BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 16 BBCVT-KHTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 1 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

217/2003/QĐ-TTGCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Kính gửi:

- Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông
- Các ISP, IXP, OSP

Ngày 27 tháng 10 năm 2003 Thủ tướngChính phủ đã ban hành Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg về quản lý giá cước dịch vụbưu chính, viễn thông. Để các doanh nghiệp triển khai Quyết định của Thủ tướngChính phủ được thống nhất và thuận lợi, Bộ Bưu chính, Viễn thôn hướng dẫn thựchiện một số điểm liên quan tới thẩm quyền quy định giá cước áp dụng đối vớingười sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp bưu chính, viễn thông như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ:

Trên cơ sở phương án giá cước do BộBưu chính, Viễn thông trình sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính,quyết định giá cước dịch vụ:

a. Thư thường trong nước có khốilượng đến 20 gram

b. Thuê bao điện thoại nội hạt vàliên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao.

Trong khi chưa có quyết định mới củaThủ tướng Chính phủ, giá cước đối với hai dịch vụ này được áp dụng như sau:

- Mức cước thư thường trong nước cókhối lượng đến 20 gram được thực hiện theo Quyết định số: 810/2000/QĐ-TCBĐ ngày15 tháng 9 năm 2000 của Tổng cục Bưu điện.

- Cước Thuê bao điện thoại nội hạt vàliên lạc điện thoại nội hạt tại nhà thuê bao được thực hiện theo quyết định số 809/2000/QĐ-TCBĐ ngày 15 tháng 9 năm 2000 của Tổng cục Bưu điện.

(Mức cước đối với hai dịch vụ này đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và uỷ quyền cho Tổng cục Bưu điện trước đâyra quyết định tại văn bản số 820/CP-KTKH ngày 8 tháng 9 năm 2000 của Chính phủvề điều hành cước bưu chính, viễn thông).

2. Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễnthông sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính quyết định:

a. Giá cước các dịch vụ bưu chínhcông ích, dịch vụ bưu chính dành riêng.

b. Giá cước các dịch vụ viễn thôngcông ích.

Giá cước các dịch vụ này sẽ được BộBưu chính, Viễn thông hướng dẫn sau, khi các Nghị định quy định chi tiết thaihành Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông và văn bản quy phạm pháp luật khác có liênquan được ban hành quy định rõ định nghĩa, phân loại dịch vụ bưu chính côngích, dịch vụ bưu chính dành riêng, dịch vụ viễn thông công ích. Trước mắt cácdoanh nghiệp tiếp tục thực hiện các quyết định liên quan đến các dịch vụ mangtính chất công ích. Đầu nối hoà mạng theo Quyết định số 748/1998/QĐ-TCBĐ ngày18 tháng 12 năm 1998 của Tổng cục Bưu điện; - Liên lạc nội hạt tại điểm côngcộng theo Quyết định số 751/1998/QĐ-TCBĐ ngày 8 tháng 12 năm 1998 và Quyết địnhsố 741/1998/QĐ-TCBĐ ngày 8 tháng 12 năm 1998 của Tổng cục Bưu điện: - Trung kếnội hạt theo Quyết định số 861/2000/QĐ-TCBĐ ngày 28 tháng 09 năm 2000 của Tổngcục Bưu điện.

3. Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễnthông:

3.1. Quy định giá cước dịch vụ đốivới doanh nghiệp như được nêu tại điểm đ, e, g Khoản 2 Điều 4 Quyết định217/2003/QĐ-TTg bao gồm:

a. Cước kết nối giữa các doanh nghiệpviễn thông.

Hiện tại cước kết nối giữa các doanhnghiệp viễn thông được thực hiện theo Quyết định số 148/2003/QĐ-BBCVT của Bộtrưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ngày 26 tháng 8 năm 2003.

b. Cơ chế quản lý giá cước thươnglượng quốc tế giữa các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông Việt Nam và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông nước ngoài.

- Cước thương lượng quốc tế đối vớicác dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN và điện thoại IP quốc tế chiều đếnViệt Nam được thực hiện theo Quyết định số 101/2003/QĐ-BBCVT và Quyết định số 102/2003/QĐ-BBCVT ngày 12 tháng 6 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễnthông.

- Cước đầu cuối bưu chính được thựchiện theo các quy định hiện hành và theo quy định của Liên minh Bưu chính thếgiới UPU.

c. Giá cước dịch vụ thuê kênh, sửdụng chung cơ sở hạ tầng, bán lại dịch vụ.

Trong khi chưa có quy định khác, cácdoanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ thuê kênh cung cấp dịch vụ thuê kênhcho các doanh nghiệp khác với mức giá không kém ưu đãi hơn so với mức giá ápdụng đối với người sử dụng dịch vụ.

3.2. Quy định khung giá cước dịch vụchuyển phát thư

3.3. Đối với các dịch vụ bưu chính,trong khi chờ xác định các dịch vụ bưu chính dành riêng và thành lập Bưu chínhViệt Nam, trước mắt tạm thời thực hiện như sau:

+ Đối với các dịch vụ bưu phẩm trongnước: Các doanh nghiệp bưu chính tiếp tục thực hiện theo Quyết định số810/2000/QĐ-TCBĐ ngày 15 tháng 9 năm 2000 của Tổng cục Bưu điện. Trong đó cácmức cước quy định tại quyết định trên được coi là mức cước chuẩn (các doanhnghiệp cung cấp các dịch vụ bưu chính quy định mức cước cụ thể các dịch vụ bưuchính trong nước khác có liên quan theo tỷ lệ hợp lý). Đối với dịch vụ học phẩmngười mù, hoả tốc, hẹn giờ, các mức cước quy định tại quyết định trên vẫn đượcáp dụng cho đến khi có quy định khác.

+ Đối với các dịch vụ bưu chính quốctế: Doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế tiếp tục thựchiện theo các quy định tại Quyết định số 759/1998/QĐ-TCBĐ ngày 8 tháng 12 năm1998 của Tổng cục Bưu điện.

3.4. Quy định giá cước dịch vụ viễnthông áp dụng đối với người sử dụng của doanh nghiệp chiếm thị phần khống chếđối với dịch vụ đó [Doanh nghiệp có thị phần khống chế là doanh nghiệp chiếmthị phần doanh thu hoặc lưu lượng (do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định theotừng thời kỳ) lớn hơn 30% tổng doanh thu hoặc tổng lưu lượng đối với loại hìnhdịch vụ trên địa bàn cung cấp dịch vụ và có thể gây ảnh hưởng trực tiếp tớiviệc xâm nhập thị trường dịch vụ đó của các doanh nghiệp khác.]

Căn cứ tình hình thực tế thị trườngnăm 2003: Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố danh mục các dịch vụ và doanh nghiệpchiếm thị phần khống chế hiện nay đối với các dịch vụ đó (được xác định theodoanh thu) tại Phụ lục I. Định kỳ hàng năm căn cứ tình hình thị trường, trên cơsở đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh đối với từng loại dịch vụcủa doanh nghiệp và trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp, Bộ Bưu chính, Viễnthông sẽ xem xét điều chỉnh, bổ sung danh mục nêu tại Phụ lục I.

Việc triển khai quản lý giá cước đốivới dịch vụ và doanh nghiệp trong danh mục tại Phụ lục I được thực hiện như sau:

a. Đối với các dịch vụ hiện đang doBộ Bưu chính, Viễn thông quy định giá cước: Các mức cước vẫn tiếp tục được thựchiện theo quy định hiện hành. Các doanh nghiệp nêu trong Phụ lục I có quyềntrình Bộ Bưu chính, Viễn thông các phương án giá cước đối với các dịch vụ nêutại Phụ lục 1 do doanh nghiệp cung cấp để Bộ Bưu chính, Viễn thông xemxét ra quyết định ban hành.

b. Đối với các dịch vụ hiện đang dodoanh nghiệp quy định giá cước theo quy định tại Quyết định 99/1998/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ và Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện, nay theoquy định mới sẽ do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định giá cước thị Bộ Bưu chính,Viễn thông sẽ ban hành các quyết định thay thế các quyết định này. Nếu có nhucầu sửa đổi, bổ sung doanh nghiệp cần xây dựng phương án trình Bộ Bưu chính,Viễn thông để xem xét quyết định.

c. Doanh nghiệp có thị phần khống chếđối với một dịch vụ nào đó khi có nhu cầu điều chỉnh, thay đổi giá cước cần xâydựng phương án cụ thể trình Bộ Bưu chính, Viễn thông để xem xét quyết định. Hồsơ phương án cần được gửi về Bộ Bưu chính, Viễn thông ít nhất là trước thời hạndự kiến ban hành 20 ngày làm việc, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhậnđược hồ sơ phương án, Bộ Bưu chính, Viễn thông sẽ có ý kiến thẩm định thông báocho doanh nghiệp.

4. Các doanh nghiệp bưu chính,viễn thông:

4.1. Quyết định giá cước cụ thể đốivới các dịch vụ do Nhà nước quy định giá cước chuẩnhoặc khung giá cước.

4.2. Quyết định giá cước các dịch vụkhông nêu tại Mục 1, 2 và 3 của văn bản này.

4.3. Quyết định giá cước các dịch vụviễn thông được nêu trong Phụ lục 1 mà doanh nghiệp không nắm thị phần khốngchế.

4.4. Khi tự quyết định giá cước theothẩm quyền, các doanh nghiệp cần: Tuân thủ các căn cứ quy định giá cước nêu tạikhoản 1, Điều 3 của quyết định 217/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Khôngđược bán phá giá theo tinh thần của Pháp lệnh giá (bán thấp hơn giá thành hoặcbán với giá quá thấp so với giá thông thường trên thị trường), làm biến độngảnh hưởng không tốt đến thị trường dịch vụ, gây thiết hại đến lợi ích hợp phápcủa tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh khác và đến lới ích của Nhà nước; Thựchiện hạch toán riêng dịch vụ, tách bạch mạng lưới kinh doanh và chuyên dùng,dùng riêng; Thông báo cho Bộ Bưu chính, Viễn thông khi ra các quyết định.

4.5. Riêng đối với các dịch vụ viễnthông nêu tại Phụ lục I, các doanh nghiệp có trách nhiệm có trách nhiệm đăng kýgiá thành dịch vụ với Bộ Bưu chính, Viễn thông 06 tháng một lần. Đồng thờitrước khi ban hành quyết định giá cước theo thẩm quyền, doanh nghiệp có tráchnhiệm thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông ít nhất là 10 ngày làm việc trướckhi quyết định giá cước của doanh nghiệp bắt đầu có hiệu lực. Nội dung thôngbáo giá cước gồm: Công văn do thủ trưởng doanh nghiệp ký, đóng dấu, trong đó môtả rõ nội dung dịch vụ, tên gọi và thương hiệu (nếu có), thời gian dự kiến bắtđầu áp dụng mức giá cước; Thuyết minh nêu rõ căn cứ, tnhs toán hình thành giádịch vụ: Dự thảo quyết định ban hành giá cước của doanh nghiệp.

Trong trường hợp thông báo giá cướccủa doanh nghiệp không đầy đủ hoặc không phù hợp, thì trong vòng 07 ngày làmviệc kể từ khi nhận được thông báo, Bộ Bưu chính, Viễn thông sẽ có văn bảnthông báo cho doanh nghiệp về các vấn đề trên để các doanh nghiệp có những điềuchỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị các doanh nghiệp phản ánh kịp thời về Bộ Bưu chính, Viễnthông để giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Đình Lâm

PHỤ LỤC I

DANHMỤC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHIẾM THỊ PHẦN KHỐNG CHẾ MÀ GIÁCƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG DO BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG QUY ĐỊNH
(Kèm theo công văn số 16/BBCVT-KHTC ngày 6 tháng 1 năm 2004)

STT

Loại dịch vụ

Doanh nghiệp chiếm thị phần khống chế do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định giá cước đối với người sử dụng

1

Điện thoại đường dài trong nước:

- PSTN

- Điện thoại IP

VNPT

VNPT

2.

Điện thoại quốc tế:

- PSTN

- Điện thoại IP

VNPT

VNPT, Viettel

3.

Dịch vụ cho thuê kênh:

- Quốc tế

- Liên tỉnh

- Nội tỉnh

- Nội hạt

VNPT

VNPT

VNPT

VNPT

4.

Các dịch vụ của mạng điện thoại di động (cả trả trước và trả sau gồm: Cước hoà mạng, cước thuế bao, cước thông tin điện thoại).

VNPT

5.

Dịch vụ Internet:

- Dịch vụ kết nối Internet (IXP)

- Dịch vụ truy nhập Internet (ISP)

VNPT

VNPT

6.

Dịch vụ Inmarsat

VNPT, Vishipel