BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 1594/BTTTT-ƯDCNTT
V/v hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010.

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2008

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thựchiện Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng côngnghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Bộ Thông tin vàTruyền thông (trước đây là Bộ Bưu chính, Viễn thông) đã hướng dẫn các Bộ, cơquan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt làbộ, tỉnh, thành phố) xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơquan nhà nước (tại Công văn số 1448/BBCVT-KHTC ngày 06 tháng 7 năm 2007 và Côngvăn số 332/BTTTT-KHTC ngày 12 tháng 9 năm 2007), đồng thời Bộ cũng đã dự thảoChương trình Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2007-2010trên phạm vi toàn quốc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Ngày24 tháng 3 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg Phêduyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhànước năm 2008. Nội dung Quyết định xác định rõ những nhiệm vụ ứng dụng côngnghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước cần triển khai trong năm2008, đồng thời cũng yêu cầu các bộ, tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch ứng dụngCNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010 gửi Bộ Thông tinvà Truyền thông tổng hợp, thẩm định, phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 năm 2008;Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì xây dựng và trình Thủ tướngChính phủ Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn2009-2010 trên phạm vi toàn quốc trước ngày 31 tháng 7 năm 2008.

Đểtriển khai các nhiệm vụ trên, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các bộ,tỉnh, thành phố việc xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơquan nhà nước giai đoạn 2009-2010 như sau:

1.Đối với các bộ, tỉnh, thành phố đã xây dựng và phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTTtrong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2007-2010 hoặc giai đoạn2008-2010 (gọi tắt là Kế hoạch):

a)Đề nghị xem xét, hiệu chỉnh các nội dung triển khai Kế hoạch, bảo đảm phù hợpvới Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008 trênphạm vi toàn quốc (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số43/2008/QĐ-TTg ) và phù hợp với các định hướng xây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTTtrong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010 trên phạm vi toànquốc (tại Phụ lục I kèm theo).

b)Đề nghị tách riêng phần nội dung của Kế hoạch cho giai đoạn 2009-2010 và gửi vềBộ Thông tin và Truyền thông, trước ngày 30 tháng 6 năm 2008, để Bộ phối hợp vớicác Bộ liên quan, thẩm định, phê duyệt.

2.Đối với các bộ, tỉnh, thành phố chưa phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT tronghoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2007-2010 hoặc 2008-2010:

Đềnghị xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giaiđoạn 2009-2010 của bộ, tỉnh, thành phố gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông trướcngày 30 tháng 6 năm 2008, để Bộ phối hợp với các Bộ liên quan thẩm định, phêduyệt. Một số định hướng chính về Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơquan nhà nước giai đoạn 2009-2010 trên phạm vi toàn quốc được hướng dẫn trongPhụ lục I, Khung nội dung Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quannhà nước giai đoạn 2009-2010 của các bộ, tỉnh, thành phố được hướng dẫn tại Phụlục II (kèm theo Công văn này).

Trongquá trình triển khai các nhiệm vụ trên nếu có các khó khăn, vướng mắc và ý kiếnđề xuất đề nghị bị phản ảnh về Bộ Thông tin và Truyền thông để Bộ kịp thờinghiên cứu, điều chỉnh, hướng dẫn hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh.

Nơi nhận:

- Như trên;

- PTTgCP Nguyễn Thiện Nhân (để b/c);

- Các Bộ: KHĐT, Tài chính;

- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;

- Lưu: VT, KHTC, ƯDCNTT.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Minh Hồng

PHỤ LỤC I

MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆTHÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2009-2010 TRÊN PHẠM VITOÀN QUỐC.

I.QUAN ĐIỂM

-Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng caohiệu quả, hiệu lực hoạt động của Chính phủ, phục vụ nhân dân và doanh nghiệptốt hơn.

-Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước hướng tớiChính phủ điện tử phải thúc đẩy, gắn liến với quá trình cải cách hành chính vàlà một nội dung của cải cách hành chính, đây là quá trình lâu dài, liên tục,đòi hỏi có sự kế thừa, kết hợp và đồng bộ giữa các kế hoạch, dự án.

- Hệthống các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin (Bộ Thông tin và Truyềnthông, các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin tại các Bộ, cơ quanngang Bộ, và các sở Thông tin và Truyền thông thuộc các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương) và các doanh nghiệp công nghệ thông tin tạo nên hệ thống tổchức tương hỗ nhau thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin phát triển.

II.MỤC TIÊU

Mụctiêu chung đến năm 2010:

-Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để chuyển dần thói quenlàm việc dựa trên công văn, tài liệu giấy sang phong cách làm việc dựa trêncông văn, tài liệu điện tử trong môi trường nối mạng và hệ thống thông tin trợgiúp.

-Tích cực sử dụng mạng máy tính và Iternet để cung cấp thông tin phục vụ cán bộ,công chức, người dân và doanh nghiệp.

-Cung cấp một số dịch vụ hành chính công trực tuyến phục vụ người dân và doanhnghiệp.

Mụctiêu cụ thể đến 2010:

1.Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước

Hướngtới xây dựng các cơ quan điện tử:

-Bảo đảm 90% (năm 2009 là 60%) các thông tin chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnhđạo từ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đưalên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của các cấp.

- Tỷlệ cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử cho công việc ở các Bộ, cơ quan ngangBộ và các thành phố trực thuộc Trung ương là 90% (năm 2009 là 70%, năm 2008 là50%), ở các tỉnh là 80% (năm 2009 là 50%, năm 2008 là 30%), trong đó đối vớicác tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa (tới cấp huyện) là 50% (năm 2009 là 20%,năm 2008 là 10%).

- Tỷlệ triển khai sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môitrường mạng tại Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các thành phố trực thuộcTrung ương là 90% (năm 2009 là 80%, năm 2008 là 70%), tại Văn phòng Ủy ban nhândân các tỉnh là 90% (năm 2009 là 70%, năm 2008 là 50%) và Văn phòng Ủy ban nhândân cấp quận, huyện là 50% (năm 2009 là 30%, năm 2008 là 20%).

-Nâng tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ , công chức tại các Bộ, cơ quan ngang Bộvà các thành phố trực thuộc Trung ương là khoảng 80%-90% (năm 2009 là 70%-80%)và tại các tỉnh là khoảng 60% - 70% (năm 2009 là 50%-60%). Đa số máy tính đượckết nối mạng.

- Giảmthiểu việc sử dụng giấy tờ; hầu hết cán bộ, công chức nhà nước có điều kiệnkhai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc.

Thôngtin liên lạc ở khoảng cách xa, kết nối các cơ quan:

-Đến 2010, thông tin liên lạc kết nối các cơ quan thực hiện chủ yếu qua các hìnhthức truyền thông cơ bản như: Thư điện tử, Điện thoại, Fax, Hội nghị và họptruyền hình từ xa.

2.Phục vụ người dân và doanh nghiệp

Đốivới các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tỉnh:

-Bảo đảm 100% có cổng thông tin điện tử (hoặc trang thông tin điện tử) với đầy đủthông tin theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin.

-Bảo đảm 80% (năm 2009 60%, năm 2008 là 40%) số cổng thông tin điện tử (hoặctrang thông tin điện tử) của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có cungcấp dịch vụ hành chính công mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp.

-Bảo đảm 30% (năm 2009 là 10%, năm 2008 là 5%) số cổng thông tin điện tử (hoặcTrang thông tin điện tử) của các tỉnh cung cấp được tối thiểu 3 dịch vụ hànhchính công trực tuyến mức độ 3 phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính.

-Đối với các tỉnh có tỷ số người sử dụng Internet thấp, cần xem xét kỹ hiệu quảsử dụng và hiệu quả đầu tư khi chuyển từ trang thông tin điện tử sang cổngthông tin điện tử và xây dựng các dịch vụ hành chính công trực tuyến.

Riêngđối với các thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, ĐàNẵng, Hải Phòng, Cần Thơ):

-Bảo đảm có cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều28 Luật Công nghệ thông tin.

-Bảo đảm 100% số cổng thông tin điện tử của các thành phố có cung cấp dịch vụhành chính công mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp.

-Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh cung cấp được tối thiểu 10 dịch vụhành chính công trực tuyến mức độ 3 phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính.Các thành phố khác cung cấp được tối thiểu 5 dịch vụ hành chính công trực tuyếnmức độ 3 phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính.

3.Xây dựng nền tảng cho Chính phủ điện tử

Bảođảm các ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại Việt Nam từng bước được triển khai thống nhất, đồng bộ trên một kiến trúc chung của quốc gia,với một hạ tầng thông tin hiện đại, tốc độ cao và môi trường pháp lý phù hợp.

PHỤ LỤC II

KHUNG KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠTĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2009 – 2010 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ,CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

I.CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH:

-Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh ứng và pháttriển CNTT, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.

-Luật Công nghệ thông tin.

-Luật Giao dịch điện tử.

-Nghị định của Chính phủ số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 về ứng dụng công nghệthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

-Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việcPhê duyệt chiến lược phát triển CNTT và TT Việt Nam đến năm 2010 và định hướngđến năm 2020.

-Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệtKế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008.

-Căn cứ quy hoạch ứng dụng và phát triển CNTT của bộ, tỉnh, thành phố.

-Căn cứ hiện trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước tại bộ,tỉnh, thành phố.

II.HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Cầnbao gồm các nội dung chính sau:

1.Hiện trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước

a)Hiện trạng xây dựng các quy hoạch; kế hoạch; chính sách để phát triển ứng dụngCNTT.

b)Hiện trạng cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ ứng dụng CNTT, bao gồm và không giới hạncác số liệu sau:

-Mật độ thuê bao điện thoại (cố định, di động), mật độ thuê bao Internet, nêu rõtỷ lệ sử dụng băng rộng (đối với các tỉnh, thành phố).

- Tỷlệ trung bình máy tính/cán bộ, công chức; Hiện trạng kết nối mạng, Internet củacác máy tính thuộc cán bộ, công chức.

- Tỷlệ và số mạng LAN của các cơ quan trực thuộc (đối với Bộ là các cơ quan trựcthuộc, các sở chuyên ngành; đối với các tỉnh, thành phố là các cơ sở ngành,quận, huyện).

-Hiện trạng kết nối giữa các mạng LAN của các cơ quan trực thuộc.

c)Hiện trạng ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan nhà nước:

-Phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý và điều hành.

-Phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

-Hiện trạng các cơ sở dữ liệu phục vụ các chương trình ứng dụng.

2.Các khó khăn, tồn tại cần khắc phục

Đánhgiá từng mặt về hiện trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước,trong đó nêu rõ những khó khăn, tồn tại cần khắc phục.

III.QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

1.Quan điểm

Căncứ định hướng quan điểm (hướng dẫn Phụ lục I), thể hiện rõ quan điểm phù hợpđiều kiện thực tế của bộ, tỉnh, thành phố.

2.Mục tiêu

Căncứ định hướng mục tiêu (hướng dẫn trong Phụ lục I), xác định rõ mục tiêu củabộ, tỉnh, thành phố bao gồm các nội dung chính sau:

a)Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước.

b)Phục vụ người dân và doanh nghiệp.

c)Xây dựng nền tảng cho Chính phủ điện tử.

IV.NỘI DUNG KẾ HOẠCH

Căncứ vào mục tiêu cần đạt được, tùy theo điều kiện thực tế, các bộ, tỉnh, thànhphố xác định các nội dung cụ thể cần thực hiện. Sau đây là định hướng về cácnội dung cần xây dựng trong kế hoạch:

1.Nhiệm vụ 1: Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước

Đểthực hiện nhiệm vụ này cần xác định rõ các nội dung để triển khai các công việcchính sau:

a)Cải tiến quy trình công việc, các thủ tục, và chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứngdụng CNTT.

b)Kế thừa các kết quả đã được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thôngtin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý (đối với địa phương tới cấp sở,ban, ngành, quận, huyện), tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

- Hệthống thư điện tử;

- Hệthống thông tin quản lý văn bản và điều hành;

- Hệthống các phần mềm ứng dụng hỗ trợ các hoạt động của cơ quan như quản lý cán bộcông chức, tài sản, thanh tra, tài chính, …;

- Sốhóa nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quantrọng; tăng cường sử dụng văn bản điện tử.

c)Bảo đảm các cuộc họp với các cơ quan cấp trên hoặc với các cơ quan trực thuộccó thể được thực hiện từ xa.

d)Tiếp tục triển khai một số đề án, dự án đặc thù cấp ngành.

e)Xây dựng và triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt độngnghiệp vụ phù hợp với đặc thù của từng cơ quan.

2.Nhiệm vụ 2: Phục vụ người dân và doanh nghiệp

Đểthực hiện nhiệm vụ này cần xác định rõ các nội dung triển khai các công việcchính sau:

a)Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cổng thông tin điện tử (hoặc trang thôngtin điện tử) để cung cấp thông tin và các dịch vụ hành chính công trực tuyến,phục vụ người dân và doanh nghiệp.

b)Triển khai việc cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến đến mức độ 3một cách phù hợp về số lượng cũng như chất lượng.

Các nhómdịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 được ưu tiên để triển khai tronggiai đoạn 2008 – 2010 bao gồm:

-Đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp.

-Cấp giấy phép đầu tư.

-Cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh.

-Cấp giấy phép xây dựng.

-Cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng.

-Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

-Đăng ký ô tô, xe máy.

-Đăng ký tạm trú, tạm vắng.

-Giải quyết khiếu nại, tố cáo.

-Đăng ký hành nghề Y – Dược.

c)Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến góp ý trên môi trường mạng, tổ chức đối thoạitrực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nướcđể phục vụ người dân, doanh nghiệp.

3.Nhiệm vụ 3: Xây dựng nền tảng phục vụ Chính phủ điện tử.

Đểthực hiện nhiệm vụ này cần xác định rõ các nội dung triển khai các công việcchính sau:

a)Xây dựng hạ tầng truyền thông

-Hoàn thành việc xây dựng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan Đảng vàNhà nước, tốc độ cao kết nối từ trung ương tới các Bộ, ngành, tỉnh, thành phốvà tới cấp quận, huyện.

-Xây dựng và nâng cấp các mạng nội bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) của các cơquan nhà nước, tăng tỷ lệ máy tính/cán bộ.

b)Từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho các chương trình ứng dụng

căncứ các chương trình ứng dụng cần triển khai xác định rõ các cơ sở dữ liệu cầnxây dựng và lộ trình triển khai.

4.Nhiệm vụ 4: Đào tạo cán bộ, công chức

Cầnxác định rõ các nội dung để triển khai xây dựng và phát triển đội ngũ Giám đốccông nghệ thông tin, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho cánbộ, công chức, viên chức ở các cấp.

V.GIẢI PHÁP

Xácđịnh rõ các giải pháp thực hiện kế hoạch, bao gồm các nội dung chính sau:

1.Giải pháp về tài chính

2.Giải pháp về nguồn nhân lực

3.Giải pháp về tổ chức thực hiện.

4.Các giải pháp khác.

VI.TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Tùytheo tình hình thực tiễn, cần xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chứctrong việc triển khai kế hoạch.

Đểtriển khai các nhiệm vụ trên, đề nghị các bộ, tỉnh, thành phố xây dựng danh mụcchi tiết các dự án và các hoạt động từ nguồn vốn chi thường xuyên kèm theo kếhoạch (thông tin về mỗi dự án gồm: Tên dự án; mục tiêu và quy mô đầu tư; tổngnhu cầu kinh phí và nhu cầu kinh phí theo từng năm từ nghị định trung ương vàngân sách địa phương).