BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1024/TCT-PCCS
V/v hạch toán chi phí lãi vay

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2007

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long

Trả lời công văn số 720/CT-TTr ngày15/12/2006 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về hạch toán chi phí lãi vay, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Về hạch toán kế toán: Tại Điều 28 Luật Kế toán quy định về sửa chữa sổ kế toán như sau: Trường hợp phát hiện số kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đó. Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót.

Căn cứ quy định nêu trên: trường hợp năm 2005 doanh nghiệp phát hiện bỏ sót không hạch toán khoản chi phí lãi vay năm 2004 sau khi quyết toán thuế năm 2004 đã nộp cho cơ quan thuế thì chi phí lãi vay năm 2004 bỏ sót được tính vào chi phí hợp lệ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2005.

Chứng từ chi trả lãi vay phải đảm bảo nội dung theo quy định tại Điều 17 Luật Kế toán. Trường hợp năm 2004 đã chi bằng tiền mặt thì số tiền thực tế chi trả, số hiệu, ngày tháng của chứng từ chitiền phải được phản ánh trên số quỹ tiền mặt của năm 2004 theo nội dung và trình tự thời gian quy định. Chứng từ đảm bảo quy định nêu trên được tính vào chi phí hợp lý năm 2005 để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp năm 2004 trả lãi vay bằng tiền mặt nhưng trên sổ quỹ tiền mặt năm 2004 không phản ánh khoản chi trả lãi tiền vay, như vậy, doanh nghiệp đã để ngoài sổ khoản trả lãi tiền vay, các chứng từ chi tiền không phản ảnh trên số quỹ tiền mặt được coi là chứng từ không hợp pháp, không được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuếtỉnh Vĩnh Long biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương