BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ

-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 1916/TCT-CS
V/v: Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2008

Kính gửi: Cụcthuế tỉnh Đắk Lắk

Trảlời Công văn số 4065/CT-TTHT ngày 11/12/2007 của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk về việctrích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

TạiĐiểm 2 Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫntrích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làmtại doanh nghiệp hướng dẫn mức trích lập quỹ như sau:

“-Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lươnglàm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.

-Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tùy vào khả năng tài chính củadoanh nghiệp hàng năm.

-Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vàochi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp”.

TạiĐiểm 3 Thông tư số 82/2003/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Thời điểm trích lập quỹdự phòng về trợ cấp mất việc làm là thời điểm khóa sổ kế toán để lập Báo cáotài chính năm”.

TạiĐiểm 4.b Thông tư số 82/2003/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Nếu Quỹ dự phòng vềtrợ cấp mất việc làm hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau”.

Căncứ các hướng dẫn trên, việc trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm củadoanh nghiệp được thực hiện vào thời điểm khóa sổ kế toán để lập Báo cáo tàichính năm. Việc trích trước quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệpđược thực hiện hàng năm cho đến thời điểm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp.

Tổngcục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đắk Lắk được biết và hướng dẫn đơn vị thựchiện./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Vụ PC;

- Ban PC, TTTĐ, HT;

- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phạm Duy Khương