BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3912/TCT-CS
V/v: Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ chuyển phát nhanh

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2008

Kính gửi: Côngty TNHH Chuyển phát nhanh DHL-VNPT.

Trảlời công văn số 163/DHL-VNPT ngày 11/07/2008 của Công ty TNHH Chuyển phát nhanhDHL-VNPT về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ chuyển phát nhanh, Tổng cụcThuế có ý kiến như sau:

Tạiđiểm 1, Mục I, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 hướng dẫn vềthuế Giá trị gia tăng quy định: “Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụdùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa,dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịuthuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A Thông tư này”.

Tạiđiểm 3.17 Mục II Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên quy định thuế suất10% đối với: “Dịch vụ bưu điện, bưu chính, viễn thông và Internet (trừ dịch vụbưu chính, viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ hướngdẫn tại điểm 1.25, Mục II, Phần A Thông tư này”.

Căncứ theo các hướng dẫn trên việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với dịch vụchuyển phát nhanh Quốc tế như sau:

-Dịch vụ chuyển phát nhanh được thực hiện từ nước ngoài vào Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

-Dịch vụ chuyển phát nhanh chiều từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệtngười gửi hay người nhận thanh toán cước phí) thuộc đối tượng chịu thuế GTGTvới thuế suất thuế GTGT 10%.

Tổngcục Thuế trả lời để Công ty TNHH Chuyển phát nhanh DHL-VNPT biết và liên hệ vớicơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể.

Nơi nhận:
- Như trên:
- CT TP Hồ Chí Minh;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương