BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4629 TC/TCT
V/v: phân loại mã số mặt hàng dung dịch tiêm, truyền ciprofioxacin

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2002

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Bộ Tài chính nhận được công văn số 883/KD-XNK ngày 25/07/2001 của Công ty dược phẩm Trung ương 1 kiến nghị về việc phân loại mã số thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng dung dịch tiêm, truyền ciprofioxacin. Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 1/1/1999); Danh mục sửa đổi, bổ sung một số mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 193/2000/QĐ-BTC ngày 5/12/2000 và Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: nguyên tắc 3 về giải thích Danh mục Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 37/1999/TT /BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hóa theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu. Biểu thuế thuế nhập khẩu:

Tham khảo bản giải thích Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu của Hội đồng Hợp tác Hải quan Thế giới, ý kiến của Bộ Y tế tại công văn số 9264/YT-TCKT ngày 12/11/2001 và của Tổng cục Thống kê tại công văn số 26 TCKT/TMGC ngày 06/05/2002; thì:

Mặt hàng dung dịch tiêm truyền ciprofioxacin có hai thành phần: hoạt chất kháng sinh ciprofioxacin và dịch truyền natrichioric. Trong đó hóa chất kháng sinh ciprofioxacin có công dụng diệt nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và mô mềm, mặt và tai mũi họng, nhiễm khuẩn toàn thân nặng, bệnh lậu, còn dịch truyền natri chlorid chỉ là hệ đệm đưa hoạt chất kháng sinh ciprofioxacin vào cơ thể con người, thuộc nhóm 3004, mã số 30042090, thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).

Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan chỉ đạo thống nhất việc thực hiện phân loại mặt hàng dung dịch tiêm, truyền ciprofioxacin./.

TL/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến