BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2026/TCT-CS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2008

Kính gửi:Công ty Ajinomoto Việt Nam.

Trảlời công văn số 55/CV-AJI-2008 ngày 22/1/2008 của Công ty Ajinomoto Việt Nam (Công ty) về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1.Về đăng ký, khai và nộp thuế cho sản phẩm phân bón lỏng Ami-Ami (nêu tại điểm 1công văn của Công ty)

Điểm6.1, Mục II, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Quản lý thuế hướng dẫn: “Người nộp thuế kinh doanh xâydựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì khai thuế GTGT tạm tính theo tỷlệ 2% (đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đốivới hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%) trên doanh thu hàng hóa, dịch vụchưa có thuế GTGT với chi cục thuế quản lý địa phương nơi kinh doanh bán hàng”.

Căncứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty có trụ sở chính tại tỉnh Đồng Nai nhưngCông ty bán hàng là phân bón lỏng Ami – Ami có thuế suất thuế GTGT là 5% vàphát sinh doanh thu tại tỉnh Bình Dương thì Công ty khai và nộp thuế với cơquan thuế tại tỉnh Bình Dương theo tỷ lệ thuế GTGT tạm tính là 1% trên doanhthu.

2.Về hoạt động kinh doanh tại Văn phòng đại diện (nêu tại điểm 2 công văn Côngty)

Việccho phép đặt Văn phòng đại diện, kho trung chuyển và bán phân bón lỏng Ami –Ami tại Văn phòng đại diện được thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệpvà các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp Công ty được phép đặt Văn phòngđại diện và thực hiện việc bán hàng tại Văn phòng đại diện thì Công ty thựchiện việc kê khai, nộp thuế GTGT như hướng dẫn tại điểm I công văn này.

3.Về hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa bán lưu động (nêu tại điểm 3 công văn củaCông ty).

Điểm5.6, Mục IV, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chínhvề thuế GTGT hướng dẫn: “Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất điều chuyển hànghóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng … ở khác địaphương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyểngiữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất trả hàng từ đơn vị hạchtoán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng hóa cho các cơ sở nhận làm đại lýbán đúng giá, hưởng hoa hồng căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạchtoán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứngtừ như sau: Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuếGTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau; sử dụng Phiếu xuất kho kiêmvận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành kèm theo Lệnh điềuđộng nội bộ đối với hàng hóa điều chuyển nội bộ; sử dụng Phiếu xuất kho hànggửi bán đại lý do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành đối với hàng hóa xuấtcho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Các cơ sở sản xuất, kinhdoanh chỉ thực hiện một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ nêu tại điểmnày, trước khi thực hiện phải thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế trực tiếpquản lý cơ sở”.

Căncứ Điểm 6.1, Mục II, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.

Căncứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty chuyển phân bón lỏng Ami – Ami từ ĐồngNai đến Đà Lạt để bán cho hộ nông dân tưới rau thì Công ty sử dụng Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành kèm theoLệnh điều động nội bộ và Công ty xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng khi bán hàng,Công ty khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động bán hàngtheo tỷ lệ thuế GTGT tạm tính là 1% trên doanh thu.

4.Về việc in sẵn con dấu vào hóa đơn tự in (nêu tại điểm 4 công văn của Công ty).

Tổngcục Thuế đã có công văn số 1766/TCT-CS ngày 8/5/2008 về việc đóng dấu trên hóađơn (bản photocoppy đính kèm). Đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế địa phươngđể được hướng dẫn cụ thể.

5.Về chứng từ sử dụng khi xuất hàng đến kho thuê (nêu tại điểm 5 công văn củaCông ty).

Căncứ điểm 5.6, Mục IV, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên.

Trườnghợp Công ty thuê kho bên ngoài Công ty để chứa thành phẩm, nguyên vật liệu thìCông ty sử dụng chứng từ: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu của Bộ Tàichính) và Lệnh điều động nội bộ.

6.Về sử dụng chứng từ (nêu tại điểm 6 công văn của Công ty).

Trườnghợp Công ty sử dụng 4 xe (4 xe đi cùng nhau) vận chuyển hàng xuất nhập khẩu thìCông ty có thể thực hiện ghi các số xe tại Mục “Phương tiện vận chuyển” trênPhiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

7.Về chính sách thuế GTGT đối với hàng khuyến mại (nêu tại điểm 7, 8, 13 công văncủa Công ty).

Điểm6 Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sungThông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 vàNghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGThướng dẫn: “Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫuphục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụdùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định tại Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 4/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại vềhoạt động xúc tiến thương mại) thì phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi tênvà số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thutiền; đóng thuế GTGT không ghi, gạch chéo”.

Căncứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty dùng hàng hóa do Công ty tự sản xuất hoặchàng hóa mua ngoài để sử dụng cho mục đích khuyến mại theo quy định, tại Nghịđịnh số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/04/2006 của Chính phủ quy định chi tiết LuậtThương mại về hoạt động xúc tiến thương mại thì Công ty không phải tính thuếGTGT đầu ra đối với hàng khuyến mại. Công ty lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghitên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại không thu tiền; dòng thuếGTGT không ghi, gạch chéo.

Đềnghị Công ty thực hiện theo hướng dẫn trên kể từ thời điểm Thông tư số30/2008/TT-BTC nêu trên có hiệu lực thi hành.

8.Về nguyên liệu, vật tư đóng gói, hàng hỏng, hàng quá hạn tiêu hủy (nêu tại điểm9 công văn của Công ty).

- Vềthuế GTGT:

Điểm1.1.c.4, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tàichính hướng dẫn: “Thuế GTGT đầu vào hàng hóa, tài sản cố định mua vào bị tổnthất, bị hỏng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, mất trộm nếu xác địnhđược tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào củasố hàng hóa này được tính vào giá trị hàng hóa tổn thất phải bồi thường, khôngđược khấu trừ”.

Căncứ hướng dẫn trên thì Công ty không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vàođối với số lượng, giá trị hàng hóa bị tổn thất, bị hỏng do thiên tai, hỏa hoạn,tai nạn bất ngờ, mất trộm mà Công ty phải xác định tổ chức, cá nhân có tráchnhiệm bồi thường.

- Vềthuế TNDN:

Căncứ Mục III, Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thuế TNDN thì nguyên vật liệu, hàng hóa bị ướt do mưa bão, bị ráchbao trong quá trình vận chuyển, bốc vác, bị mất mát, hao hụt trong quá trìnhsản xuất kinh doanh không được tính vào chi phí hợp lý. Chi phí để tìm ra côngthức mới, quy trình mới để giảm chi phí, giảm chi phí nhân công và chi phí tiêuhủy sản phẩm gần quá hạn, quá hạn được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưngkhông quá 03 năm nếu có đầy đủ chứng từ theo quy định.

9.Về thuế suất thuế GTGT khi Công ty mua “Voucher” tại siêu thị (nêu tại điểm 10công văn của Công ty).

Đềnghị Công ty cung cấp các thông tin cụ thể về “Voucher” để Tổng cục Thuế có căncứ xác định thuế suất thuế GTGT áp dụng đối “Voucher” và trả lời cho Công ty.

10.Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (nêu tại điểm 11 công văn của Công ty).

TạiThông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 nêu trên đã hướng dẫn cụ thể thời hạnnộp hồ sơ, tờ khai thuế. Đề nghị Công ty thực hiện theo đúng quy định.

11.Về khoản chi hỗ trợ cho bên mua hàng thông qua hình thức cấn trừ công nợ hàngtháng (nêu tại điểm 12 công văn của Công ty).

Điểm11, Mục III, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tàichính hướng dẫn: “Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánhtiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi hoa hồng, môi giới, chi phí hội nghị vàcác loại chi phí khác theo số thực chi nhưng tối đa không quá 10% tổng số cácloại chi phí từ khoản 1 đến khoản 10 của mục này. Đối với hoạt động kinh doanhthương nghiệp chi phí hợp lý để xác định mức khống chế không bao gồm giá vốncủa hàng hóa bán ra” là chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế.

Trườnghợp Công ty ký hợp đồng mua bán hàng hóa với Liên hiệp HTX Thương mại TP Hồ ChíMinh, theo đó Công ty chi hỗ trợ cho Liên hiệp HTX Thương mại TP Hồ Chí Minhqua hình thức cấn trừ công nợ hàng tháng và đã được quy định rõ trong hợp đồng,có bản xác nhận doanh số, có lập chứng từ thu tiền do người có thẩm quyền duyệtchi và có bản xác nhận tiền của bên mua thì thủ tục Công ty được coi là đủ điềukiện để được xác định là chi phí hợp lý theo quy định.

12.Về quyết toán thuế TNCN (nêu tại điểm 14 công văn của Công ty).

Điểm4.1, Mục III Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Nghị định số 147/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao hướng dẫn:“Quyết toán thuế thu nhập tại cơ quan chi trả thu nhập áp dụng đối với cá nhântrong năm chỉ có thu nhập duy nhất tại một nơi”.

Căncứ hướng dẫn trên, trường hợp nhân viên của Công ty bán hàng tại Hà Nội, có thunhập duy nhất tại Hà Nội và tiền lương của nhân viên được Công ty chi trả bằngchuyển khoản từ Biên Hòa đến tài khoản của nhân viên thì Công ty có trách nhiệmkê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho nhân viên tại Cục thuế ĐồngNai.

Tổngcục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế có liên quan đến nội dung hỏi, đề nghịCông ty Ajinomoto Việt Nam liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụthể đối với từng trường hợp thực tế phát sinh tại Công ty.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Đồng Nai
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương