BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 1872/TCT-CS
V/v hồ sơ miễn tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2008

Kínhgửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 4159/CT-THNVDT ngày 10/4/2008 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hồ sơ miễntiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tàichính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 củaBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 củaChính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

- Tại điểm 1.6 quy định “Đối với trường hợp được miễn theo quy địnhtại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP , việc nộphồ sơ chia làm 2 giai đoạn :

a) Trong thời gianđang tiến hành xây dựng cơ bản, tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theoquy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP :

- Giấy phép xây dựngdo cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Hợp đồng xây dựng;

- Biên bản bàngiao đất trên thực địa;

b) Sau khi côngtrình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/sử dụng:

Biên bản nghiệmthu, bàn giao công trình/hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác/sử dụngđược lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng côngtrình”;

- Tại điểm 3.2 quy định: “Trong năm đầu của thời hạn được miễn tiềnthuê đất, căn cứ vào hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất”, cơ quan Thuế kiểm tra vàra thông báo tạm miễn tiền thuê đất theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫusố 01 - 07/TMTTĐ ). Thông báo tạm miễn tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do miễn, thờihạn tạm miễn tiền thuê đất (phù hợp với thời gian xây dựng công trình ghi trongHợp đồng xây dựng và tiến độ xây dựng).

Sau khi công trìnhhoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/sử dụng,người thuê đất bổ sung hồ sơ quy định tại tiết 1.6 (b) điểm 1 Mục này; Căn cứ hồsơ, cơ quan Thuế quyết toán số thực miễn theo thực tế và ra quyết định miễn, giảmtiền thuê đất theo thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định số142/2005/NĐ-CP ”.

Căn cứ quy địnhtrên các trường hợp xin miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bảnmà hồ sơ không có Hợp đồng xây dựng do đơn vị tự làm thì phải ghi rõ trong Đơnđề nghị miễn tiền thuê đất; Cục Thuế kiểm tra và ra thông báo tạm miễn tiềnthuê đất cho đơn vị; Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoànthành, bàn giao đưa vào sử dụng, căn cứ hồ sơ đơn vị xuất trình để chứng minhviệc tự xây dựng, Cục Thuế mới ban hành Quyết định miễn giảm tiền thuê đất theođúng quy định.

Đối với các đơn vịthực hiện dự án trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà hồ sơkhông có Giấy phép xây dựng, nếu thuộc diện không phải cấp giấy phép xây dựngtheo Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND ngày 11/7/2007 của UBND TP Hà Nội và thực tếcó xây dựng theo dự án thì Cục Thuế xem xét cụ thể, giải quyết theo quy định.

Tổng cục Thuế trảlời Cục Thuế được biết. Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc thì phảnánh về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, giải quyết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương