BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2505/BHXH-CĐBHXH
V/v Chế độ BHXH theo Thông tư 19/2008/TT-BLĐTBXH

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2008

Kínhgửi: Các đơn vị sử dụng lao động.

Ngày 23 tháng 9 năm 2008, Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 19/2008/TT-BLĐTBXH sửa đổi,bổ sung Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2007. Bảo hiểm xã hộithành phố Hồ Chí Minh xin hướng dẫn rõ thêm một số nội dung sau:

1. Chế độ ốm đau:

- Mức hưởng chế độ ốm đau đốivới người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với các bệnh cần chữa trị dài ngày

=

Tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x

Tỷ lệ (%) hưởng chế độ ốm đau (a)

x

Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau (b)

Trong đó:

(a) là tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau:

+ Bằng 75% đối với thời gian tốiđa 180 ngày trong một năm;

+ Bằng 65%, 55%, 45% đối vớitrường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà người lao động vẫn tiếp tụcđiều trị tương ứng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên, từ đủ15 năm đến dưới 30 năm, dưới 15 năm;

(b) là số tháng nghỉ việc hưởngchế độ ốm đau được tính theo tháng dương lịch.

Trường hợp có ngày lẻ thì cáchtính mức hưởng chế độ ốm đau cho những ngày này như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày

=

Tiền lương, tiền công đóng BHXH của liền kề trước khi nghỉ việc

x

Tỷ lệ (%) hưởng chế độ ốm đau

x

Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

26 ngày

Trong đó:

- Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau đãnêu ở phần trên.

- Số ngày nghỉ việc hưởng chế độốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

2. Chế độ nghỉ dưỡng sức phụchồi sức khỏe (DSPHSK):

2.1. Chế độ DSPHSK sau ốm đau

- Khoảng thời gian người laođộng được xem xét giải quyết hưởng trợ cấp DSPHSK sau ốm đau theo quy định tạiđiểm 2 của Thông tư 19/2008/TT-BLĐTBXH là khoảng thời gian tính từ ngày ngườilao động đã nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm hoặc hếtthời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định, trở lại làm việc mà sức khỏe cònyếu.

- Trong thời gian đang nghỉ việchưởng chế độ ốm đau theo quy định thì chưa giải quyết trợ cấp DSPHSK.

2.2. Chế độ DSPHSK sau thai sản:

- Khoảng thời gian người laođộng được xét hưởng DSPHSK sau thai sản là khoảng thời gian 30 ngày tính từthời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ sẩythai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày tínhtừ thời điểm người lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chếđộ khi sinh con mà sức khỏe còn yếu.

- Trong thời gian đang nghỉ việchưởng chế độ thai sản theo quy định thì chưa giải quyết trợ cấp DSPHSK.

2.3. Chế độ DSPHSK sau tai nạnlao động – bệnh nghề nghiệp:

- Khoảng thời gian người laođộng được xét hưởng DSPHSK sau tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp là khoảngthời gian 60 ngày tính từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa mà sứckhỏe còn yếu.

3. Chế độ hưu trí:

3.1. Người lao động vừa có thờigian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gianđóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tínhbình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thờigian; trong đó thời gian đóng theo tiền lương do Nhà nước quy định thì tínhbình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu (khôngtính như hướng dẫn tại tiết b điểm 6 mục IV phần B của thông tư03/2007/TT-BLĐTBXH )

3.2. Thời điểm hưởng lương hưuđối với người lao động đủ điều kiện theo quy định khi nghỉ việc được tính từtháng liền kề sau tháng cơ quan, đơn vị, người lao động nộp đủ hồ sơ hợp lệ chotổ chức bảo hiểm xã hội.

- Tháng người lao động đủ điềukiện về tuổi đời để được hưởng lương hưu theo quy định tại điều 50 và điều 51Luật Bảo hiểm xã hội là từ tháng liền kề với tháng sinh nhật của năm đủ tuổihưởng chế độ hưu trí.

Ví dụ: Ông A sinh ngày 08/02/1949,có 35 năm đóng BHXH, đã được cơ quan làm thủ tục nghỉ việc hưởng chế độ hưu trívà nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan BHXH từ tháng 01/2009. Ông A đủ điều kiện,được hưởng lương hưu hàng tháng từ tháng 3/2009.

- Người lao động nghỉ hưu trướctuổi phải giám định KNLĐ, ngoài điều kiện đủ tuổi đời theo quy định trên thìtháng đủ điều kiện giải quyết hưởng lương hưu là tháng liền kề trở đi với thángcó kết luận suy giảm KNLĐ từ 61% trở lên của Hội đồng Giám định y khoa.

- Trường hợp Quyết định nghỉviệc hưởng chế độ hưu trí của người sử dụng lao động ghi ngày, tháng hưởnglương hưu sau tháng đã đủ điều kiện như nêu trên thì giải quyết hưởng lương hưutheo thời điểm ghi trong Quyết định của người sử dụng lao động.

Kể từ ngày 01/10/2008 trở đi,thực hiện giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp DSPHSK sau ốm đau, sauthai sản theo quy định của thông tư 19/2008/TT-BLĐTBXH và các văn bản có liênquan. Người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản trước 01/10/2008 mà từ 01/10/2008trở đi còn tiếp tục được hưởng thì mức hưởng từ tháng 01/10/2008 thực hiện theoquy định mới này; người ốm đau, thai sản trước 01/10/2008 hoặc bị TNLĐ-BNN đãgiám định khả năng lao động trước ngày 01/10/2008 chưa được giải quyết hưởngtrợ cấp DSPHSK, đến nay vẫn còn trong khoảng thời gian được giải quyết trợ cấpDSPHSK theo quy định mới này thì cũng được giải quyết trợ cấp DSPHSK.

4. Một số nội dung khác (phầnnày không liên quan đến quy định của Thông tư 19/2008/TT-BLĐTBXH ):

Trong tài liệu hướng dẫn nghiệpvụ thu – chi và thủ tục hồ sơ giải quyết chế độ BHXH – BHYT ban hành kèm theocông văn 1438/HD-BHXH ngày 07/9/2007 đã được phát cho các đơn vị sử dụng, tạitrang 8, điểm 1.1 của phần III có hướng dẫn nguyên tắc đóng BHXH, BHYT. Sauthời gian thực hiện, nhiều đơn vị sử dụng lao động vẫn chưa rõ cách quyết toánkinh phí của chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK giữa đơn vị sử dụng lao động với cơquan Bảo hiểm xã hội. Xin nói rõ như sau:

4.1. Đơn vị sử dụng lao độngchọn phương thức giữ lại 10% tổng số tiền đóng BHXH hàng tháng (bằng 2% tổngquỹ lương nộp BHXH): có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thai sản,DSPHSK cho người lao động sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợplệ.

Khi quyết toán được duyệt, cơquan Bảo hiểm xã hội sẽ chuyển tiền trong 15 ngày của tháng đầu quý sau. Nếu sốtiền 2% giữ lại tại đơn vị không đủ chi cho người lao động, đơn vị làm công văngửi cơ quan Bảo hiểm xã hội đề nghị được tạm ứng (ghi rõ số tài khoản, số tiềncần được tạm ứng …)

4.2. Đơn vị sử dụng lao độngkhông chọn phương thức giữ lại 10% tổng số tiền đóng BHXH hàng tháng (bằng2% tổng quỹ lương nộp BHXH): có trách nhiệm giải quyết chế độ ốm đau, thaisản, DSPHSK cho người lao động sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờhợp lệ.

Khi quyết toán được duyệt, cơquan Bảo hiểm xã hội sẽ chuyển tiền ngay cho đơn vị sử dụng lao động.

Trên đây là một số nội dung đơnvị sử dụng lao động cần lưu ý khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho ngườilao động.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, P.CĐCS (H)

GIÁM ĐỐC




Cao Văn Sang