BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1301/TCHQ-GSQL
V/v chấn chỉnh nghiệp vụ thanh khoản hàng GC, NSXXK, TN-TX

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2007

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Theo báo cáo của 6 Cục Hải quan địa phương (Hải Phòng, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – VũngTàu) và báo cáo của Đoàn công tác Tổng cục Hải quan được thành lập theo Quyết định số 2168/QĐ-TCHQ ngày 10/11/2006 để kiểm tra, đôn đốc thanh khoản hàng giacông, hàng sản xuất xuất khẩu, hàng tạm nhập tái xuất tại Hải quan một số tỉnh,thành phố thì một số Cục Hải quan đã có tiến bộ trong công tác đôn đốc thanhkhoản, tuy vậy, một số địa phương còn để tồn đọng hợp đồng gia công quá hạnchưa thanh khoản, nợ thuế quá hạn (tạm thu) tương đối lớn, trong đó có Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Cục Hải quan TP. Hà Nội, Để khắc phục tình trạng này, Tổngcục Hải quan có ý kiến như sau:

I. NHỮNG TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝHÀNG GIA CÔNG, HÀNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU, HÀNG TẠM NHẬP – TÁI XUẤT:

1. Về phía lãnh đạo Hải quan cáccấp:

1.1. Chưa quan tâm đúng mức đến côngtác thanh khoản.

1.2. Các biện pháp đôn đốc thanh khoản không quyết liệt, thể hiện qua các việc:

- Doanh nghiệp không đến thanh khoảndo chây ỳ, Chi cục chỉ mới dừng ở biện pháp gửi giấy mời qua bưu điện hoặc gọiđiện thoại trực tiếp, không cử cán bộ đến tận doanh nghiệp để đôn đốc thanhkhoản;

- Doanh nghiệp mất tích chưa cử ngườiđi xác minh;

- Đối với doanh nghiệp không chấphành đúng thời hạn thanh khoản, thì nếu doanh nghiệp đến làm thủ tục mới lậpbiên bản vi phạm, không đến tận doanh nghiệp lập biên bản vi phạm để xử phạtVPHC đối với những doanh nghiệp không còn làm thủ tục tại Chi cục.

2. Về phía cán bộ công chức thừahành:

2.1. Do nhận thức về tầm quan trọngcủa công tác thanh khoản còn thấp nên chưa chú trọng đến việc đôn đốc thanhkhoản, chưa đề ra các biện pháp nhằm thanh khoản dứt điểm nên dẫn đến tìnhtrạng tồn đọng kéo dài.

2.2. Việc áp dụng mức phạt vi phạmhành chính đối với hành vi vi phạm thời hạn thanh khoản quy định tại Nghị địnhsố 138/2004/NĐ-CP ngày 17/6/2004 của Chính phủ không đúng (một số nơi không xửphạt theo Điều 17 mà xử phạt theo Điều 8 Nghị định số 138/2004/NĐ-CP).

2.3. Số hợp đồng gia công vi phạmthời hạn xử lý nguyên liệu dư nhiều nhưng không áp dụng biện pháp cưỡng chế vềthủ tục hải quan như quy định tại Quyết định số 69/2004/QĐ-BTC để buộc doanhnghiệp phải hoàn thành việc thanh khoản.

2.4. Việc xử lý nguyên phụ liệu cungứng doanh nghiệp khai không đúng quy định, Tổng cục đã hướng dẫn xử lý tại côngvăn số 2348/TCHQ-GSQL ngày 31/5/2006 nhưng nhiều đơn vị vẫn chưa triển khaithực hiện đầy đủ.

3. Về phía doanh nghiệp:

- Do doanh nghiệp mất tích, khôngtìm thấy địa chỉ.

- Do doanh nghiệp phá sản, giải thể,tạm ngừng hoạt động.

- Doanh nghiệp còn hoạt động nhưngchây ỳ không thanh khoản.

- Do thiếu chứng từ thanh toán.

II. TỪ CÁC TỒN TẠI NÊU TRÊN, YÊUCẦU CỤC HẢI QUAN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ CHẤN CHỈNH NGAY CÔNG TÁC THANH KHOẢN, TRONGĐÓ CHÚ TRỌNG MỘT SỐ VIỆC SAU ĐÂY:

1. Về công tác nghiệp vụ:

1.1. Từng Cục Hải quan tỉnh, thànhphố tiến hành ngay việc kiểm tra, rà soát công tác thanh khoản các loại hìnhNSXXK, gia công, kinh doanh tạm nhập – tái xuất để kịp thời phát hiện, chấnchỉnh, khắc phục những khâu, những việc còn thiếu sót; chủ động phối hợp vớicác cơ quan như Cục thuế địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh và cáccơ quan khác có liên quan để nắm tình hình hoạt động của từng doanh nghiệp, quađó có biện pháp quản lý phù hợp.

1.2. Bố trí lực lượng thường xuyêntheo dõi, tập hợp và phân loại các tờ khai, các hợp đồng chưa thanh khoản đượctheo từng loại hình và nguyên nhân tồn đọng (doanh nghiệp không đến thanh khoản,doanh nghiệp đã nộp hồ sơ thanh khoản nhưng còn thiếu chứng từ, không tìm thấyđịa chỉ doanh nghiệp, doanh nghiệp đã giải thể …) để xử lý theo hướng sau:

1.2.1. Những trường hợp đã đến thờihạn thanh khoản nhưng doanh nghiệp chưa đến thanh khoản thì áp dụng các biệnpháp đôn đốc doanh nghiệp đến thanh khoản như:

a. Có công văn gửi doanh nghiệp đểđôn đốc thanh khoản (ấn định thời gian cuối cùng phải thanh khoản; công văn gửibằng hình thức thư bảo đảm đến doanh nghiệp), đồng thời kiến nghị chính quyềnđịa phương có biện pháp hỗ trợ.

b. Nếu đôn đốc bằng hình thức gửicông văn mà doanh nghiệp vẫn không đến thanh khoản thì cử công chức Hải quantrực tiếp đôn đốc, kiểm tra, xác minh doanh nghiệp.

- Nếu còn địa chỉ, còn hoạt độngyêu cầu doanh nghiệp cam kết thời hạn thanh khoản.

- Đối với những trường hợp khôngtìm thấy địa chỉ trụ sở doanh nghiệp theo khai báo thì phối hợp với cơ quan Thuếđịa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, chính quyền địa phương, Công an để tìm địachỉ trụ sở mới của doanh nghiệp; nếu không tìm được địa chỉ trụ sở mới của doanhnghiệp thì tìm địa chỉ giám đốc doanh nghiệp để có yêu cầu thanh khoản, nộpthuế. Tất cả các trường hợp không tìm thấy địa chỉ đều phải có kết quả xác minh,xác nhận của chính quyền, Công an địa phương.

- Những trường hợp doanh nghiệp cốtình chây ỳ không thanh khoản, không tìm thấy địa chỉ doanh nghiệp nếu có số nợthuế lớn (đối với thuế tạm thu), số thuế phải truy thu lớn (đối với hàng gia công)thì làm thủ tục chuyển hồ sơ cho cơ quan Công an để điều tra, xử lý về tội trốnthuế.

1.2.2. Đối với những doanh nghiệpvi phạm thời hạn thanh khoản (kể cả những trường hợp vi phạm thời hạn làm thủtục hải quan đối với nguyên phụ liệu dư, máy móc thiết bị thuê mượn quy địnhtại Quyết định số 69/2004/QĐ-BTC ngày 24/8/2004), nếu chưa tiến hành xử phạt viphạm và vi phạm còn nằm trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì phảitiến hành ngay việc lập biên bản vi phạm và xử phạt vi phạm theo đúng quy địnhpháp luật.

Những trường hợp không lập được biênbản vi phạm tại trụ sở Chi cục Hải quan do doanh nghiệp không đến, thì Chi cụccử công chức đến doanh nghiệp lập biên bản vi phạm để làm cơ sở xử phạt vi phạmhành chính.

Trong quyết định xử phạt vi phạmhành chính phải có điều khoản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thành việc thanh khoản trongthời hạn thi hành Quyết định xử phạt như hướng dẫn tại điểm 16, mục II Thông tưsố 14/2005/TT-BTC ngày 16/02/2005.

1.2.3. Những doanh nghiệp vi phạmthời hạn thanh khoản hợp đồng gia công bị cưỡng chế về thủ tục hải quan theoquy định của Quyết định 69/2004/QĐ-BTC ngày 24/8/2004, trong đó có cưỡng chế viphạm về thời hạn làm thủ tục hải quan đối với nguyên phụ liệu dư, máy móc thiếtbị thuê mượn, nhưng Hải quan các địa phương chưa áp dụng biện pháp cưỡng chếthì tiến hành ngay việc áp dụng biện pháp cưỡng chế về thủ tục hải quan.

Trình tự tiến hành cưỡng chế hệ thốngtheo quy định tại điểm 10.5, phần I Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 69/2004/QĐ-BTCng ày 24/8/2004, nhưng bỏ bước tạm tính thuế và ra thông báo thuế (do Luật thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành đã bỏ thông báo thuế).

1.2.4. Những doanh nghiệp vi phạmthời hạn làm thủ tục hải quan đối với nguyên phụ liệu gia công dư thừa, máy mócthiết bị thuê mượn phục vụ gia công, ngoài việc tiến hành các biện pháp nêu tạiđiểm 2.2 và 2.3 trên đây, Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng gia công cần phảicử công chức đến kiểm tra tại doanh nghiệp; nếu phát hiện doanh nghiệp đã tiêuthụ nội địa thì xử lý vi phạm đúng quy định của pháp luật.

1.2.5. Thông báo công khai lên báoHải quan những doanh nghiệp vi phạm thời hạn thanh khoản bị xử phạt hành chínhvề hải quan và những doanh nghiệp chây ỳ không thanh khoản bị cưỡng chế về thủtục hải quan.

1.2.6. Đối với hàng sản xuất xuấtkhẩu, hàng tạm nhập tái xuất chưa thanh khoản được do vướng mắc về chứng từthanh toán:

Thực hiện theo hướng dẫn tạiđiểm 6.2.3 công văn số 5534/TCHQ-KTTT ngày 14/11/2006 của Tổng cục Hải quan.

1.2.7. Đối với hàng gia công chưathanh khoản được do doanh nghiệp khai báo có sử dụng nguyên phụ liệu mua tạiViệt Nam để cung ứng cho gia công nhưng không tuân thủ đúng quy định của Nghịđịnh số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006của Chính phủ, Quyết định số 69/2004/QĐ-BTC ngày 24/8/2004 của Bộ Tài chính thìxử lý như sau:

a. Đối với trường hợp doanhnghiệp xuất trình được hóa đơn mua nguyên phụ liệu, chứng từ thanh toán tiềnnguyên phụ liệu mua tại Việt Nam do bên thuê gia công thanh toán cho bên nhậngia công, thì Chi cục hải quan quản lý hợp đồng gia công tiến hành kiểm tra đốichiếu.

b. Đối với trường hợp doanhnghiệp không xuất trình được các chứng từ như nêu tại điểm a, hoặc có xuấttrình nhưng qua chứng từ đó không chứng minh được việc doanh nghiệp khai muanguyên phụ liệu tại Việt Nam để cung ứng là đúng thì phải cử công chức đến kiểmtra lại doanh nghiệp. Tùy theo tình hình tại từng đơn vị, việc phân công đơn vịnào thực hiện kiểm tra tại doanh nghiệp (Chi cục Hải quan quản lý hợp đồng giacông hay Chi cục Hải quan Kiểm tra sau thông quan) do Cục trưởng Cục Hải quantỉnh, thành phố quyết định.

c. Nếu qua các biện pháp kiểm tranêu tại điểm a, b trên đây kết luận việc doanh nghiệp khai báo trong hồ sơ thanhkhoản về mua nguyên phụ liệu tại Việt Nam để cung cho gia công là đúng thì xửlý như sau:

- Lập biên bản vi phạm và xử lývi phạm hành chính về hải quan theo Nghị định số 138/2004/NĐ-CP ngày 17/6/2004của Chính phủ về hành vi không chấp hành đúng quy định về quản lý hàng gia công(nếu vi phạm còn nằm trong thời hiệu xử lý vi phạm hành chính);

- Chấp nhận đưa nguyên phụ liệu cungứng doanh nghiệp khai báo vào thanh khoản.

d. Nếu qua kiểm tra, đối chiếu kếtluận: việc doanh nghiệp khai mua nguyên phụ liệu mua tại Việt Nam để cung ứngcho gia công là nhằm mục đích hợp thức hóa việc xuất khống, xuất thiếu sản phẩmgia công so với khai báo trên tờ khai xuất khẩu, khai sai định mức gia công thìxử lý vi phạm theo đúng quy định pháp luật, truy thu thuế nhập khẩu theo đúngquy định và thông báo cho Cục Thuế địa phương nơi có trụ sở doanh nghiệp đểtruy thu thuế GTGT.

1.2.8. Đối với những trường hợp doanhnghiệp giải thể, phá sản:

Thực hiện theo hướng dẫn tạicông văn số 286/TCHQ-KTTT ngày 11/1/2007 của Tổng cục Hải quan, phối hợp chặtchẽ với Ban thanh lý doanh nghiệp giải thể, phá sản để thu nợ thuế.

1.3. Khi làm thủ tục cho hàng hóanhập khẩu ủy thác, các Chi cục Hải quan cần kiểm tra danh sách cưỡng chế thủtục hải quan đối với doanh nghiệp ủy thác và doanh nghiệp nhận ủy thác. Nếu mộttrong 2 doanh nghiệp ủy thác thuộc diện phải cưỡng chế về thủ tục hải quan thìkhông làm thủ tục nhập khẩu ủy thác.

1.4. Đối với hàng gia công, ngoàicác công việc nêu trên cần phải theo dõi để phát hiện những trường hợp bất bìnhthường trong nhập khẩu nguyên vật liệu (như có nhập khẩu nguyên vật liệu nhưngkhông thấy xuất khẩu sản phẩm, hợp đồng quy định bên thuê gia công cung cấptoàn bộ nguyên vật liệu nhưng doanh nghiệp chỉ nhập khẩu nguyên liệu chính…),trong việc chuyển nguyên vật liệu dư thừa, máy móc thiết bị thuê mượn từ doanhnghiệp này sang doanh nghiệp khác để có biện pháp kiểm tra (kể cả việc kiểm tratại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp) và các biện pháp nghiệp vụ khác nhằm pháthiện kịp thời những trường hợp lợi dụng gia công để nhập khẩu hàng hóa tiêu thụnội địa trốn thuế.

1.5. Đối với những trường hợp doanhnghiệp đã nộp đủ hồ sơ thanh khoản theo quy định thì đơn vị Hải quan quản lýcác loại hình trên đây phải nhanh chóng làm thủ tục thanh khoản đúng thời hạnđã được quy định tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 69/2004/QĐ-BTCngày 24/8/2004, Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính vàQuy trình miễn thuế, xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu áp dụng tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố ban hành kèm theoQuyết định số 801/QĐ-TCHQ ngày 09/5/2006 của Tổng cục Hải quan.

1.6. Cục Hải quan các tỉnh,thành phố phải coi việc giải quyết các tờ khai, các hợp đồng còn tồn đọng chưa thanhkhoản được là một trong những việc trọng tâm và phải hoàn thành cơ bản trongquý I năm 2007.

Những Cục Hải quan còn tồn đọngnhiều tờ khai, hợp đồng chưa thanh khoản thì thành lập tổ chuyên trách để giảiquyết dứt điểm việc tồn đọng này.

Hàng tháng các Cục Hải quantỉnh, thành phố báo cáo kết quả xử lý thanh khoản đối với hồ sơ tồn đọng củatừng loại hình về Tổng cục. Theo từng tháng, tại Cục Hải quan, Chi cục Hải quannào số hồ sơ quá hạn thanh khoản chưa thanh khoản được không giảm mà không cólý do chính đáng thì Cục trưởng, Chi cục trưởng đơn vị Hải quan đó không hoànthành nhiệm vụ trong tháng đó.

1.7. Hoàn thiện chương trình phầnmềm quản lý hàng gia công, hàng SXXK (đối với các đơn vị đã áp dụng), triểnkhai áp dụng chương trình phầm mềm quản lý đối với hàng gia công, hàng sản xuấtxuất khẩu (đối với các đơn vị chưa áp dụng).

2. Về công tác tổ chức cán bộ:

2.1. Bố trí cán bộ ổn định, chuyênsâu và chỉ thực hiện luân chuyển cán bộ trong lĩnh vực quản lý hàng gia công,hàng SXXK, hàng tạm nhập - tái xuất.

2.2. Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụquản lý, thanh khoản cho công chức Hải quan và doanh nghiệp.

2.3. Chế độ trách nhiệm:

Cục trưởng có trách nhiệm chỉ đạochung, giao 01 Phó Cục trưởng trực tiếp theo dõi, quản lý đối với hàng giacông, hàng SXXK, hàng TN-TX. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý,thanh khoản các loại hình này

Phó Cục trưởng được giao nhiệm vụtrực tiếp theo dõi, quản lý đối với hàng gia công, hàng SXXK, hàng TN-TX, có tráchnhiệm chỉ đạo, kiểm tra sâu sát đối với công tác thanh khoản hàng gia công,hàng SXXK, hàng TN-TX và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng.

Chi cục trưởng nơi quản lý các loạihình nêu trên chịu trách nhiệm trực tiếp trước Phó Cục trưởng phụ trách, cầnthiết thì lập ra một tổ chuyên trách một thời gian để đôn đốc xử lý tồn đọng thanhkhoản; phải quan tâm đúng mức đến công tác thanh khoản và sớm đưa việc nàythành nề nếp chặt chẽ.

Cán bộ công chức được lãnh đạo Chicục giao nhiệm vụ trực tiếp làm công tác thanh khoản có trách nhiệm đôn đốc doanhnghiệp thanh khoản đúng thời hạn. Trường hợp quá thời hạn quy định mà doanhnghiệp không đến thanh khoản phải đề xuất ngay biện pháp để mời doanh nghiệpđến thanh khoản hoặc tham mưu cho lãnh đạo cách thức, biện pháp để thanh khoảndứt điểm việc tồn đọng.

Trường hợp Cục Hải quan địaphương nào còn để xảy ra tình trạng tồn đọng kéo dài thì lãnh đạo và công chứctrực tiếp làm công việc thanh khoản sẽ bị trừ vào thi đua hàng tháng và năm đócoi như không hoàn thành nhiệm vụ.

Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thànhphố triển khai thực hiện ngay, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền giảiquyết của Cục thì kịp thời báo cáo về Tổng cục kèm đề xuất xử lý để Tổng cụcchỉ đạo giải quyết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ TC (VP) để báo cáo;
- Tổng cục Thuế; (để phối hợp)
- Vụ CST;
- Vụ Pháp chế (BTC) (để phối hợp)
- Các Vụ, Cục, cơ quan Tổng cục; (để phối hợp)
- Lưu: VT, GSQL (5 bản).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Hạnh Thu