

Hộp nhôm

-

0,04

Cối chày đồng

bộ

0,001

Cối chày sứ

-

0,003

Vật liệu khác

%

5,0

Nhân công 4/7

công

1,25

Máy thi công

Cân phân tích và cân kỹ thuật

ca

0,45

Lò nung

-

0,50

Bếp điện

-

0,50

Tủ sấy

-

0,50

1

Ghi chú: Định mức trên chưa tínhcông bảo quản và vận chuyển mẫu từ hiện trường về phòng thí nghiệm.

III. THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH MẪUMỐI

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư,trang thiết bị dụng cụ, thăm dò thực địa và chọn điểm lấy mẫu. Phát cây dọn sạchđiểm lấy mẫu ( nếu cần).

- Bóc lớp phủ, hoặc tạo lỗ lấy mẫu.Bắt mối cho vào lọ mẫu ( từ 30-40 cá thể/mẫu). Bàn giao cho phòng thí nghiệm.

- Chuẩn bị vật tư, thiết bị thí nghiệm.Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu theo quy định, lập hồ sơ mẫu, ghi sổ nhật kývề mẫu mối.

- Tính toán, tổng hợp kết quả thínghiệm, viết báo cáo, lập hồ sơ .

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoànchỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1 mẫu

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Vật liệu

M.03

Cồn 75o

lít

0,08

Formalin

-

0,01

Bông

kg

0,001

Lọ thuỷ tinh

lọ

3,00

Dao chuyên dụng

cái

0,01

Kim

-

0,10

Búa tạ 5kg

-

0,01

Mũi khoan

-

0,006

Kìm vạn năng

-

0,005

Kính lúp NiKon

-

0,001

Pank inoc chuyên dụng

-

0,05

Vật liệu khác

%

15

Nhân công 4/7

công

2,1

1

Ghi chú: Định mức trên chưa tínhcông bảo quản và vận chuyển mẫu từ hiện trường về phòng thí nghiệm.

IV. ĐIỀU TRA THẢM THỰC VẬT

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tưtrang thiết bị dụng cụ. Xác định phạm vi điều tra (theo quy định).

- Điều tra xác định mật độ phân bốcây, các nhóm cây, tìm hiểu tác động của con người đến thảm thực vật, xác địnhloài thực vật có liên quan đến mối (nếu cần), v.v.

- Ghi chép tài liệu, tổng hợp sốliệu, đánh giá tương quan giữa thảm thực vật với sự tồn tại và phát triển của mối,viết báo cáo kết quả điều tra.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoànchỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 10.000m2

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Đê

Đập

Vật liệu

M.04

Dao chuyên dụng

-

0,15

0,20

Địa bàn

-

0,05

0,05

Kính lúp NiKon

-

0,003

0,005

Thước dây 50m

-

0,03

0,05

Thước kẹp

-

0,004

0,006

Giấy can

m2

1,5

2

Vật liệu khác

%

20

20

Nhân công 4/7

công

8

12,5

1

2

Điều kiện áp dụng:

Định mức trên được tính cho côngtác điều tra thảm thực vật tại nơi xây dựng công trình đê đập mới, ứng với diệntích khảo sát ≤ 50.000m2. Các trường hợp khảo sát mối khác thì nhân với hệ số điềuchỉnh như sau:

+ Điều tra thảm thực vật bãi lấyđất để đắp đê đập, hệ số K1 = 0,70

+ Diện tích khảo sát >50.000m2 thì nhân với hệ số điều chỉnh K2

- Diện tích khảo sát từ >50.000m2 ÷ ≤ 100.000m2, hệ số K2 = 0,90

- Diện tích khảo sát >100.000m2, hệ số K2 = 0,80

+ Nếu một hiện trường bị ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số.

Ghi chú: Công tác điều tra thảm thựcvật chỉ thực hiện khi xây dựng mới công trình đê, đập hoặc bãi lấy đất để đắpđê, đập.

V. GIẢI PHẪU NGHIÊN CỨU CẤU TẠOTỔ MỐI

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tưtrang thiết bị dụng cụ.

- Xác định vị trí, khống chế kíchthước giải phẫu, lập các mặt cắt song song qua tổ mối. Chụp ảnh,,dựng vẽ cấutrúc thành tổ mối và bên trong tổ mối.

- Phân tích, tính toán xác định đặcthù của tổ mối và biện pháp xử lý.

- Theo dõi ghi chép, phân tích, tínhtoán xác định đặc thù của tổ mối và biện pháp xử lý. Viết báo cáo kết quả nghiêncứu.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoànchỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ

Đơnvị tính: 1m3 đất đào

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Vật liệu

M.05

Búa tạ 5kg

cái

0,02

Mũi khoan

-

0,015

Kìm vạn năng

-

0,04

Địa bàn

-

0,001

Thước dây 50m

-

0,01

Thước kẹp

-

0,01

Kính lúp NiKon

-

0,001

Giấy can

m2

0,05

Vật liệu khác

%

15

Nhân công 4/7

công

2,10

1

Điều kiện áp dụng:

Định mức trên được tính trong điềukiện độ sâu tổ mối ≤ 1,5m.

Nếu độ sâu tổ mối >1,5m thì địnhmức được nhân với hệ số điều chỉnh K = 1,10

VI. KHẢO SÁT THĂM DÒ BẰNG RA ĐAĐẤT

Thành phần công việc:

+ Công tác ngoại nghiệp:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tưtrang thiết bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí khảo sát thăm dò (Máy chủ, ăng ten,ác qui 12v, cáp nối,.v.v.)

- Xác định vị trí thăm dò, thiếtkế tuyến đo dọc và ngang. Phát cây dọn cỏ tạo diện tích khảo sát (nếu có). Chọnloại hình ăng ten phù hợp, xác định tốc độ di chuyển ăng ten. Vận hành máy, càiđặt các thông số kỹ thuật thích hợp. Tiến hành đo - lắp đặt mốc, đánh dấu vị trí- ghi nhật ký.

- Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụngcụ

+ Công tác nội nghiệp:

- Chuyển số liệu từ máy đo sang máytính (đã cài đặt phần mềm Radan For Windows). Phân tích số liệu theo qui trìnhkỹ thuật. Viết báo cáo kết quả khảo sát thăm dò.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoànchỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao.

Đơnvị tính: 10m dài

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Sử dụng ăng ten tần số

≥100MHz

<100MHz

Đê

Đập

Đê

Đập

Vật liệu

M.06

Ác qui 12V

cái

0,002

0,003

0,004

0,006

Ác qui cho ăng ten

-

-

-

0,004

0,006

Cáp nối

m

0,002

0,003

0,004

0,006

Ô che mưa nắng

cái

0,004

0,006

0,005

0,01

Búa tạ 5kg

-

0,02

0,05

0,03

0,10

Cần xuyên

-

0,01

0,03

0,02

0,06

Thước dây 50m

-

0,02

0,04

0,02

0,04

Vật liệu khác

%

10

10

10

10

Nhân công 4/7

công

0,254

0,38

0,51

0,76

Máy thi công

-

Máy SIR System-10B

ca

0,05

0,08

0,10

0,16

Máy tính

-

0,10

0,16

0,20

0,32

Máy khác

%

2

2

2

2

1

2

3

4

Ghi chú: Diện tích khảo sát thămdò được tính theo tiêu chuẩn 14TCN 182:2006 về khảo sát phát hiện tổ mối và ẩn họatrong thân đê, đập.

VII. XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI TỔ MỐIBẰNG THIẾT BỊ DÒ ÂM

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tưtrang thiết bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí.

- Xác định vị trí thăm dò, khoantạo lỗ (f 18 - 22mm) độ sâu đến đáy khoang tổ mối. Đưa ăng ten máy dò âm sâu đếnđáy lỗ khoan, theo dõi tín hiệu, ghi chép. Lắp đặt mốc, đánh dấu vị trí thămdò. Viết báo cáo kết quả thăm dò trạng thái tổ mối.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoànchỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1m đo sâu

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Đê

Đập

Vật liệu

M.07

Pin 9V

cái

0,10

0,10

Cần xuyên

-

0,046

0,06

Búa tạ 5kg

-

0,012

0,015

Kìm vạn năng

-

0,006

0,008

Kích khoan

-

0,008

0,01

Vật liệu khác

%

15

15

Nhân công 4/7

công

0,13

0,22

Máy thi công

Máy dò âm Sonic detetor - 3A

ca

0,053

0,07

1

2

Ghi chú: Việc xác định trạng tháitổ mối bằng thiết bị dò âm chỉ thực hiện ở khu vực khảo sát có dấu hiệu hoạtđộng của mối không rõ ràng hoặc dị thường, ở vị trí sát biên khu vực khảo sáttổ mối.

Chương II.

ĐỊNHMỨC DỰ TOÁNCÔNG TÁC XỬ LÝ MỐI

A. CÔNG TÁC XỬ LÝ MỐI VÀ PHÒNGMỐI CÔNG TRÌNH ĐÊ, ĐẬP ĐẤT

I. KHOAN TẠO LỖ

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tưtrang thiết bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí và trong phạm vi công trình

- Xác định vị trí các lỗ khoan, làmnền khoan ( nếu cần ), lắp đặt máy móc thiết bị, dụng cụ. Vận hành máy để khoanđến độ sâu thiết kế. Kiểm tra độ sâu, nút lỗ, đánh dấu, ghi chép tài liệu.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoànchỉnh hồ sơ, nghiệm thu, bàn giao. Thu dọn, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1m khoan sâu

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Đê

Đập

Vật liệu

M.08

Choòng cánh tráng hợp kim

cái

0,002

0,003

Mũi khoan

-

0,02

0,03

Cần khoan xoắn.

m

0,05

0,05

Cần chốt

m

0,002

0,004

Chốt cần.

cái

0,005

0,01

Ống chống

m

0,01

0,02

Đầu nối ống chống.

cái

0,005

0,01

Búa tạ 5kg

-

0,005

0,005

Kìm vạn năng

-

0,01

0,01

Kìm chết

-

0,02

0,01

Vật liệu khác

%

10

10

Nhân công 4/7

công

0, 22

0,40

Máy thi công:

Máy khoan Yrb 50M hoặc máy tương tự

ca

0,046

0,058

Máy khác

%

2

2

1

2

Điều kiện áp dụng: Định mức trênđược tính trong điều kiện khoan thẳng đứng từ trên xuống ( vuông góc với mặt phẳngnằm ngang), nền khoan khô ráo.

II. PHỤT THUỐC DIỆT MỐI:

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tưtrang thiết bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí trong phạm vi công trình.

- Pha chế thuốc diệt mối và đưa vàobình phụt, đưa ống xả vào lỗ khoan. Vận hành máy phụt thuốc vào lỗ khoan theođúng quy trình kỹ thuật. Bịt, chèn những chỗ thuốc đùn lên ( nếu có). Ghi chéptài liệu.

- Kiểm tra , hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệmthu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1m phụt thuốc

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Đê

Đập

Vật liệu

M.09

Ống cao su áp lực

m

0,04

0,05

Ống dây bơm nước

-

0,08

0,08

Thùng pha chế thuốc

-

0,0025

0,005

Bộ kích ép

bộ

0,003

0,006

Đồng hồ đo lưu lượng

-

0,003

0,006

Đồng hồ đo áp lực

-

0,003

0,006

Đồng hồ bấm giây

-

0,003

0,006

Vật liệu khác

%

15

15

Nhân công 4/7

công

0,35

0,50

Máy thi công

Máy phụt dung dịch 4m3/h

ca

-

0,20

Máy bơm nước 7cv

ca

0,15

0,20

Máy khoan phụt KPV - DB30

ca

0,13

-

1

2

Điều kiện áp dụng:

Định mức trên được tính trong điềukiện chiều sâu lỗ khoan ≤ 2m và lượng dung dịch thuốc phụt ≤ 0,25m3 /m. Cáctrường hợp khác thì nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

- Nếu chiều sâu lỗ khoan ≤ 2m vàlượng dung dịch thuốc phụt > 0,25m3 thì nhân với hệ số K = 1,05

- Nếu chiều sâu lỗ khoan > 2mvà lượng dung dịch thuốc phụt ≤ 0,25m3 thì nhân với hệ số K =1,05

- Nếu chiều sâu lỗ khoan > 2mvà lượng dung dịch thuốc phụt > 0,25m3 thì nhân với hệ số K=1,10

Ghi chú: Định mức chưa tính hao phíthuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc phù hợp trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sảnxuất.

III. PHỤT DUNG DỊCH LẤP BỊT LỖ RỖNGDO MỐI GÂY RA:

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tưtrang thiết bị dụng cụ, vận chuyển đến vị trí trong phạm vi công trình.

- Chế tạo dung dịch phụt theo yêucầu kỹ thuật, đổ dung dịch vào bình phụt, đưa ống xả vào lỗ khoan.Vận hành máy,phụt dung dịch vào lỗ khoan, bịt, chèn những chỗ dung dịch đùn lên ( nếu có),ghi chép nhật ký. Lấp, đầm chặt hố khoan.

- Kiểm tra , hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệmthu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1 m phụt dung dịch

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Đê

Đập

Vật liệu

M.10

Ống cao su áp lực

m

0,050

0,100

Ống dây bơm nước

-

0,080

0,100

Bộ kích ép

bộ

0,005

0,008

Thùng trộn dung dịch

cái

0,003

0,006

Đồng hồ đo lưu lượng

-

0,003

0,005

Đồng hồ đo áp lực

-

0,003

0,005

Đồng hồ bấm giây

-

0,0025

0,005

Vật liệu khác

%

12

12

Nhân công 4/7

công

0,5

2,3

Máy thi công

Máy trộn dung tích 250lit

ca

-

0,25

Máy phụt dung dịch 4m3/h

ca

-

0,30

Máy bơm nước 7cv

ca

0,15

0,30

Máy khoan phụt KPV-DB30

ca

0,15

-

1

2

Điều kiện áp dụng:

Định mức trên được tính trong điềukiện chiều sâu lỗ khoan ≤ 2m và lượng dung dịch thuốc phụt ≤ 0,25m3 /m. Cáctrường hợp khác thì nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

- Nếu chiều sâu lỗ khoan ≤ 2m vàlượng dung dịch thuốc phụt > 0,25m3 thì nhân với hệ số K = 1,05

- Nếu chiều sâu lỗ khoan > 2mvà lượng dung dịch thuốc phụt ≤ 0,25m3 thì nhân với hệ số K =1,05

- Nếu chiều sâu lỗ khoan > 2mvà lượng dung dịch thuốc phụt > 0,25m3 thì nhân với hệ số K=1,10

Ghi chú: Định mức chưa tính hao phíđất sét và chất phụ gia để phụt.

IV. PHÒNG MỐI BỀ MẶT ĐÊ, ĐẬP

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư,thiết bị dụng cụ.

- Khoanh vùng, xác định diện tíchcần phun thuốc phòng trừ mối, pha chế hoặc trộn thuốc theo yêu cầu kỹ thuật.Phun thuốc lên bề mặt công trình theo quy định. Ghi chép tài liệu, nhật ký.

- Kiểm tra , hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệmthu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 100m2

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Đinh mức

Đê

Đập

Vật liệu

M.11

Ống cao su áp lực

m

0,014

0,03

Ống dây bơm nước

m

0,027

0,06

Thùng pha chế thuốc

cái

0,004

0,006

Đồng hồ đo lưu lượng

-

0,002

0,004

Đồng hồ đo áp lực

-

0,002

0,004

Đồng hồ bấm giây

-

0,002

0,004

Vật liệu khác

%

12

12

Nhân công 4/7

công

0,41

0,53

Máy thi công:

Máy phụt dung dịch 4m3/h

ca

-

0,20

Máy bơm nước 7cv

ca

0,16

0,20

Máy khoan phụt KPV-DB30

ca

0,16

-

1

2

Điều kiện áp dụng:

Thuốc phòng mối không phải ở dạngdung dịch thì định mức trên được nhân với hệ số K = 0,30

Ghi chú: Định mức chưa tính hao phíthuốc. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc phù hợp trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

B. CÔNG TÁC XỬ LÝ MỐI NHÀ QUẢNLÝ

I. CÔNG TÁC DIỆT VÀ PHÒNG MỐI BẰNGPHƯƠNG PHÁP PHỤT THUỐC

1.1. Diệt mối trong nền đất(trước khi xây dựng )

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư,thiết bị dụng cụ. Chuẩn bị mặt bằng để bơm thuốc.

- Xem xét đánh giá tình hình mối,xác định phạm vi diệt mối, pha chế nạp thuốc vào bình. Vận hành máy phụt thuốcdiệt mối, ghi chép nhật ký trong quá trình diệt mối.

- Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệmthu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1m3 đất xử lý

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Vật liệu

M.12

Búa tạ 5kg

cái

0,01

Cần xuyên

-

0,024

Kìm vạn năng

-

0,01

Thước dây 50m

-

0,04

Ống dây áp lực

m

0,008

Ống dây bơm nước

m

0,08

Thùng pha chế thuốc

cái

0,005

Vật liệu khác

%

17

Nhân công 4/7

công

0,40

Máy thi công

Máy phụt dung dịch 4m3/h

ca

0,08

Máy bơm nước 7cv

ca

0,07

1

Điều kiện áp dụng:

Định mức trên được tính ứng với độsâu xử lý nền ≤ 1 m. Nếu độ sâu xử lý >1m thì định mức được nhân với hệ sốK1 = 1,1.

Nền đất có các công trình ngầm điqua ảnh hưởng đến công tác xử lý mối, thì định mức nhân công và máy thi công đượcnhân với hệ số K2 = 1,15 (cho phần diện tích có công trình ngầm).

Nếu một hiện trường bị ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số

Ghi chú: Định mức chưa tính hao phíthuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc phù hợp trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sảnxuất.

1.2 Diệt mối trong nền nhà đang sửdụng.

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư,thiết bị dụng cụ. Chuẩn bị mặt bằng để bơm thuốc

- Xem xét đánh giá hiện trạng mối,xác định phạm vi diệt mối. Dò tìm tổ mối bằng máy âm, pha chế nạp thuốc vàobình. Vận hành máy phụt thuốc diệt mối, ghi chép nhật ký trong quá trình diệtmối. Xử lý các vị trí đã khoan đục.

- Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệmthu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1m2 diện tích xử lý

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Vật liệu

M.13

Mũi khoan

cái

0,10

Cần xuyên

-

0,002

Búa tạ 5kg

-

0,01

Kìm vạn năng

-

0,04

Thước dây 50m

-

0,001

Ống dây áp lực

m

0,045

Ống dây bơm nước

m

0,02

Thùng pha chế thuốc

cái

0,01

Vật liệu khác

%

20

Nhân công 4/7

công

0,20

Máy thi công:

Máy âm Sonic Detector 3A

ca

0,01

Máy bơm nước 7cv

ca

0,005

Máy phun hoá chất 5m3/h

ca

0,005

Máy khoan điện 1kw

ca

0,005

1

Điều kiện áp dụng:

Định mức trên được tính ứng với độsâu xử lý nền ≤ 1 m. Nếu độ sâu xử lý >1m thì định mức được nhân với hệ sốK1 = 1,1.

Nền đất có các công trình ngầm điqua ảnh hưởng đến công tác xử lý mối, thì định mức nhân công và máy thi công đượcnhân với hệ số K2 = 1,15 (cho phần diện tích có công trình ngầm).

Nếu một hiện trường bị ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số

Ghi chú: Định mức chưa tính hao phíthuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

1.3. Diệt và phòng mối trong cáccấu kiện gỗ

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư,thiết bị, dụng cụ. Chuẩn bị mặt bằng để phụt thuốc.

- Xem xét đánh giá hiện trạng mốitrong các cấu kiện gỗ.

- Pha chế thuốc phòng trừ mối, khoantạo lỗ (nếu cần). Phụt thuốc diệt và phòng trừ mối. Theo dõi ghi chép nhật ký.

- Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệmthu, bàn giao.

- Thu dọn hiện trường, bảo quản thiếtbị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1m2 cấu kiện

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Vật liệu

M.14

Thùng pha chế thuốc

cái

0,005

Mũi khoan gỗ 4- 8mm

cái

0,005

Vật liệu khác

%

12

Nhân công 4/7

công

0,15

Máy thi công

Máy khoan điện 0,6kw

ca

0,045

Máy phụt thuốc 2m3/h

ca

0,045

1

Điều kiện áp dụng:

Định mức trên được tính trong điềukiện diệt và phòng mối trong các cấu kiện gỗ có độ dày > 4 cm. Với những cấukiện gỗ có độ dày ≤ 4 cm thì không tính hao phí mũi khoan (ĐM vật liệu) vàkhông tính hao phí máy khoan điện (ĐM máy thi công).

- Cấu kiện gỗ chỉ yêu cầu phòng mốithì định mức được nhân với hệ số điều chỉnh K = 0,60.

-Với những cấu kiện gỗ có độ dày≤ 2 cm thì chỉ tính diện tích của một mặt gỗ. Cấu kiện gỗ có độ dày > 2cm thìdiện tích được tính diện tích của hai mặt gỗ cộng lại.

Ghi chú: Định mức chưa tính hao phíthuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

II. DIỆT VÀ PHÒNG MỐI BẰNG PHƯƠNGPHÁP NHỬ

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư,thiết bị dụng cụ. Chuẩn bị mặt bằng xử lý mối.

- Xem xét đánh giá hiện trạng mốiphá hại công trình.

- Đặt hòm nhử mối, thay đổi các hòmnhử và xử lý bổ sung (nếu cần.), xử lý bả diệt mối hoặc thuốc lây nhiễm. Theodõi ghi chép nhật ký

- Kiểm tra , hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệmthu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1m2 diện tích xử lý

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Vật liệu

M.15

Hòm nhử mối đã tẩm thuốc nhử mối

hòm

0,20

Bình bơm tay

cái

0,02

Vật liệu khác

%

10

Nhân công 4/7

công

0,01

1

Điều kiện áp dụng:

Phương pháp này chỉ áp dụng khi côngtrình đang có mối phá hoại

Ghi chú: Định mức chưa tính hao phíthuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

III. CÔNG TÁC PHÒNG MỐI

3.1 Phòng mối mặt nền nhà

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư,thiết bị dụng cụ. Chuẩn bị mặt bằng phòng mối.

- Đào xới nền công trình đúng yêucầu kỹ thuật, pha chế hoặc trộn thuốc, xử lý thuốc phòng mối. Đầm nện mặt nền.

- Kiểm tra , hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệmthu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1m2 diện tích xử lý

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Vật liệu

M.16

Thùng pha chế thuốc

cái

0,005

Cần xuyên

-

0,01

Ống cao su

m

0,02

Đồng hồ bấm giây

cái

0,001

Vật liệu khác

%

13

Nhân công 4/7

công

0,10

Máy thi công

Máy phun hoá chất 5m3/h

ca

0,015

Máy bơm nước 7cv

ca

0,015

Máy đầm cầm tay

ca

0,015

1

Điều kiện áp dụng:

Định mức trên được tính trong điềukiện phòng mối ở tầng trệt và các loại thuốc pha ở dạng dung dịch.

- Phòng mối ở các tầng khác, địnhmức được nhân với hệ số điều chỉnh K1 = 0,2

- Thuốc phòng mối không phải ở dạngdung dịch thì định mức trên được nhân với hệ số K 2 = 0,30

- Nền đất có các công trình ngầmđi qua ảnh hưởng đến công tác phòng mối, thì định mức nhân công và máy thi côngđược nhân với hệ số K3 = 1,15 (cho phần diện tích có công trình).

Một hiện trường bị ảnh hưởng củanhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số.

Ghi chú: Định mức chưa tính hao phíthuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

3.2. Phòng mối bằng hàng rào

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị vật tư,thiết bị dụng cụ. Xác định vị trí, khu vực cần thiết phải phòng mối bằng hàngrào.

- Lấp hàng rào bằng đất đá vừa đàolên theo từng lớp đất dày từ 10 - 15cm, phun thuốc cho từng lớp đất, ghi chépnhật ký. Đầm nện hoàn trả mặt bằng .

- Kiểm tra , hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệmthu, bàn giao. Thu dọn hiện trường, bảo quản thiết bị, dụng cụ.

Đơnvị tính: 1m3 đất trộn thuốc

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Vật liệu

M.17

Thùng pha chế thuốc

cái

0,001

Cần xuyên

cái

0,01

Ống cao su áp lực

m

0,01

Đồng hồ bấm giây

-

0,004

Vật liệu khác

%

20

Nhân công 4/7

công

0,20

Máy thi công

Máy phụt hoá chất 5m3/h

ca

0,03

Máy bơm nước 7cv

ca

0,04

Máy đầm cầm tay

ca

0,04

1

Điều kiện áp dụng:

Định mức trên chưa tính công đàohào làm hàng rào và các loại thuốc pha ở dạng dung dịch. Công đào hào làm hàng ràoáp dụng định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành ( Định mức số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 ).

- Phòng mối ở các tầng khác, địnhmức được nhân với hệ số điều chỉnh K1 = 0,2

- Thuốc phòng mối không phải ở dạngdung dịch thì định mức trên được nhân với hệ số K 2 = 0,30

- Nền đất có các công trình ngầmđi qua ảnh hưởng đến công tác phòng mối, thì định mức nhân công và máy thi côngđược nhân với hệ số K3 = 1,15 (cho phần diện tích có công trình).

Một hiện trường bị ảnh hưởng củanhiều yếu tố thì được nhân dồn các hệ số.

Ghi chú: Định mức chưa tính hao phíthuốc diệt mối. Tuỳ từng công trình cụ thể để lựa chọn loại thuốc trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt. Định mức sử dụng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất

3.3 Phòng mối bằng vữatrát: ( Mã hiệu M18 )

Công tác phòng mối bằng trát vữalà việc trộn thuốc chống mối vào vữa trước khi trát. Tùy theo loại thuốc và hướngdẫn của nhà sản xuất để xác định khối lượng thuốc cần trộn cho một đơn vị diệntích trát.

Công tác phòng mối bằng trát thườngđược dùng để xử lý phần móng nhà, bao gồm các công việc như đào đất ở vùngtrát, đục lớp vữa cũ (nếu có), trát vữa (bằng vữa đã pha thuốc), đắp đất hoàntrả mặt bằng. Định mức dự toán cho các công tác này áp dụng theo tập định mứcdự toán xây dựng công trình hiện hành (Định mức số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007của Bộ Xây dựng).

Riêng hao phí thuốc diệt mối tínhtheo quy định của nhà sản xuất ứng với từng loại thuốc./

MỤCLỤC

Mã hiệu

Nội dung

THUYẾT MINH VÀ QUI ĐỊNH ÁP DỤNG

PHẦN I: ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT MỐI

M.01

Điều tra, khảo sát sinh học sinh thái

M.02

Thu thập và phân tích mẫu đất

M.03

Thu thập và phân tích mẫu mối

M.04

Điều tra thảm thực vật

M.05

Giải phẫu nghiên cứu cấu tạo tổ mối

M.06

Khảo sát thăm dò bằng RaĐa đất

M.07

Xác định trạng thái tổ mối bằng thiết bị Dò âm

PHẦN II: ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CÔNG TÁC XỬ LÝ MỐI

A. CÔNG TÁC XỬ LÝ MỐI CÔNG TRÌNH ĐÊ, ĐẬP ĐẤT

M.08

Khoan tạo lỗ

M.09

Phụt thuốc diệt mối

M.10

Phụt dung dịch lấp bịt lỗ rỗng do mối gây ra

M.11

Phòng mối bề mặt đê, đập

B. CÔNG TÁC XỬ LÝ MỐI NHÀ QUẢN LÝ

M.12

Diệt mối trong nền đất ( trước khi xây dựng)

M.13

Diệt mối trong nền nhà đang sử dụng

M.14

Diệt và phòng mối trong các cấu kiện gỗ

M.15

Diệt và phòng mối bằng phương pháp nhử

M.16

Phòng mối mặt nền nhà

M.17

Tạo hàng rào phòng mối

M.18

Phòng mối bằng vữa trát