BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 659/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 2008

Kínhgửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng

Trả lời công văn số 8302 CT/KTTngày 24/12/2007 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về việc chứng từ thanh toán quangân hàng khi bán hàng hoá, gia công hàng hoá xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiếnnhư sau:

Tại điểm 1, MụcIII Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

Hàng hoá xuấtkhẩu được áp dụng thuế suất 0% phải có các hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàngthực tế đã xuất khẩu, cụ thể sau đây:

- Hợp đồng bánhàng hoá hoặc hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu ký với nước ngoài, hợpđồng uỷ thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu.

- Hóa đơn GTGTbán hàng hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất vàcho các đối tượng khác được xác định như xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.

- Hàng hóaxuất khẩu cho thương nhân nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất phải thanh toán quaNgân hàng. Chứng từ thanh toán với thương nhân nước ngoài theo quy định củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Tờ khai hảiquan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan hải quan.Trườnghợp uỷ thác xuất khẩu thì phải có tờ khai hải quan về hàng hoá xuất khẩu củabên nhận uỷ thác, nếu là bản sao phải có đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu ký, đóngdấu.”

Tại công văn số 1186/NHNN-QLNH ngày 1/11/2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thực hiệnthanh toán tiền bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng hướng dẫn: “Thanhtoán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngânhàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho bên xuất khẩu.”

Trong năm 2003,Công ty dệt may 29.3 có sản xuất hàng hoá và gia công hàng hoá xuất khẩu chocác công ty nước ngoài, nhưng bên nhập khẩu không trực tiếp chuyển tiền cho bênxuất khẩu mà do bên thứ 3 ở nước ngoài thanh toán hộ; việc thanh toán hộ nàykhông được quy định trong hợp đồng giữa Công ty và bên nhập khẩu. Như vậy, căncứ vào hướng dẫn nêu trên, lô hàng xuất khẩu này không đủ điều kiện để được ápdụng thuế suất thuế GTGT là 0%.

Tổng cục Thuế trảlời để Cục thuế được biết và thực hiện.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Phạm Duy Khương