BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1022/QLCL-CL1
V/v Cung cấp thông tin phục vụ việc trả lời câu hỏi trước thanh tra của FVO

Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2012

Kính gửi:

- Các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu vào EU;
- Chi cục Quản lý CL Nông lâm sản & Thủy sản các tỉnh/tp;
- Các Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản vùng;
- Cơ quan Quản lý CL NLTS Nam Bộ, Trung Bộ.

Ngày 07/6/2012, Cục Quản lý Chấtlượng Nông lâm sản và Thủy sản nhận được thông báo, gửi kèm bản câu hỏi trướcthanh tra của Văn phòng Thú y và Thực phẩm (FVO), Tổng vụ Y tế và Người tiêudùng (DG-SANCO)- Ủy ban Châu Âu về việc chính thức cử 02 Đoàn thanh tra sang ViệtNam từ ngày 11/9/2012 đến ngày 20/9/2012 thực hiện thanh tra:

- Chương trình kiểm soát dư lượngcác chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật (thủy sản nuôi và mậtong), bao gồm hoạt động kiểm soát sản phẩm thuốc thú y.

- Hệ thống kiểm soát nhà nước vềbảo đảm an toàn thực phẩm thủy sản và sản phẩm thủy sản (không bao gồm nhuyễnthể 2 mảnh vỏ sống, động vật da gai sống, động vật có túi bao và động vật chânbụng ở biển và ếch) của Việt Nam xuất khẩu vào EU.

Để có đủ thông tin phục vụ cho việctrả lời câu hỏi trước thanh tra và xây dựng lịch trình dự kiến cho các Đoànthanh tra FVO, Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và Thủy sản đề nghị các đơnvị thực hiện các nội dung sau:

1. Các doanh nghiệp chế biếnthủy sản xuất khẩu vào EU:

1.1. Tổng hợp số liệu báocáo tình hình xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp vào EU năm 2010, 2011 theomẫu nêu tại Phụ lục 1; Số liệu các lô hàng thủy sản nhập khẩu làm nguyên liệuđể chế biến của doanh nghiệp xuất khẩu vào EU trong năm 2010, 2011 theo mẫu tạiPhụ lục 3.

1.2. Lập danh sách các cơ sởsản xuất, kinh doanh cung cấp nguyên liệu thủy sản cho doanh nghiệp để chế biếnxuất khẩu vào EU theo mẫu tại Phụ lục 2.

1.3. Báo cáo đầy đủ, chínhxác các số liệu nêu tại Phụ lục 1, 2, 3 về Trung tâm Chất lượng nông lâm thủysản vùng quản lý trên địa bàn trước ngày 14/7/2012.

2. Cơ quan Quản lý Chất lượng Nônglâm sản và Thủy sản các tỉnh/thành phố:

2.1. Phối hợp các cơ quan cóliên quan tại địa phương, tổng hợp số liệu liên quan đến danh sách các cơ sở sảnxuất trước chế biến (tàu cá, cảng cá, cơ sở thu mua, sơ chế, cơ sở bảo quản,chế biến thủy sản, cơ sở nuôi trồng thủy sản) theo mẫu nêu tại Phụ lục 4; Sốliệu báo cáo về nhân sự của đơn vị theo mẫu tại Phụ lục 5.

2.2. Tổng hợp số liệu báocáo kết quả thực hiện kiểm tra, điều kiện bảo đảm ATTP cơ sở sản xuất, kinhdoanh thủy sản thuộc địa bàn quản lý; kết quả lấy mẫu kiểm soát nhà nước về CL,ATTP đối với sản phẩm thủy sản, nước, nước đá theo mẫu tại Phụ lục 6, 7, 8.

2.3. Trước ngày 20/7/2012,các đơn vị gửi báo cáo về Cơ quan Quản lý Chất lượng Nam Bộ, Trung Bộ (theo địabàn), đối với các Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản khu vựcphía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra) gửi báo cáo về Cục.

3. Trung tâm Chất lượng Nông lâmthủy sản vùng:

3.1. Nghiên cứu bản câu hỏitrước thanh tra để chủ động triển khai các hoạt động chuẩn bị đón thanh tra EUtại đơn vị.

3.2. Báo cáo số liệu của đơnvị tại phụ lục 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13.

3.3. Chuyển tiếp nội dungcông văn này, đôn đốc các doanh nghiệp trong danh sách xuất khẩu vào EU trênđịa bàn quản lý thực hiện báo cáo đúng hạn theo yêu cầu nêu tại Mục 1 và tổnghợp số liệu báo cáo của các doanh nghiệp (Phụ lục 1, 2, 3).

3.4. Báo cáo bằng văn bảncác số liệu nêu trên về Cục và gửi theo email [email protected],[email protected], [email protected] trước ngày 24/7/2012.

4. Cơ quan Quản lý Chất lượng Nônglâm sản và Thủy sản Nam Bộ, Trung Bộ:

4.1. Nghiên cứu bản câu hỏi trướcthanh tra để chủ động triển khai các hoạt động chuẩn bị đón thanh tra EU tạiđơn vị.

4.2. Chuyển tiếp nội dungcông văn này, đôn đốc các Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sảncác tỉnh/thành phố trên địa bàn thực hiện báo cáo đúng hạn và tổng hợp kết quảbáo cáo của các địa phương (Phụ lục 4, 5, 6, 7, 8).

4.3. Chủ trì báo cáo số liệucủa đơn vị nêu tại Phụ lục 5, 6, 7, 8.

4.4. Chủ trì, phối hợp vớiTrung tâm vùng tổng hợp số liệu về: kết quả tham gia chương trình thử nghiệmliên phòng; bản photo giấy chứng nhận ISO/IEC 17025 và phạm vi được công nhận;phụ lục 11, 12 đối với các phòng kiểm nghiệm bên ngoài hệ thống Cục có tham giaphân tích mẫu thuộc chương trình dư lượng từ năm 2011-nay.

4.5. Báo cáo các số liệu nêutrên gửi về Cục trước ngày 28/7/2012

Trong quá trình thực hiện nếu phátsinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời báo cáo về Cục để đượchướng dẫn giải quyết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở NN và PTNT tỉnh/tp (p/h chỉ đạo);
- Cục trưởng (để b/c);
- PCT Lê Bá Anh (để biết);
- Phòng QLKN (để thực hiện);
- Phòng KHTH;
- Lưu: VT, CL1.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Bích Nga

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN