BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH TRA
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 449/TTr
V/v báo cáo kết quả 2 năm thực hiện Luật PCTN

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2008

Kính gửi:

- Văn phòng Bộ
- Các Cục, Vụ, Viện,
- Các cơ quan, đơn vị, trường học trực thuộc Bộ

Thực hiện công văn số 810/TTCP-CCTN ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Cục Chống tham nhũng – Thanh traChính phủ về việc báo cáo kết quả 2 năm thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng,Thanh tra đề nghị quý Vụ, Cục, cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả 2 năm thực hiệnLuật phòng, chống tham nhũng của đơn vị mình(có đề cương và biểu mẫu gửikèm).

Để thuận lợi cho việc tổng hợp,đề nghị quý đơn vị báo cáo bám sát vào các nội dung trong đề cương hướng dẫn vàcác tiêu chí trong biểu mẫu, đồng thời lưu ý một số nội dung sau:

1) Rà soát, đánh giá toàn diện,cụ thể về kết quả thựuc hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũngtrong phạm vi trách nhiệm của đơn vị mình, mức độ hoàn thành mục tiêu đã đề raqua 2 năm;

2) Chỉ rõ những hạn chế, khuyếtđiểm, yếu kém còn tồn tại trong công tác phòng, chống tham nhũng tại đơn vị;

3) Kiến nghị những vấn đề cònbất cập cần được Ban Chỉ đạo của ngành, các cơ quan chức năng xử lý, chỉ đạo,hướng dẫn và nhũng kinh nghiệm, sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả công tác PCTN;

4) Phương hướng của đơn vị nhằmthực hiện mục tiêu đề ra trong công tác phòng chống tham nhũng trong thời giantới.

Thời gian báo cáo: Chậm nhất làngày 05 tháng 6 năm 2008.

Nơi gửi báo cáo: Thanh tra Bộ,đồng thời gửi văn bản và biểu mẫu qua E.mail: [email protected] (Phôngchữ VnTime, cỡ chữ 14).

Trân trọng cảm ơn sự phối hợpcủa quý đơn vị.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để b/c);
- Lưu: TTr.

KT. CHÁNH THANH TRA
P. CHÁNH THANH TRA




Trần Bá Giao

ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN BÁO CÁO

2NĂM THỰC HIỆN LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

(Kèmtheo văn bản số 449/TTr ngày 22/ 5 / 2008 của Thanh tra Bộ)

I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG,CHỐNG THAM NHŨNG

1. Việc quán triệt, tuyêntruyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng;công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thự chiện các quy định của pháp luật về phòng,chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị

1.1. Các hình thứuc cụ thể đãthực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, phápluật về PCTN;

1.2. Việc ban hành văn bản,hướng dẫn triển khai thựuc hiện các văn bản quy phạm pháp luật về PCTN;

1.3. Tình hình tổ chức, bộ máy,phân công trách nhiệm tổ chức thựuc hiện trong công tác PCTN;

1.4. Các kết quả khác đã thựchiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật vềPCTN; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chốngtham nhũng.

2. Kết quả thực hiện các biệnpháp phòng ngừa tham nhũng

2.1. Việc thực hiện các quy địnhvề công lhai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2.2. Việc Xây dựng, ban hành vàthựuc hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn;

2.3. Việc cán bộ, công chức,viên chức nộp lại quà tặng;

2.4. Việc xây dựng, thực hiệnquy tắc ứng xử của cán bộ. công chức, viên chức;

2.5. Việc chuyển đổi vị trí côngtác của cán bộ, công chức, viên chức nhằm phòng ngừa tham nhũng;

2.6. Việc thựuc hiện các quyđịnh về minh bạch tài sản và thu nhập;

2.7. Việc xem xét, xử lý tráchnhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi thamnhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách;

2.8. Việc thực hiện cải cáchhành chính;

2.9. Việc tăng cường áp dụng khoahọc, công nghệ trong quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2.10. Việc đổi mới phương thứcthanh toán, trả lương qua tài khoản nhằm ngăn ngừa tham nhũng;

2.11. Các nội dung khác đã thựuchiện nhằm phòng ngừa tham nhũng (nếu có)

3. Vai trò của xã hội và hợp tácquốc tế trong phòng, chống tham nhũng

3.1. Các nội dung đã thực hiệnnhằm nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị-xã hội, xã hội- nghề nghiệp, cơquan báo chí, ngôn luận và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng;

3.2. Những kết quả, đóng góp củacác tổ chức chính trị-xã hội, xã hội-nghề nghiệp, cơ quan báo chí, ngôn luận,doanh nghiệp và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng;

3.3. Các hoạt động hợp tác quốctế về phòng, chống tham nhũng.

4. Kết quả phát hiện, xử lý thamnhũng

4.1. Kết quả phát hiện, xử lýtham nhũng qua hoạt động tự kiểm tra, thanh tra nội bộ của các cơ quan, tổchức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

4.2. Kết quả Kết quả pháthiện, xử lý tham nhũng qua hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năngđối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, các nhân thuộc phạm vi quản lý;

4.3. Kết quả phát hiện, xử lýtham nhũng qua giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vị đơn vị quản lý;

4.4. Kết quả điều tra, truy tố,xét xử các vụ tham nhũng trong phạm vi theo dõi, quản lý của đơn vị;

4.5. Kết quả rà soát, phát hiệntham nhũng qua các hoạt động khác.

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THAMNHŨNG, CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH

1. Đánh giá tình hình tham nhũng

1.1. Đánh giá chung tình hìnhtham nhũng trên các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo các mức độsau:

+ ít xảy ra tham nhũng;

+ Tham nhũng xảy ra nhiều nhưngkhông nghiêm trọng;

+ Tình hình tham nhũng nghiêmtrọng;

+ Tình hình tham nhũng rấtnghiêm trọng;

+ Tình hình tham nhũng đặc biệtnghiêm trọng;

( Nếu không đánh giá được tìnhhình tham nhũng thì nêu rõ lý do)

1.2. So sánh tình hình thamnhũng với thời kỳ 2 năm trước khi thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng.

2. Đánh giá công tác phòng,chống tham nhũng

2.1. Đánh giá chung về hiệu quảcông tác phòng, chống tham nhũng trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý củađơn vị theo các mức độ sau:

+ Công tác phòng, chống thamnhũng đạt hiệu quả cao;

+ Công tác phòng, chống thamnhũng có hiệu quả nhưng chưa cao;

+ Công tác phòng, chống thamnhũng chưa có hiệu quả rõ rệt;

+ Công tác phòng, chống thamnhũng không có hiệu quả;

2.2. Tự đánh giá mức độ hoànthành mục tiêu của công tác phòng, chống tham nhũng theo các tiêu chí sau:

+ Đã ngăn chặn được tham nhũng;

+ Chưa ngăn chặn được tham nhũng;

+ Đang từng bước đẩy lùi thamnhũng;

+ Chưa đẩy lùi được tham nhũng;

( Nếu không đánh giá được hiệuquả và mức độ thực hiện mục tiêu của công tác PCTN thì nêu rõ lý do)

2.3. Đánh giá những khó khăn,vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác phòng, chống tham nhũng

+ Nêu cụ thể những khó khăn,vướng mắc, tồn tại, hạn chế tại cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiệnLuật phòng, chống tham nhũng;

+ Phân tích rõ nguyên nhân chủquan, khách quan của những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế; nguyên nhânđặc thù của nhũng tồn tại, hạn chế đã được xác định trong nhiều thời kỳ nhưngvẫn khắc phục được.

3. Dự báo tình hình tham nhũng

3.1. Dự báo hiệu quả tá cđộngcủa các giải pháp đang thực hịên và diễn biến tình hình tham nhũng trong thưòigian tới (Khả năng tăng, giảm về số vụ việc, số đối tượng, tính chất vi phạm...)

3.2. Dự báo những lĩnh vực, nhómhành vi tham nhũng dễ xảy ra nhiều trong thưòi gian tới, cần phải tập trung cácgiải pháp phòng, ngừa và đấu tranh.

III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ(HOẶC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA CÔNG TÁC PCTN VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN NHẰMHƯỚNG TỚI HOÀN THÀNH MỤC TIÊU CỦA CÔNG TÁC PCTN

Nêu những định hướng, mục tiêucơ bản, nhũng nhiệm vụ cụ thể của công tác PCTN sẽ tập trung thựuc hịên, dựkiến thời gian triển khai, thời gian hoàn thành... nhằm đạt được mụac tiêu củacông tác PCTN đề ra

IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

- Kiến nghị cơ quan có thẩmquyền nghiên cứu bổ sung, điều chính chính sách, pháp luật về PCTN nếu pháthiện có sơ hở, bất cập;

- Kiến nghị cơ quan có thẩmquyền hướng dẫn thựuc hiện các quy định của pháp luật về PCTN nếu có vướng mắc;

- Đề xuất các giải pháp, sángkiến nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh PCTN, khắc phục những khó khăn, vướngmắc;

- Các nội dung cụ thể khác cầnkiến nghị, đề xuất.

Thủ trưởng cơ quan

(Ký tên, đóng dấu)

Biểumẫu

BÁOCÁO KẾT QUẢ 2 NĂM THỰC HIỆN LUẬT PCTN

(Kèmtheo báo cáo số / ngày tháng năm 2008)

TT

Nội dung

Số liệu thống kê

Tổng 2 năm

6 tháng cuối năm

Năm 2007

6 tháng đầu năm 2008

I

Chính sách, pháp luật

1

Số văn bản ban hành mới để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành

2

Số văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành

3

Số văn bản bị huỷ bỏ nhằm thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành

II

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN

1

Số lượt cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp tập huấn, quán triệt pháp luật về PVTN

2

Số lớp tuyên truyền, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham nhũng được tổ chức

3

Số lượng đầu sách, tài liệu về pháp luật phòng, chống tham nhũng được xuất bản

4

Tỷ lệ % số cán bộ tham gia các lớp tập huấn, quán triệt/ tổng số cán bộ, công chức, viên chức

III

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng

Công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vi ( gọi chung là đơn vị)

1

Tỷ lệ % số đơn vị đó thực hiện đầy đủ các nội dung về công khai, minh bạch/ tổng số đơn vị phải thực hiện các nội dung về công khai, minh bạch

2

Số đơn vị được kiểm tra việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch

3

Số đơn vị đó được kiểm tra có vi phạm quy định về công khai, minh bạch hoạt động

Xây dựng và thự hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn

4

Số văn bản về chế dộ, định mức, tiêu chuẩn đó được rà soát

5

Số văn bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đó được ban hành mới

6

Số văn bản về chế độ , định mức, tiêu chuẩn sửa đổi bổ sung

7

Số cuộc kiểm tra việc thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn

8

Số vụ vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đó được phát hiện và xử lý

9

Số người bị phát hiện đó vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn

10

Số người vi phạm các quy định về chế độ, định mức , tiêu chuẩn đó bị xử lý kỷ luật

11

Số người vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã bị xử lý hình sự

12

Tổng giá trị các vi phạm về chế độ, định mức, tiêu chuẩn được kiến nghị thu hồi và bồi thường ( Tính bằng tiền Vn; nếu là ngoại tệ, tài sản thì quy đổi thành tiền)

13

Tổng giá trị các vi phạm chế độ định mức, tiêu chuẩn đã được thu hồi và bồi thường

14

Số người đã nộp lại quà tặng cho đơn vị

15

Giá trị quà tặng đã được nộp lại (Tính bằng tiền Vn; nếu là ngoại tệ, tài sản thì quy đổi thành tiền)

Thực hiện quy tắc ứng xử, chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức

16

Số đơn vị đã được kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức

17

Số cán bộ công chức, viên chức vi phạm quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp đã bị xử lý

18

Số cán bộ, công chức, viên chức được chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng

Thực hiện các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập ( chỉ báo cáo số liệu năm 2007)

19

Tỷ lệ đơn vị đã hoàn thành việc kê khai tài sản trên ttổng số đơn vị phảI thực hiện kê khai tài sản

20

Tổng số người đã kê khai tài sản

21

Số người thuộc diện phảI kê khai tài sản, thu nhập nhưng chơa kê khai

22

Số trương hợp cán bộ, công chức, viên chức được xác minh việc kê khai tài sản, thu nhập

23

Số trường hợp bị kết luận kê khai không trung thực

Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy rat ham nhũng

24

Số đơn vị thuộc phạm vi quản lý đã để xảy ra hành vi tham nhúng

25

Số người đứng đầu bị kết luận là thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi tham nhũng

26

Số người đứng đầu đã bị xử lý hình sự do thiếu trách nhiệm để xảy ra hành vi thạm nhũng

27

Số người đứng đầu bị xử lý kỷ luật do thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng

Theo hình thức xử lý + Khiển trách

+ Cảnh cáo

+ Cách chức

Theo cấp quản lý + ở cơ quan, tổ chức, đơn vị trung ương

+ ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, thành

+ ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp quận, huyện

+ ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã, phường

+ ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác

Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán

28

Số đơn vị đã áp dụng ISO trong quản lý hành chính trên tổng số đơn vị trực thuộc

29

Số đơn vị đã chi trả lương qua tài khoản trên tổng số đơn vị trực thuộc

30

Số đơn vị đã thực hiện các hình thức khác để đổi mới công nghệ quản lý

IV

Phát hiện các vụ việc tham nhũng

Qua công tác tự kiểm tra, thanh tra nội bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị đã tự kiểm tra, thanh tra nội bộ

2

Số vụ tham nhũng đã được phát hiện qua việc tự kiểm tra, thanh tra nội bộ

3

Số đối tượng có hành vi tham nhũng được phát hiện qua việc tự kiểm tra, thanh tra nội bộ

Qua hoạt động thanh tra

4

Số vụ tham nhũng được phát hiện qua thanh tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị

5

Số đối tượng có hành vi tham nhũng bị phát hiện qua thanh tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị

Qua công tác giảI quyết khiếu nại, tố cáo

6

Số đơn tố cáo về tham nhũng thuộc them quyền giảI quyết cảu các cơ quan, tổ chức, đơn vị

7

Số đơn tố cáo về tham nhũng đã được giảI quyết

8

Số vụ tham nhũng được phát hiện thông qua giảI quyếtkhiếu nại, tố cáo

9

Số đối tượng có hành vi tham nhũng bị phát hiện qua giảI quyết khiếu nại, tố cáo

Qua điều tra tội phạm ( Những nơI không có cơ quan điều tra thì không thống kê số liệu này)

10

Số vụ án tham nhũng đã khởi tố trong kỳ

11

Số đối tượng tham nhũng bị khởi tố

V

Xử lý các hành vi tham nhũng

1

Số vụ án tham nhũng đã đưa ra xét xử trong kỳ ( địa phương thống kê kết quả xét xử của toà án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử của toà án đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý)

2

Số đối tượng tham nhũng bị kết án tham nhũng và bản án đã có hiệu lực pháp luật ( địa phương thống kê kết quả xét xử của toà án; bộ, ngành thống kê theo kết quả xét xử của toà án đối với các vụ án xảy ra trong phạm vi quản lý)

Trong đó: + Số đối tượng phạm tội tham nhũng ít nghiêm trọng

+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng nghiêm trọng

+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng rất nghiêm trọng

+ Số đối tượng phạm tội tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng

3

Số vụ việc tham nhũng đã được xử lý hành chính

4

Số cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật hành chính về hành vi tham nhũng

Trong đó: + Khiển trách

+ Cảnh cáo

+ Hạ ngạch

+ Hạ bậc lương

+ Cách chức

+ Buộc thôi việc

5

Số vụ việc tham nhũng đã được thực hiện, đang được xem xé để xử lý

6

Số đối tượng tham nhũng đã được phát hiện, đang được xem xét để xử lý

7

Giá trị tài sản bị tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã được phát hiện

+ Giá trị bằng tiền ( VND)

+ Đất đai ( m2)

+ Tài sản khác ( quy giá trị bằng tiền)

8

Giá trị tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã kiến nghị thu hồi, bồi thường

+ Giá trị bằng tiền ( VND)

+ Đất đai ( m2)

+ Tài sản khác ( quy giá trị bằng tiền)

9

Giá trị tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã được thu hồi, bồi thường

Giá trị tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã được thu hồi, bồi thường

+ Đất đai ( m2)

+ Tài sản khác ( quy giá trị bằng tiền)

10

Giá trị tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng không thể thu hồi, khắc phục được

Giá trị tài sản tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng đã được thu hồi, bồi thường

+ Đất đai ( m2)

+ Tài sản khác ( quy giá trị bằng tiền)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)