BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC THÚ Y
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/TY-TTr ,PC
V/v Hướng dẫn nội dung kiểm tra hoạt động thú y năm 2015.

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2015

Kính gửi:

Cơ quan Thú y các vùng;
Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Chỉ thị số 9897/CT-BNN-TY ngày 09tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việctăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, Cục Thú yhướng dẫn Cơ quan Thú y các vùng, Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương nội dung kiểm tra hoạt động thú y năm 2015 như sau:

1. Mục đích kiểm tra

Kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý nhà nước vàsự chấp hành văn bản quy phạm pháp luật về thú y của các tổ chức, cá nhân nhằmphát hiện tồn tại, bất cập, vướng mắc trong công tác phòng chống dịch bệnh độngvật (bao gồm cả thủy sản); kiểm dịch động vật; quản lý giết mổ động vật trêncạn; sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y (bao gồm vắc xin, hóa chất đượchỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước); công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý viphạm hành chính trong thú y tại các địa phương. Từ đó, xử lý hoặc báo cáo vớilãnh đạo chỉ đạo nhằm chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, bất cập để nâng caohiệu quả công tác quản lý nhà nước về thú y.

2. Nguyên tắc kiểm tra

Tuân thủ theo các quy định của pháp luật và bảođảm tính khách quan, chính xác, kịp thời.

Thực hiện tại cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủysản, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y;thú y cấp xã; trạm, chốt kiểm dịch; cơ quan chuyên ngành thú y cấp huyện, cấptỉnh.

3. Nội dung kiểm tra

a) Công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trêncạn theo hướng dẫn tại Phụ lục 1.

b) Công tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản theohướng dẫn tại Phụ lục 2.

c) Công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm độngvật theo hướng dẫn tại Phụ lục 3.

d) Điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩmđối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản sảnphẩm động vật theo hướng dẫn tại Phụ lục 4.

đ) Thực hiện pháp luật trong kinh doanh thuốcthú y đối với các cơ sở kinh doanh thuốc thú y theo hướng dẫn tại Phụ lục 5.

e) Quản lý, sử dụng vắc xin, hóa chất được hỗtrợ từ nguồn ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại Phụ lục 6.

g) Thực hiện pháp luật trong sản xuất thuốc thúy đối với các cơ sở sản xuất thuốc thú y theo hướng dẫn tại Phụ lục 7

4. Tổ chức thực hiện

a) Cục Thú y

- Hướng dẫn các đơn vịthuộc Cục Thú y, Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Xây dựng kế hoạch vàtổ chức thực hiện công tác kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.

- Báo cáo Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả thực hiện.

- Kiến nghị, đề xuấtvới cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm, các vướng mắc trong quátrình triển khai.

b) Cơ quan Thúy vùng

- Hướng dẫnChi cục Thú y thuộc vùng quản lý.

- Xây dựng kếhoạch, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.

- Báo cáo CụcThú y về kết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất.

- Kiến nghị,đề xuất với cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm, vướng mắc trong quátrình triển khai thực hiện.

c) Chi cục Thúy

- Hướng dẫnTrạm Thú y thực hiện nội dung kiểm tra từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 6.

- Xây dựng kếhoạch, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nội dungtừ Phụ lục 1 đến Phụ lục 6.

- Báo cáo SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cơ quan Thú y vùng quản lý và Cục Thú y vềkết quả kiểm tra thực hiện.

- Kiến nghị,đề xuất với cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm, vướng mắc trong quátrình triển khai thực hiện.

Trong quátrình thực hiện có những khó khăn, bất cập, đề nghị các đơn vị gửi văn bản vềCục Thú y tháo gỡ.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, TTr,PC.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG



Đàm Xuân Thành

PHỤ LỤC 1

NỘI DUNG KIỂM TRA CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

1. Tại cơ sở (hộ chăn nuôi, trang trại, giatrại)

- Tình hình chăn nuôi, tổng đàn nuôi gia súc,gia cầm;

- Tình hình tiêm phòng, giấy chứng nhận tiêmphòng;

- Tình hình dịch bệnh;

- Báo cáo dịch;

- Vệ sinh phòng bệnh;

- Xử lý nước thải, chất thải;

- Xuất bán, mua con giống;

- Xuất bán động vật, sản phẩm động vật;

- Cơ chế, chính sách của nhà nước hỗ trợ trongchăn nuôi (nhỏ lẻ, tập trung);

- Tập huấn, tuyên truyền về phòng chống dịchbệnh động vật;

- Chi phí cho phòng, bệnh.

- Sử dụng thuốc, vắc xin, hóachất, chế phẩm sinh học (loại, trong danh mục, ngoài danh mục, theo hướng dẫncủa ai, hóa đơn mua thuốc,..).

- Hoạt động của thú y cơ sở.

2. Tại cấp xã

- Số lượng, bằng cấp chuyênmôn, chứng chỉ hành nghề của thú y cơ sở; chế độ phụ cấp cho thú y cơ sở.

- Cơ chế, chính sách của nhànước hỗ trợ trong chăn nuôi (nhỏ lẻ, tập trung); chi phí cho công tác phòng bệnh(tiêm phòng, khử trùng tiêu độc);

- Họp giao ban UBND xã, TrạmThú y huyện về công tác phòng, chống dịch bệnh;

- Tình hình chăn nuôi, tổng đàngia súc, gia cầm của xã;

- Kế hoạch, tổ chức tiêm phòng,danh sách tiêm phòng tại các hộ chăn nuôi; giám sát dịch bệnh; kỹ thuật tiêmphòng; chi phí tiêm phòng;

- Tình hình dịch bệnh; sổ sách,báo cáo dịch, biểu mẫu và số liệu báo cáo;

- Các biện pháp xử lý ổ dịch(biển cảnh báo ổ dịch, vệ sinh, khử trùng tiêu độc); kiểm tra lâm sàng, mổ khám;lấy mẫu xét nghiệm;

- Xuất bán động vật, sản phẩmđộng vật;

- Tập huấn, tuyên truyền tronglĩnh vực thú y;

- Trang thiết bị bảo hộ cá nhânvà vệ sinh phòng dịch;

- Số liệu cơ sở giết mổ trênđịa bàn xã (tập trung, nhỏ lẻ, cơ sở được KSGM);

- Các văn bản quy định, hướngdẫn về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; báo cáo tình hình chăn nuôi,dịch bệnh.

- Sử dụng thuốc, hóa chất (loại,trong danh mục, ngoài danh mục, theo hướng dẫn của ai, hóa đơn mua thuốc,..)

3. Tại cấp huyện

- Tổng số cán bộ công chức,viên chức, hợp đồng; trình độ chuyên môn;

- Thẻ kiểm dịch viên, Ủy quyềnkiểm dịch;

- Họp giao ban UBND huyện, Chicục Thú y về công tác phòng chống dịch bệnh;

- Phối hợp với Trạm Kiểm dịchđộng vật đầu mối giao thông và các phòng chuyên môn của Chi cục;

- Số lượng trang trại, gia trại;

- Tổng đàn gia súc, gia cầm củahuyện;

- Kế hoạch, tổ chức tiêm phòng,danh sách tiêm phòng tại các hộ chăn nuôi; giám sát dịch bệnh; kỹ thuật tiêmphòng; chi phí tiêm phòng;

- Kiểm tra cơ sở dữ liệu, sổsách, báo cáo dịch, biểu mẫu và số liệu báo cáo;

- Hướng dẫn phòng chống dịch;

- Công tác vệ sinh khử trùng, tiêuđộc;

- Hướng dẫn sử dụng thuốc điềutrị;

- Quản lý, Bảo quản vắc xin, xửlý chai lọ, xuất cấp vắc xin sau tiêm phòng;

- Kỹ thuật tiêm phòng;

- Chi phí tiêm phòng;

- Kiểm tra lâm sàng, mổ khám;

- Điều tra, xác minh thông tindịch bệnh, cấp và quản lý giấy chứng nhận tiêm phòng;

- Lấy mẫu xét nghiệm;

- Quản lý mua con giống;

- Xuất bán động vật, sản phẩmđộng vật;

- Cơ chế, chính sách của nhànước hỗ trợ trong chăn nuôi (nhỏ lẻ, tập trung);

- Quản lý kinh doanh thuốc thúy trên địa bàn huyện;

- Tập huấn, tuyên truyền tronglĩnh vực thú y;

- Chi phí cho công tác phòngbệnh (tiêm phòng, khử trùng tiêu độc);

- Kiểm tra giám sát dịch bệnhtrên địa bàn;

- Trang thiết bị bảo hộ cá nhânvà vệ sinh phòng dịch;

- Số liệu cơ sở giết mổ trênđịa bàn xã (tập trung, nhỏ lẻ, cơ sở được KSGM);

- Các văn bản của nhà nước vềcông tác phòng chống dịch bệnh động vật;

- Quản lý kinh doanh thuốc thúy trên địa bàn huyện (số lượng cơ sở kinh doanh thuốc, số lượng cơ sở được cấpGCN đủ điều kiện kinh doanh, cấp chứng chỉ hành nghề, số lượng cơ sở xếp loạiA, B, C theo Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 03 năm 2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuấtkinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản)

4. Tại cấp tỉnh

- Tổng số cán bộ công chức,viên chức, hợp đồng;

- Bằng cấp chuyên môn;

- Thẻ kiểm dịch viên, Ủy quyềnkiểm dịch cho Trạm Thú y huyện;

- Họp giao ban Trạm Thú y huyện;

- Họp Ban chỉ đạo tỉnh;

- Công tác Kiểm dịch của Chicục (xuất huyện, tỉnh, Đầu mối giao thông, Trạm cửa khẩu);

- Công tác Chẩn đoán xét nghiệm(con người, trang thiết bị, chỉ tiêu, tập huấn, nguyên liệu, quản lý sổ sáchghi chép) theo Thông tư 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 04 năm 2011 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đánh giá, chỉ định và quản lýphòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Số lượng trang trại, giatrại, hộ chăn nuôi;

- Tổng đàn gia súc, gia cầm củatỉnh (huyện, xã);

- Kế hoạch phòng chống dịch,giám sát;

- Tình hình tiêm phòng, số liệutiêm phòng của các (huyện);

- Tình hình dịch bệnh;

- Kiểm tra cơ sở dữ liệu, sổsách, báo cáo dịch, biểu mẫu và số liệu báo cáo;

- Hướng dẫn phòng chống dịch;

- Công tác vệ sinh khử trùng,tiêu độc;

- Quản lý kinh doanh thuốc thúy, cơ sở giết mổ, buôn bán sản phẩm động vật;

- Quản lý người hành nghề thú y(Cấp chứng chỉ hành nghề);

- Công tác thanh tra, kiểm tra;

- Hướng dẫn sử dụng thuốc điềutrị;

- Quản lý, hướng dẫn, bảo quảnvắc xin, xử lý chai lọ, xuất cấp vắc xin sau tiêm phòng;

- Tổ chức tiêm phòng; chi phítiêm phòng;

- Kiểm tra lâm sàng, mổ khám;

- Điều tra, xác minh thông tindịch bệnh, cấp và quản lý giấy chứng nhận tiêm phòng;

- Lấy mẫu xét nghiệm;

- Quản lý con giống; động vật,sản phẩm động vật;

- Cơ chế, chính sách của nhànước hỗ trợ trong chăn nuôi (nhỏ lẻ, tập trung);

- Tập huấn, tuyên truyền tronglĩnh vực thú y;

- Chi phí cho công tác phòngbệnh (tiêm phòng, khử trùng tiêu độc);

- Hỗ trợ tiêu hủy, xử lý ổ dịch;

- Kiểm tra giám sát dịch bệnhtrên địa bàn;

- Trang thiết bị bảo hộ cá nhânvà vệ sinh phòng dịch;

- Các văn bản của nhà nước vềcông tác phòng chống dịch bệnh động vật.

- Quản lý kinh doanh thuốc thúy trên địa bàn tỉnh (số lượng cơ sở kinh doanh thuốc, số lượng cơ sở được cấpGCN đủ điều kiện kinh doanh, cấp chứng chỉ hành nghề, số lượng cơ sở xếp loạiA, B, C theo Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 03 năm 2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuấtkinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản); kết quả thanhtra, kiểm tra cơ sở kinh doanh thuốc trong 01 năm trước.

PHỤ LỤC 2

NỘI DUNG KIỂM TRA CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH THỦY SẢN

1. Tại cấp cơ sở

1.1. Về tình hình sản xuấtgiống, nuôi trồng thủy sản

1.1.1. Đối với cơ sở sản xuấtthủy sản giống

- Có thuộc vùng quy hoạch haykhông?

- Cán bộ kỹ thuật (số lượng,trình độ chuyên môn);

- Đối tượng sản xuất, số ao, bểtại cơ sở;

- Công suất cơ sở: năm trước,hiện tại;

- Nguồn gốc thủy sản bố mẹ (cóhay không giấy chứng nhận kiểm dịch); xuất bán giống cho địa phương nào? cóthực hiện kiểm dịch trước khi xuất bán thủy sản giống;

- Sử dụng thức ăn tươi sống,nguồn gốc thức ăn tươi sống (nhập khẩu hay bắt từ tự nhiên về cho ăn); xử lýthức ăn tươi sống.

- Quản lý sức khỏe thủy sản bốmẹ (lấy mẫu xét nghiệm thủy sản giống; Phiếu kết quả xét nghiệm; sổ theo dõixét nghiệm bệnh);

- Hồ sơ ghi chép tại cơ sở(tình hình xuất, nhập giống ra vào cơ sở); ghi chép các chỉ tiêu kiểm tra hàngngày, định kỳ (các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa, vi sinh – nếu có);

- Sử dụng thuốc, hóa chất nàotrong cơ sở (loại, thời gian sử dụng, theo hướng dẫn của ai): kiểm tra thuốc, hóachất trong danh mục, ngoài danh mục, có nhãn mác hay không có, nguyên liệu làmthuốc, thuốc thành phẩm, hóa đơn mua thuốc thú y,…);

- Có giám sát, xét nghiệm bệnh,môi trường không (ai thực hiện);

- Số lớp tập huấn, nội dung tậphuấn, do ai tập huấn;

- Các nội dung khác (tùy thuộcvào từng cơ sở sản xuất).

1.1.2. Đối với cơ sở nuôithủy sản thương phẩm

- Tổng diện tích nuôi trồngthủy sản (số ao nuôi, diện tích nuôi cho từng loài thủy sản); Kết quả nuôi vụtrước, vụ hiện tại;

- Tình hình thả giống (mùa vụ,mật độ, có giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc nguồn giống ở đâu?); Hiện trạng nuôi(dịch bệnh, môi trường nuôi vụ trước và hiện tại); Có giám sát, xét nghiệmbệnh, môi trường không (ai thực hiện);

- Sử dụng thuốc, hóa chất nàotại cơ sở (loại, thời gian sử dụng, theo hướng dẫn của ai): kiểm tra thuốc, hóachất trong danh mục, ngoài danh mục, có nhãn mác hay không có, nguyên liệu làmthuốc, thuốc thành phẩm, hóa đơn mua thuốc thú y,…);

- Nhật ký ghi chép các chỉ tiêukiểm tra hàng ngày, định kỳ (các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa, vi sinh – nếu có;sử dụng thuốc, hóa chất: thời gian, liều lượng, thời gian sử dụng);

- Các nội dung khác (tùy thuộcvào từng cơ sở nuôi trồng).

1.2. Phòng, chống dịch bệnhtrong quá trình nuôi

- Xử lý vệ sinh thú y trước khithả nuôi, trong quá trình nuôi, sau khi thu hoạch;

- Xuất, nhập thủy sản giống,thủy sản thương phẩm; sổ sách ghi chép, theo dõi;

- Lấy mẫu xét nghiệm thủy sảngiống; Phiếu kết quả xét nghiệm; Giấy kiểm dịch thủy sản giống; Sổ theo dõi xétnghiệm bệnh (đối với cơ sở nuôi lớn, thâm canh);

- Lấy mẫu giám sát bệnh;

- Tình hình dịch bệnh tại thờiđiểm kiểm tra, ở vụ thả nuôi trước;

- Báo cáo cho ai khi thấy thủysản bị bệnh;

- Xử lý bể sản xuất, ao nuôikhi có dịch bệnh xuất hiện; xử lý nước thải, chất thải; xử lý dụng cụ, phươngtiện sử dụng trong quá trình nuôi;

- Nắm được cơ chế, chính sáchvà mức hỗ trợ trong nuôi trồng thủy sản;

- Được tham gia tập huấn vềphòng, chống dịch bệnh?

- Thông tin tuyên truyền củađịa phương; nội dung, tần suất, hình thức;

- Chi phí của cơ sở cho phòng,chống dịch bệnh trong vòng 1 năm qua.

1.3. Những khó khăn, tồntại, bất cập và kiến nghị của cơ sở nuôi

2. Tại cấp xã

2.1. Tình hình sản xuất,nuôi trồng của địa phương

- Tổng diện tích sản xuất, nuôitrồng thủy sản cho từng loài thủy sản; có so sánh với một năm trước đó (tăng,giảm);

- Địa phương có quy hoạch haykhông có quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản; có hệ thống điện, cấp thoát nướccủa địa phương cho nuôi trồng thủy sản;

- Người phụ trách về thú y thủysản của địa phương (bằng cấp, trình độ chuyên môn, cơ chế tuyển dụng, phụ cấpvà hình thức chi trả);

2.2. Các hoạt động phòng,chống dịch đã và đang được triển khai

- Địa phương có kế hoạch phòng,chống dịch bệnh thủy sản (nếu có đưa vào phụ lục báo cáo)? Nếu có, nguồn kinhphí là bao nhiêu? có dự phòng để hỗ trợ cho người dân kể cả khi công bố dịch vàkhi không công bố dịch theo quy định?

- Có được phân công thực hiệncông tác giám sát dịch bệnh, quan trắc môi trường ở xã không?

- Thông tin, tuyên truyền,hướng dẫn người nuôi về mùa vụ thả nuôi, các hoạt động phòng, chống; tình hìnhvề việc tuân thủ hướng dẫn, các quy định của nhà nước về nuôi trồng thủy sản,phòng, chống dịch bệnh;

- Tình hình mua, bán thủy sảngiống tại địa phương; tỷ lệ giống qua kiểm dịch thú y, được xét nghiệm các bệnhtheo quy định; nguồn gốc giống;

- Tình hình xử lý cải tạo aonuôi, xử lý nước trước khi thả nuôi, trong quá trình nuôi, khi có dịch bệnh xuấthiện tại địa phương (dựa trên việc thực hiện của các cơ sở nuôi);

- Tình hình dịch bệnh; việc ghichép, tổng hợp, thống kê diện tích bị bệnh theo biểu mẫu (Công văn 1090/TY-TSngày 30/6/2014 của Cục Thú y); sổ sách ghi chép, theo dõi;

- Quá trình theo dõi, giám sátlâm sàng các vùng nuôi, cơ sở nuôi;

- Lấy mẫu giám sát, mẫu chẩnđoán xét nghiệm bệnh; có nhận được kết quả xét nghiệm bệnh hay không?

- Thực trạng chung trong cả xãvề xử lý bể sản xuất, ao nuôi khi có dịch bệnh xuất hiện; xử lý nước thải, chấtthải; xử lý dụng cụ, phương tiện sử dụng trong quá trình nuôi;

- Sử dụng thuốc, hóa chất (trongdanh mục, ngoài danh mục, có nhãn mác hay không có, nguyên liệu làm thuốc,thuốc thành phẩm,…);

- Nắm được cơ chế, chính sáchvà mức hỗ trợ trong nuôi trồng thủy sản;

- Được tham gia tập huấn vềphòng, chống dịch bệnh?

- Có nhận được thông báo vềdịch bệnh tại các hộ nuôi? Xử lý như thế nào?

- Chi phí của xã cho phòng,chống dịch bệnh trong vòng 1 năm qua.

- Các nội dung khác tùy thuộcvào tình hình nuôi trồng, tình hình dịch bệnh của xã tại thời điểm kiểm tra.

2.3. Những khó khăn, tồntại, bất cập và kiến nghị của thú y xã

3. Tại cấp huyện

3.1. Tình hình sản xuất,nuôi trồng của địa phương

- Tổng diện tích sản xuất, nuôitrồng thủy sản cho từng loài thủy sản của từng xã; có so sánh với một năm trướcđó (tăng, giảm). Bảng số liệu kèm theo;

- Địa phương có quy hoạch haykhông có quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản; có hệ thống điện, cấp thoát nướccủa địa phương cho nuôi trồng thủy sản;

- Người phụ trách công tác thúy thủy sản của cấp huyện (bằng cấp, trình độ chuyên môn, đã được đào tạo, tậphuấn về thú y thủy sản, số năm kinh nghiệm);

- Tổng hợp nguồn nhân lực củacác xã tham gia thực hiện công tác thú y thủy sản (bằng cấp, trình độ chuyênmôn, cơ chế tuyển dụng, phụ cấp và hình thức chi trả).

3.2. Các hoạt động phòngdịch đã và đang được triển khai

- Địa phương có kế hoạch phòng,chống dịch bệnh thủy sản (nếu có đưa vào phụ lục báo cáo)? Nếu có, nguồn kinhphí là bao nhiêu? có dự phòng để hỗ trợ cho người dân kể cả khi công bố dịch vàkhi không công bố dịch theo quy định? kinh phí giám sát dịch bệnh, quan trắccảnh báo môi trường?

- Thông tin, tuyên truyền,hướng dẫn người nuôi về mùa vụ thả nuôi, các hoạt động phòng, chống; tình hìnhvề việc tuân thủ hướng dẫn, các quy định của nhà nước về nuôi trồng thủy sản,phòng, chống dịch bệnh;

- Tình hình mua, bán thủy sảngiống tại địa phương; tỷ lệ giống qua kiểm dịch thú y, được xét nghiệm các bệnhtheo quy định; nguồn gốc giống;

- Tình hình xử lý cải tạo aonuôi, xử lý nước trước khi thả nuôi, trong quá trình nuôi, khi có dịch bệnh xuấthiện tại địa phương (dựa trên việc thực hiện của các cơ sở nuôi);

- Tình hình dịch bệnh; việc ghichép, tổng hợp, thống kê diện tích bị bệnh theo biểu mẫu (Công văn 1090/TY-TSngày 30/6/2014 của Cục Thú y); sổ sách ghi chép, theo dõi; kiểm tra dữ liệutrên máy tính;

- Quy trình về điều tra, xácminh thông tin về dịch bệnh thủy sản tại địa phương;

- Quá trình theo dõi, giám sátlâm sàng đối với dịch bệnh của các xã;

- Lấy mẫu giám sát, mẫu chẩnđoán xét nghiệm bệnh; có nhận được kết quả xét nghiệm bệnh hay không?

- Thực trạng chung trong cảhuyện về xử lý bể sản xuất, ao nuôi khi có dịch bệnh xuất hiện; xử lý nước thải,chất thải; xử lý dụng cụ, phương tiện sử dụng trong quá trình nuôi;

- Thực trạng của công tác quảnlý kinh doanh, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (trong danh mục, ngoài danhmục, có nhãn mác hay không có, nguyên liệu làm thuốc, thuốc thành phẩm,…);

- Yêu cầu cán bộ thú y cấphuyện dẫn đến các cơ sở kinh doanh thuốc thú y để kiểm tra, đối chiếu việc kinhdoanh thuốc thú y với các quy định hiện hành;

- Nắm được cơ chế, chính sáchvà mức hỗ trợ trong nuôi trồng thủy sản;

- Tổ chức tập huấn về nuôitrồng thủy sản, phòng, chống dịch bệnh?

- Nhận thông tin dịch bệnh từhộ nuôi? xã? Quy trình xử lý;

- Chi phí của huyện cho phòng,chống dịch bệnh trong vòng 1 năm qua;

- Các văn bản của nhà nước (củaTrung ương và địa phương) về về công tác thú y thủy sản, bao gồm cả việc lưutrữ, phổ biến, tổ chức thực hiện các văn bản; kết quả thực hiện.

- Các nội dung khác tùy thuộcvào tình hình nuôi trồng, tình hình dịch bệnh của huyện tại thời điểm kiểm tra.

3.3. Những khó khăn, tồntại, bất cập và kiến nghị của Trạm Thú y

4. Tại cấp tỉnh

4.1. Tình hình sản xuất,nuôi trồng của địa phương

- Số cơ sở sản xuất giống tạiđịa phương? Công suất sản xuất giống? Chất lượng giống thủy sản? (nếu có)

- Tổng diện tích sản xuất, nuôitrồng thủy sản cho từng loài thủy sản của từng xã; có so sánh với một năm trướcđó (tăng, giảm). Bảng số liệu kèm theo;

- Địa phương có quy hoạch haykhông có quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản; có hệ thống điện, cấp thoát nướccủa địa phương cho nuôi trồng thủy sản;

- Người phụ trách công tác thúy thủy sản của cấp tỉnh (bằng cấp, trình độ chuyên môn, đã được đào tạo, tậphuấn về thú y thủy sản, số năm kinh nghiệm); thời điểm và các văn bản chuyểngiao nhiệm vụ thú y thủy sản cho Chi cục Thú y;

- Nguồn nhân lực của các huyệntham gia thực hiện công tác thú y thủy sản (bằng cấp, trình độ chuyên môn, cơchế tuyển dụng, phụ cấp và hình thức chi trả);

- Sự phối kết hợp giữa Chi cụcThú y và các cơ quan của địa phương trong nuôi trồng, thú y thủy sản;

4.2. Các hoạt động phòngdịch đã và đang được triển khai

- Địa phương có kế hoạch phòng,chống dịch bệnh thủy sản (nếu có đưa vào phụ lục báo cáo)? Nếu có, nguồn kinhphí là bao nhiêu? có dự phòng để hỗ trợ cho người dân kể cả khi công bố dịch vàkhi không công bố dịch theo quy định? kinh phí giám sát dịch bệnh, quan trắccảnh báo môi trường?

- Thông tin, tuyên truyền, hướngdẫn người nuôi về mùa vụ thả nuôi, các hoạt động phòng, chống; tình hình vềviệc tuân thủ hướng dẫn, các quy định của nhà nước về nuôi trồng thủy sản,phòng, chống dịch bệnh;

- Tình hình mua, bán thủy sảngiống tại địa phương; tỷ lệ giống qua kiểm dịch thú y, được xét nghiệm các bệnhtheo quy định; nguồn gốc giống;

- Tình hình xử lý cải tạo aonuôi, xử lý nước trước khi thả nuôi, trong quá trình nuôi, khi có dịch bệnh xuấthiện tại địa phương (dựa trên việc thực hiện của các cơ sở nuôi);

- Tình hình, báo cáo dịch bệnh;việc ghi chép, tổng hợp, thống kê diện tích bị bệnh theo biểu mẫu (được quyđịnh tại Thông tư số 17/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/6/2014, Công văn 1090/TY-TS ngày30/6/2014 của Cục Thú y); sổ sách ghi chép, theo dõi; kiểm tra dữ liệu trên máytính;

- Kết quả kiểm tra điều kiện vệsinh thú y hay kiểm tra đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất giống, nuôi tạiđịa phương;

- Quy trình về điều tra, xácminh thông tin về dịch bệnh thủy sản tại địa phương;

- Quá trình theo dõi, giám sátlâm sàng đối với dịch bệnh của các xã;

- Lấy mẫu giám sát, mẫu chẩnđoán xét nghiệm bệnh; có nhận được kết quả xét nghiệm bệnh hay không?

- Công tác chẩn đoán xét nghiệm(con người, trang thiết bị, tập huấn, nguyên liệu, quản lý sổ sách ghi chép, chỉtiêu được công nhận theo Thông tư 16,…);

- Thực trạng chung trong cảtỉnh về hoại động xử lý tại cơ sở sản xuất, ao nuôi khi có dịch bệnh xuất hiện;xử lý nước thải, chất thải; xử lý dụng cụ, phương tiện sử dụng trong quá trìnhnuôi;

- Số liệu về hóa chất của tỉnhđã cấp phát để hỗ trợ người nuôi có thủy sản bị bệnh trong năm qua;

- Thực trạng của công tác quảnlý kinh doanh, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (trong danh mục, ngoài danhmục, có nhãn mác hay không có, nguyên liệu làm thuốc, thuốc thành phẩm;

- Kết quả thanh tra, kiểm tratrong lĩnh vực thú y thủy sản (phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch, kinh doanh thuốcthú y) trong vòng một năm qua;

- Yêu cầu cán bộ thú y cấp tỉnhphối hợp với cán bộ Trạm Thú y dẫn đến các cơ sở kinh doanh thuốc thú y để kiểmtra, đối chiếu việc kinh doanh thuốc thú y với các quy định hiện hành;

- Nắm được cơ chế, chính sáchvà mức hỗ trợ trong nuôi trồng thủy sản;

- Tổ chức huấn về nuôi trồngthủy sản, phòng, chống dịch bệnh thủy sản?

- Chi phí của tỉnh cho phòng,chống dịch bệnh thủy sản trong vòng 1 năm qua;

- Các văn bản của nhà nước (củaTrung ương và địa phương) về công tác thú y thủy sản, bao gồm cả việc lưu trữ,phổ biến, tổ chức thực hiện các văn bản; kết quả thực hiện;

- Các nội dung khác tùy thuộcvào tình hình nuôi trồng, tình hình dịch bệnh của tỉnh tại thời điểm kiểm tra.

4.3. Những khó khăn, tồn tại, bất cập và kiến nghị của Chi cục Thú y.

PHỤ LỤC 3

NỘI DUNG KIỂM TRA CÔNG TÁC KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

1. Tại cấp cơ sở

- Tổng đàn nuôi gia súc, gia cầm;

- Xuất bán, mua con giống;

- Xuất bán động vật, sản phẩmđộng vật;

- Cơ chế, chính sách của nhànước hỗ trợ trong chăn nuôi (nhỏ lẻ, tập trung);

- Tập huấn,tuyên truyền trong lĩnh vực kiểm dịch;

- Nguồn gốccủa động vật, sản phẩm động vật Hộ chăn nuôi hoặc trang trại, gia trại;

- Việc lưu trữgiấy chứng nhận kiểm dịch nhập vào cơ sở;

- Hỏi thêmvề việc kiểm dịch của cơ quan thú y: Công tác quản lý việc cấp giấy chứng nhận kiểmdịch động vật, sản phẩm vận chuyển nội địa; cấp giấy chứng nhận VSTY đối vớiphương tiện vận chuyển; việc thực hiện niêm phong, kẹp chì phương tiện vận chuyển;tình hình tiêm phòng.

2. Tại cấp xã

- Bằng cấp chuyên môn;

- Chế độ phụ cấp, hình thức chitrả;

- Tổng đàn gia súc, gia cầm củaxã;

- Tình hình tiêm phòng, Danhsách các hộ được tiêm phòng;

- Sổ sách, báo cáo dịch, biểumẫu và số liệu báo cáo;

- Theo dõi việc mua con giống;

- Xuất bán động vật, sản phẩmđộng vật;

- Cơ chế, chính sách của nhànước hỗ trợ trong chăn nuôi (nhỏ lẻ, tập trung);

- Tập huấn, tuyên truyền tronglĩnh vực kiểm dịch;

- Các văn bản của nhà nước vềcông tác kiểm dịch động vật;

3. Tại cấp huyện

- Tổng số cán bộ công chức,viên chức, hợp đồng;

- Bằng cấp chuyên môn;

- Thẻ kiểm dịch viên, Ủy quyềnkiểm dịch của Chi cục Thú y;

- Trang sắc phục kiểm dịch theoquy định khi làm nhiệm vụ;

- Kiểm dịch vận chuyển trongtỉnh (xuất, nhập huyện, trong phạm vi tỉnh hoặc từ tỉnh khác);

- Công tác quản lý việc cấpgiấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm vận chuyển nội địa; cấp giấy chứngnhận VSTY đối với phương tiện vận chuyển;

- Kiểm tra việc thực hiện niêmphong, kẹp chì phương tiện vận chuyển;

- Phối hợp với Trạm kiểm dịchĐầu mối giao thông và phòng kỹ thuật, kiểm dịch của Chi cục;

- Tổng đàn gia súc, gia cầm củahuyện;

- Tình hình tiêm phòng, số liệutiêm phòng của các xã trong huyện (để biết khi kiểm tra hồ sơ lưu về kiểm dịchcó lưu giấy chứng nhận tiêm phòng);

- Kết quả xét nghiệm bệnh;

- Tình hình dịch bệnh (để biết,truy xuất khi kiểm tra việc cấp giấy chứng nhận kiểm dịch ra khỏi huyện);

- Kiểm tra cơ sở dữ liệu, sổsách, báo cáo, biểu mẫu và số liệu báo cáo về công tác kiểm dịch;

- Kiểm tra hồ sơ lưu kiểm dịchđộng vật, sản phẩm động vật;

- Công tác vệ sinh khử trùng,tiêu độc;

- Quản lý mua con giống;

- Xuất bán động vật, sản phẩmđộng vật;

- Cơ chế, chính sách (nếu có)của nhà nước hỗ trợ trong chăn nuôi (nhỏ lẻ, tập trung);

- Tập huấn, tuyên truyền tronglĩnh vực kiểm dịch động vật;

- Các văn bản của nhà nước vềcông tác kiểm dịch động vật; các văn bản của địa phương về công tác kiểm dịch;

- Các Thủ tục hành chính vềcông tác kiểm dịch;

4. Tại cấp tỉnh

- Tổng số cán bộ công chức,viên chức, hợp đồng;

- Bằng cấp chuyên môn;

- Thẻ kiểm dịch viên, Ủy quyềnkiểm dịch cho Trạm Thú y huyện;

- Trang sắc phục của kiểm dịchviên theo quy định khi làm nhiệm vụ;

- Công tác Kiểm dịch của Chicục (kiểm dịch xuất tỉnh, nhập tỉnh Đầu mối giao thông hoặc kiểm dịch lưu động,Trạm cửa khẩu được Cục Thú y ủy quyền);

- Công tác quản lý việc cấpgiấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm vận chuyển nội địa; cấp giấy chứngnhận VSTY đối với phương tiện vận chuyển;

- Kiểm tra việc thực hiện niêmphong, kẹp chì phương tiện vận chuyển;

- Tình hình tiêm phòng, số liệutiêm phòng của các xã trong huyện (để biết khi kiểm tra hồ sơ lưu về kiểm dịchcó lưu giấy chứng nhận tiêm phòng);

- Kết quả Chẩn đoán, xét nghiệm;

- Số lượng trang trại, giatrại, hộ chăn nuôi;

- Tổng đàn gia súc, gia cầm củatỉnh (huyện, xã);

- Tình hình dịch bệnh;

- Kiểm tra cơ sở dữ liệu, sổsách, báo cáo dịch, biểu mẫu và số liệu báo cáo;

- Kiểm tra hồ sơ lưu kiểm dịchđộng vật, sản phẩm động vật;

- Công tác vệ sinh khử trùng,tiêu độc;

- Điều tra, xác minh thông tindịch bệnh, cấp và quản lý giấy chứng nhận tiêm phòng;

- Quản lý con giống; động vật,sản phẩm động vật;

- Tập huấn, tuyên truyền tronglĩnh vực kiểm dịch;

- Hỗ trợ tiêu hủy, xử lý ổ dịch;

- Các văn bản của nhà nước; cácvăn bản của địa phương về công tác kiểm dịch động vật;

- Các Thủ tục hành chính vềcông tác kiểm dịch.

PHỤ LỤC 4

NỘI DUNG ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y, AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞGIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM; CƠ SỞ SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

1. Tại cấp cơ sở

1.1. Địa điểm sản xuất: Phù hợp với quy hoạch của địa phương; có khoảng cách thích hợp vớicác nguồn ô nhiễm như khu dân cư, bệnh viện, nghĩa trang, khu công nghiệp...nhằm tránh bị ô nhiễm cho sản phẩm;

1.2. Kết cấu nhà xưởng, bốtrí sản xuất: Đủ diện tích, dễ làm vệ sinh, khônggây ô nhiễm cho sản phẩm; không có hiện tượng ngưng tụ hơi nước; các công đoạnsơ chế, chế biến được bố trí theo nguyên tắc 1 chiều, tránh gây ô nhiễm chéo;

1.3. Trang thiết bị sản xuất: Phù hợp để sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển sảnphẩm; trang thiết bị trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm: không thấm nước, khônggây độc cho sản phẩm, dễ làm vệ sinh;

1.4. Vệ sinh nhà xưởng, trangthiết bị: Sử dụng chất tẩy rửa nằm trong danh mụcđược phép sử dụng; dụng cụ làm vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng, có quy trình vàthực hiện đúng quy trình vệ sinh nhà xưởng;

1.5. Vệ sinh công nhân: Có khu vực thay bảo hộ lao động; có đủ nhà vệ sinh ở vị trí thíchhợp; đủ trang thiết bị làm vệ sinh công nhân; có quy định và thực hiện đúng quyđịnh vệ sinh công nhân; người trực tiếp sản xuất được khám sức khỏe định kỳ;được tập huấn kiến thức ATTP;

1.6. Nguyên liệu và các yếutố đầu vào sản xuất thực phẩm: Nước, nước đá đáp ứng quy định về nước ănuống; phụ gia, chất bảo quản, chất hỗ trợ chế biến trong danh mục được phép sửdụng, bảo quản và sử dụng theo đúng quy định; nguyên liệu đáp ứng yêu cầu đểsản xuất thực phẩm;

1.7. Phòng, chống động vậtgây hại và xử lý chất thải, nước thải: Có trang thiết bị và thực hiện phòng chống động vật gây hại; có biệnpháp xử lý nước thải, nước thải đáp ứng quy định trước khi xả ra môi trường; códụng cụ/ biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn;

1.8. Bao gói, ghi nhãn, bảoquản, vận chuyển: Vật liệu baogói không gây ô nhiễm cho sản phẩm; Ghi nhãn đầy đủ thông tin, đúng quy định;có nơi bảo quản, phương tiện bảo quản, vận chuyển phù hợp với từng loại sảnphẩm, được sắp xếp hợp lý và vệ sinh sạch sẽ;

1.9. Quản lý chất lượng cơsở: Có nhân lực và các quy địnhvề thực hành sản xuất tốt (GMP), thực hành vệ sinh tốt (SOP) nhằm đảm bảo ATTP;khuyến khích các cơ sở áp dụng các chương trình QLCL tiên tiến theo HACCP, ISO22000;

1.10. Ghi chép và truy xuấtnguồn gốc: Ghi chép việc tiếp nhận và sử dụngnguyên liệu, vật tư đầu vào của quá trình sản xuất; việc ghi chép các biểu giámsát thực hiện GMP, SOP; biện pháp khắc phục các sai lỗi; các ghi chép nhằm truyxuất nguồn gốc sản phẩm.

2. Tại cấp xã

- Thực hiện quy trình kiểm soátgiết mổ động vật theo Quyết định 87/2005/BNNPTNT ;

- Thực hiện quy trình kiểm travệ sinh thú y đối với các cơ sở thuộc phạm vi quản lý;

- Hướng dẫn, phổ biến cho chủcơ sở thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo ATTP;

- Công tác đào tạo tập huấn,phổ biến kiến thức, cập nhật văn bản QPPL mới trong lĩnh vực ATTP.

3. Tại cấp huyện

- Thực hiện quy trình kiểm soátgiết mổ động vật theo Quyết định 87/2005/BNNPTNT ;

- Thực hiện quy trình kiểm tra vệsinh thú y đối với các cơ sở thuộc phạm vi quản lý;

- Hướng dẫn, phổ biến cho chủcơ sở thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo ATTP;

- Công tác đào tạo tập huấn,phổ biến kiến thức, cập nhật văn bản QPPL mới….trong lĩnh vực ATTP.

4. Tại cấp tỉnh

4.1. Hiện trạng quy hoạchgiết mổ gia súc, gia cầm tại địa phương (Bảng 1)

4.1.1. Đối với các tỉnh chưaxây dựng quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm

- Căn cứ pháp lý phân công thựchiện quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm của tỉnh?

- Lý do chưa xây dựng cơ sởgiết mổ gia súc, gia cầm?

Bảng 1: Thông tin quy hoạch cơsở giết mổ gia súc, gia cầm

Số hiệu văn bản quy hoạch

Lộ trình thực hiện

Đơn vị được giao quản lý thực hiện

Số CSGM lợn

Số CSGM gia cầm

Số CSGM trâu bò

Theo quy hoạch

Đã đưa vào sử dụng

Theo quy hoạch

Đã đưa vào sử dụng

Theo quy hoạch

Đã đưa vào sử dụng

4.1.2. Đối với các tỉnh đang xây dựng quy hoạch:

- Số hiệu văn bản phân công thực hiện?

- Đơn vị thực hiện?

- Thời hạn dự kiến phê duyệt?

4.1.3. Đối với các tỉnh đã được phê duyệt quyhoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.

- Tiến độ triển khai và kết quả quy hoạch cơ sởgiết mổ gia súc, gia cầm?

- Nếu triển khai chậm so với lộ trình (đề nghịgiải thích lý do).

4.2. Hiện trạng về vậnchuyển và quy hoạch khu bán thịt gia súc, gia cầm trong các chợ.

4.2.1. Hiện trạng về vận chuyển thịt gia súc,gia cầm (Bảng 2)

- Việc vận chuyển thịt gia súc, gia cầm tiêu thụtrong địa bàn như thế nào?

- Các loại phương tiện sử dụng để vận chuyểnthịt gia súc, gia cầm trong địa bàn?

Bảng 2: Phương tiện vận chuyển thịt gia súc, giacầm

Bằng xe máy

Bằng các phương tiện giao thông công cộng

Bằng xe có thùng kín

Bằng xe lạnh

Bằng các hình thức khác

Vận chuyển nội tỉnh

Vận chuyển ngoại tỉnh

4.2.2. Hiện trạng quy hoạch về khu bán thịt giasúc, gia cầm trong các chợ (Bảng 3)

- Chợ đã quy hoạch riêng khu bán thịt gia súc,gia cầm chưa?

- Trang thiết bị để bảo quản thịt gia súc, giacầm trong khu bán thịt?

- Thực trạng kiểm soát giết mổ tại các chợ giacầm sống như thế nào?

Bảng 3: Thực trạng quy hoạch khu bán thịt giasúc, gia cầm trong các chợ

STT

Đơn vị

Số chợ

Khu vực kinh doanh thịt tại chợ

Lộ trình thực hiện (đối với chợ đang quy hoạch, chưa quy hoạch)

Đã quy hoạch

Đang quy hoạch

Chưa quy hoạch

4.3. Thực trạng giết mổ tại địa phương

4.3.1. Công tác quản lý giết mổ và KSGM (Bảng 4)

- Tổng số cơ sở giết mổ tập trung trên địa bàn?

+ Trong đó có bao nhiêu cơ sở giết mổ tập trungđược kiểm soát bởi cán bộ thú y?

+ Số lượng gia súc, gia cầm được giết mổ trongcơ sở giết mổ tập trung?

+ Việc kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch đầuvào như thế nào?

+ Động vật đưa vào giết mổ có dấu hiệu nhận dạngkhông? (Thẻ, số tai);

+ Xử lý đối với những sản phẩm động vật không đủtiêu chuẩn để làm thực phẩm như thế nào? (Luộc? Tiêu hủy?);

+ Việc dán nhãn, đóng dấu kiểm soát giết mổ nhưthế nào?

+ Kiểm soát vệ sinh thú y trước và sau khi giếtmổ như thế nào?

+ Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch cho sản phẩmđộng vật ra khỏi cơ sở như thế nào?

- Bao nhiêu cơ sở giết mổ nhỏ lẻ?

+ Trong đó có bao nhiêu cơ sở giết mổ nhỏ lẻđược kiểm soát bởi cán bộ thú y?

+ Số lượng gia súc, gia cầm được giết mổ trongcơ sở giết mổ tập trung?

+ Việc kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch đầuvào như thế nào?

+ Động vật đưa vào giết mổ có dấu hiệu nhận dạngkhông? (Thẻ, số tai);

+ Xử lý đối với những sản phẩm động vật không đủtiêu chuẩn để làm thực phẩm như thế nào? (Luộc? Tiêu hủy?);

+ Kiểm soát vệ sinh thú y trước và sau khi giếtmổ như thế nào?

+ Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch cho sản phẩmđộng vật ra khỏi cơ sở như thế nào?

- Những biện pháp xử lý đối với các cơ sở giếtmổ không được kiểm soát như thế nào?

Bảng 4: Hoạt động KSGM tại các cơ sở giết mổ,điểm giết mổ

Quận /huyện

Giết mổ gia súc

Giết mổ gia cầm2

Tổng số

Trung ương1

Quận/huyện

Giết mổ tập trung2

Giết mổ tập trung (được kiểm soát)

Giết mổ nhỏ lẻ3

Giết mổ nhỏ lẻ (được kiểm soát)

Tổng số

Giết mổ tập trung1

Giết mổ tập trung (được kiểm soát)

Giết mổ nhỏ lẻ2

Giết mổ nhỏ lẻ (được kiểm soát)

Cả tỉnh

Quận/huyện

Chia theo quận/ huyện)

Ghi chú:

1 Trung ương quản lý: là cơ sở giết mổ gia súc xuất khẩu;

2 Giết mổ tập trung (quy mô vừa và lớn):giết mổ bằng hoặc nhiều hơn 5 con trâu bò, ngựa; 10 con lợn, cừu, dê; 200 congia cầm một ngày.

3 Giết mổ nhỏ lẻ: giết mổ ít hơn 5 contrâu bò, ngựa; 10 con lợn, cừu, dê; 50 đến 199 con gia cầm một ngày.

4.3.2. Kiểm tra, đánh giá phânloại theo Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 03 năm 2011 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuấtkinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản. (Bảng 5)

- Tổng số cơ sở giết mổ giasúc, gia cầm được kiểm tra, đánh giá phân loại?

- Bao nhiêu cơ sở được phânloại A?

Bảng 5: Kết quả kiểm tra, đánhgiá, phân loại cơ sở giết mổ:

Tên cơ sở

Địa chỉ

Loại động vật giết mổ

Phân loại (B, C)

Thời hạn khắc phục

Tình trạng phân loại sau khi khắc phục

Lý do không khắc phục

Biện pháp xử lý khi không khắc phục đúng thời hạn

4.4. Công tác tập huấn,tuyên truyền trong lĩnh vực thú y:

- Tổ chức tập huấn về văn bản quy phạm phápluật, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kiểm soát giết mổ không?

- Tổ chức phổ biến pháp luật cho người dân vềcông tác kiểm soát giết mổ?

- Công tác tuyên truyền về kiểm soát giết mổ vàan toàn thực phẩm như thế nào?

4.5. Nắm bắt các văn bản quyphạm pháp luật về kiểm soát giết mổ và an toàn thực phẩm của cán bộ công nhânviên chức trong đơn vị

4.6. Tình hình quản lý antoàn thực phẩm đối với hoạt động sơ chế, kinh doanh sản phẩm động vật

Tình hình thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2014/TT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hướngdẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

4.7. Những khó khăn, tồn tạitrong việc quy hoạch giết mổ, KSGM, quản lý an toàn thực phẩm; quy hoạch khubán thịt tại chợ; kiểm tra, đánh giá, phân loại cơ sở giết mổ theo Thông tư14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 03 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tưnông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản, thực hiện Thông tư liên tịch số13/2014/TT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hướngdẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

- Khó khăn:

- Tồn tại:

4.8. Kiến nghị và đề xuấtcác giải pháp

PHỤ LỤC 5

NỘI DUNG KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT TRONG KINH DOANH THUỐCTHÚ Y ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH THUỐC THÚ Y

I. Điều kiện cơ sở vật chất

1. Địa điểm

2. Khu vực trưng bày

3. Kho bảo quản

4. Vật liệu, kết cấu phù hợp với quy định

5. Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh

6. Thiết bị bảo quản thuốc tránh được ảnh hưởngbất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng(tủ, quầy, giá kệ)

7. Thiết bị bảo quản thuốc để đáp ứng với yêucầu bảo quản ghi trên nhãn

8. Nơi bán thuốc có duy trì ở nhiệt độ phòng(nhiệt độ dưới 300c, độ ẩm bằng hoặc dưới 75%)

9. Có khu vực riêng hoặc tủ riêng để thuốc, hoáchất diệt côn trùng

10. Sắp xếp thuốc theo điều kiện bảo quản ghitrên nhãn

II. Hồ sơ sổ sách

1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

3. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y

4. Hồ sơ nhân viên

5. Số theo dõi xuất, nhập từng loại thuốc

6. Số theo dõi số lô, hạn dùng từng loại thuốc

7. Danh sách tên, địa chỉ các đơn vị mua nguyênliệu thuốc thú y

III. Nguồn thuốc

1. Danh mục thuốc kinh doanh

2. Giấy phép nhập khẩu, lưu hành hoặc có trongDanh mục thuốc thú y được phép lưu hành.

3. Thuốc còn hạn sử dụng

4. Thuốc có nhãn. Nhãn, hướng dẫn sử dụng thuốcvà thuốc đựng bên trong đúng và khớp với nhau. Nhãn có thông tin đầy đủ theoquy định

PHỤ LỤC 6

NỘI DUNG KIỂM TRA VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VẮC XIN, HÓA CHẤT ĐƯỢC HỖTRỢ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Kiểm tra tại các hộ chăn nuôi/trangtrại/gia trại:

- Công tác phòng chống dịch bệnh (tiêm phòng,tiêu độc sát trùng...). Số lượng vắc xin, hóa chất hộ chăn nuôi được cấp phát,hỗ trợ hoặc được Thú y viên trực tiếp tiêm phòng, phun tiêu độc cho khu chănnuôi của gia đìn.

- Cách thức tổ chức tiêm phòng và tiêu độc sáttrùng tại địa phương (thời gian, nhân lực, chi phí các hộ dân phải chi trả…). Việcxử lý chai, lọ vắc xin, hóa chất sau khi sử dụng.

- Cách thức sử dụng hóa chất của các hộ chănnuôi/hộ nuôi (trong trường hợp các hộ chăn nuôi/NTTS được cấp phát hóa chất đểtrực tiếp sử dụng).

- Các hộ chăn nuôi có được Thú y cơ sở hướng dẫnbảo quản, bảo hộ, sử dụng vắc xin, hóa chất.

- Hộ chăn nuôi có sổ ghi chép các thông tin tiếpnhận, sử dụng vắc xin, hóa chất hỗ trợ.

- Kiểm tra sổ sách ghi chép của Thú y viên xã(sổ ghi chép cần ghi đầy đủ nội dung: số lượng, chủng loại, số lô, hạn sử dụng,ngày xuất hàng, thu phí...).

2. Kiểm tra tại cấp xã (Thú y xã):

- Công tác phòng chống dịch bệnh (tiêm phòng,tiêu độc sát trùng...). Số lượng vắc xin, hóa chất đã cấp phát cho các hộ chănnuôi hoặc đã trực tiếp tiêm phòng, phun tiêu độc cho các hộ chăn nuôi.

- Cách thức tổ chức tiêm phòng và tiêu độc sáttrùng tại xã/phường (thời gian, nhân lực, kinh phí, thu phí của dân…). Việchướng dẫn xử lý chai, lọ vắc xin, hóa chất sau khi sử dụng.

- Kiểm tra sổ sách ghi chép của Thú y viên xã(sổ ghi chép cần ghi đầy đủ nội dung: số lượng, chủng loại, số lô, hạn sử dụng,ngày xuất hàng, chi phí...).

- Công tác bảo quản vắc xin, hóa chất sau khitiếp nhận từ Trạm Thú y.

3. Kiểm tra tại Trạm Thú y:

- Văn bản phân bổ/xuất hàng từ khocủa Chi cục cho các Trạm Thú y huyện (Phiếu xuất/sổ ghi chép phải ghi đầy đủnội dung: số lượng, chủng loại, số lô, hạn sử dụng, ngày xuất hàng);

- Xuất hàng từ Trạm Thú y huyệncho các xã (Phiếu xuất/sổ ghi chép phải ghi đầy đủ nội dung: số lượng, chủngloại, số lô, hạn sử dụng, ngày xuất hàng);

- Kiểm đếm số lượng, chủng loại,số lô, hạn sử dụng của hàng hóa còn bảo quản tại Trạm Thú y huyện tại thời điểmkiểm tra;

- Kiểm tra báo cáo tổng hợp nhập,xuất, tồn hàng hóa tại Trạm Thú y (rà soát, đối chiếu số liệu từ cấp xã, huyện).

- Kiểm tra công tác bảo quản tạiTrạm Thú y và việc vận chuyển từ Chi cục Thú y về các Trạm Thú y và từ các TrạmThú y tới các xã.

- Công tác tổ chức tiêm phòng và tiêuđộc sát trùng tại địa phương (thời gian, nhân lực, kinh phí...).

- Quyết toán số lượng vắc xin, hóachất đã sử dụng tại huyện. Biên bản tiêu hủy vắc xin và vỏ chai đựng vắc xinsau khi đã sử dụng.

4. Kiểm tra tại Chi cục Thú y:

- Văn bản xuất cấp vắc xin, hóachất của cơ quan thẩm quyền Trung ương (Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Cục Thú y).

- Văn bản ủy quyền giao nhận, quảnlý sử dụng hàng DTQG của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương (UBND tỉnh, SởNông nghiệp và PTNT).

- Biên bản giao nhận hàng hóa giữaCông ty cung cấp và Chi cục Thú y (ngày giao hàng, số lượng, chủng loại, số lô,hạn sử dụng, đơn giá, thành tiền);

- Công tác nhập hàng vào kho củaChi cục Thú y (Phiếu nhập phải ghi đầy đủ nội dung: số lượng, chủng loại, sốlô, hạn sử dụng, đơn giá, thành tiền, ngày nhập kho);

- Văn bản phân bổ/xuất hàng từ khocủa Chi cục Thú y cho các Trạm Thú y huyện (Phiếu xuất phải ghi đầy đủ nộidung: số lượng, chủng loại, số lô, hạn sử dụng, đơn giá, thành tiền, ngày xuấthàng);

- Kiểm tra báo cáo tổng hợp nhập,xuất, tồn hàng hóa tại Chi cục Thú y (rà soát, đối chiếu số liệu từ cấp xã,huyện, tỉnh).

- Kiểm đếm số lượng, chủng loại,số lô, hạn sử dụng của hàng hóa còn bảo quản trong kho của Chi cục Thú y tạithời điểm kiểm tra.

- Kiểm tra công tác bảo quản vàvận chuyển vắc xin, hóa chất của Chi cục Thú y (tại CCTY và từ CCTY tới các huyện).

- Vắc xin đối ứng của địa phương.

- Tổng hợp quyết toán số lượng vắcxin, hóa chất đã sử dụng tại các huyện (gồm nhập, đã tiêm, tiêu hủy, tồn), kèmtheo Biên bản tiêu hủy vắc xin và vỏ chai đựng vắc xin sau khi đã sử dụng củacác huyện.

PHỤ LỤC 7

NỘIDUNG KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT TRONG SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y ĐỐI VỚI CƠ SỞSẢN XUẤT THUỐC THÚ Y

I. Hồ sơ pháp lý

1. Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh/ giấy phép đầu tư

2. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩnGMP/ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y

3. Chứng chỉ hành nghề sản xuất,kiểm nghiệm thuốc thú y

II. Điều kiện cơ sở vật chất

1. Địa điểm

2. Nhà xưởng, trang thiết bị, dụngcụ sản xuất.

- Các dây chuyền sản xuất;

- Thiết bị dụng cụ trong mỗi dâychuyền

- Quy định về vận hành, điềuchỉnh, kiểm tra và bảo dưỡng

3. Phòng kiểm tra chất lượng sảnphẩm.

- Vật liệu, kết cấu, diện tích phùhợp

- Máy móc, thiết bị phục vụ kiểmtra chất lượng sản phẩm

- Quy định về kiểm tra chất lượngsản phẩm

4. Khu vực xử lý tiệt trùng baobì, chai lọ

- Vật liệu kết cấu phù hợp

- Có thiết bị, dụng cụ, hóa chấtđầy đủ, phù hợp

- Có quy định về xử lý tiệt trùng

5. Hệ thống kho.

- Số lượng kho, quy mô so với côngsuất;

- Vật liệu kết cấu phù hợp

- Điều kiện bảo quản, giá kệ, sắpxếp hang hóa trong kho;

- Khu vực cân, cấp phát nguyênliệu;

- Sổ sách theo dõi cấp phát nguyênliệu, theo dõi nhiệt độ, độ ẩm.

6. Hệ thống xử lý chất thải.

- Văn bản cho phép xả thải;

- Phương pháp thu gom và xử lýchất thải rắn, chất thải lỏng;

- Thực hiện kiểm tra nước thảitrước khi thải ra môi trường.

7. Khu vực vệ sinh.

- Phòng tắm, phòng thay quần áo,nhà vệ sinh

- Vật liệu, kết cấu bố trí phù hợp

- Thiết bị cần thiết cho vệ sinhcá nhân

8. Vệ sinh, khử trùng tiêu độc.

- Quy trình vệ sinh nhà xưởng,thiết bị, dụng cụ;

- Bảo quản dụng cụ đã vệ sinh.

9. Vệ sinh cá nhân, vệ sinh phònghộ lao động.

- Quy định vệ sinh cá nhân trongsản xuất

- Quy định về cấp phát, sử dụngtrang bị bảo hộ lao động

III. Điều kiện về nhân sự vàquản lý chất lượng.

1. Số lượng công nhân, cán bộ kỹthuật và trình độ chuyên môn

2. Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ chonhân viên

3. Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ chocán bộ, công nhân

4. Danh mục sản phẩm sản xuất, giấyphép lưu hành,

5. Thực hiện các quy định về lập,lưu hồ sơ lô sản xuất

6. Ghi nhãn thuốc thú y.

- Đúng với nhãn đăng ký lưu hànhđã được duyệt

- Ghi đầy đủ nội dung theo quy định

7. Kiểm tra chất lượng nguyên liệuđầu vào, bán thành phẩm, thành phẩm.

8. Lưu mẫu, kiểm tra mẫu lưu

9. Khiếu nại, thu hồi và xử lýthuốc thú y bị thu hồi.

PHỤ LỤC 8

NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CỤC THÚ Y

1. Công tác hành chính, tổng hợp

- Văn thư lưu trữ

- Quản lý văn bản đi, đến

- Lập hồ sơ, tài liệu

- Thực hiện ‘một cửa’

- Quản lý hồ sơ, bổ sung hồ sơcông chức, viên chức

- Cải cách hành chính

- Kê khai tài sản

- Công tác nhận xét, đánh giá cánbộ

- Hợp đồng lao động

2. Tổ chức bộ máy, biên chế

- Quy định cụ thể chức năng nhiệmvụ các tổ chức

- Quy chế/ điều lệ hoạt động

- Biên chế công chức, viên chức ,Số lượng người làm việc

- Phân công công chức, viên chức

- Hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổnhiệm lại

- Công tác quy hoạch cán bộ

3. Chính sách, tiền lương

- Thực hiện chế độ nâng lươngthường xuyên và trước thời hạn

- Thực hiện chế độ phụ cấp lương

4. Thực hiện thi đua khen thưởng

- Quy chế thi đua của đơn vị

- Tổ chức phong trào thi đua

- Đăng ký thi đua

- Hội đồng Thi đua Khen thưởng,Hội đồng Sáng kiến

- Đối tượng được khen thưởng

5. Công tác đào tạo, bồi dưỡng

- Kế hoạch đào tạo hàng năm

- Đối tượng được cử đi ĐTBD

- Bồi dưỡng bắt buộc hàng năm

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

- Bồi dưỡng thường xuyên

- Bồi dưỡng đặc biệt

6. Công tác quản lý tài chính

- Việc quản lý, sử dụng và thanhquyết toán các nguồn tài chính;

- Việc thực hành tiết kiệm,chống lãng phí;

- Việc thực hiện nghĩa vụ vớingân sách nhà nước.